Xuất hóa đơn thanh lý hàng tồn kho khi công ty đã giải thể

Giải thể doanh nghiệp? Hủy hóa đơn khi tiến hành thủ tục giải thể thì doanh nghiệp? Xuất hóa đơn thanh lý hàng tồn kho khi công ty đã giải thể? Thủ tục xin cấp hóa đơn bán lẻ? Thủ tục giải thể doanh nghiệp?

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục pháp lý cần tuân theo quy định của pháp luật doanh nghiệp khi doanh nghiệp muốn thực hiện thủ tục giải thể. Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục giải thể thì một trong những vấn đề mà các doanh nghiệp phải xử lý để doanh nghiệp được giải thể đó là hàng tồn kho.. vậy khi thực hiện việc thanh lý hàng tồn kho thì doanh nghiệp có cần xuất hóa đơn thanh lý hàng tồn kho khi công ty đã giải thể không?

Dưới đây là bài phân tích mới nhất của Luật Dương Gia về xuất hóa đơn thanh lý hàng tồn kho khi công ty đã giải thể theo quy định mới nhất năm 2021. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào liên quan đến trường hợp này hoặc các vấn đề pháp luật về giải thể doanh nghiệp khác, vui lòng liên hệ: 1900.6568 để được tư vấn – hỗ trợ!

Tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua tổng đài: 1900.6568

Cơ sở pháp lý

– Thông tư số 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

– Công văn số  3830/TCTCS về hóa đơn doanh nghiệp giải thể

1. Giải thể doanh nghiệp

Theo cách hiểu thông thường, Doanh nghiệp giải thể có thể được hiểu sơ khai nhất là doanh nghiệp chấm dứt tư cách pháp lý, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp. Vấn đề giải thể doanh nghiệp ảnh hưởng đến quyền lợi và liên quan đến nhiều đối tượng. Vì vậy Luật doanh nghiệp 2020 đã quy định về điều kiện để doanh nghiệp được giải thể tại khoản 2 điều 201 như sau:

– Doanh nghiệp dưới góc độ pháp lý thì chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp

Như vậy, một trong những điều kiện để doanh nghiệp được giải thể là hoàn tất nghĩa về tài sản. Trong trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục giải thể nhưng vẫn còn hàng tồn kho, thì phải xử lý hàng tồn kho theo quy định của pháp luật.

2. Hủy hóa đơn khi tiến hành thủ tục giải thể thì doanh nghiệp

Khi tiến hành thủ tục giải thể thì doanh nghiệp cần phải tiến hành song song là việc hủy hóa đơn theo quy định tại Điều 21 khoản 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về việc doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan thuế về việc dừng sử dụng các loại hóa đơn như sau:

– Tổ chức, hộ, cá nhân thông báo với cơ quan thuế hoá đơn không tiếp tục sử dụng trong các trường hợp sau: như tổ chức, hộ, cá nhân được cơ quan thuế chấp thuận ngưng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế) phải dừng việc sử dụng các loại hóa đơn đã thông báo phát hành còn chưa sử dụng.
Theo như quy định tại Điều 29 khoản 2 điểm b Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về việc hủy hóa đơn đối với những hóa đơn ngưng sử dụng như sau: Tổ chức, hộ, cá nhân có hoá đơn không tiếp tục sử dụng phải thực hiện huỷ hoá đơn. Thời hạn huỷ hoá đơn chậm nhất là ba mươi (30) ngày, kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế. Trường hợp cơ quan thuế đã thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng (trừ trường hợp thông báo do thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuế), tổ chức, hộ, cá nhân phải hủy hóa đơn, thời hạn huỷ hoá đơn chậm nhất là mười (10) ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo hết giá trị sử dụng hoặc từ ngày tìm lại được hoá đơn đã mất.
– Căn cứ theo quy định của pháp luật thì khi tiến hành thủ tục giải thể doanh nghiệp thì yêu cầu bắt buộc là doanh nghiệp cần tiến hành hủy hóa đơn đã thông báo phát hành chưa sử dụng. Bởi lẽ khi doanh nghiệp  giải thể tức là khi doanh nghiệp đó không còn tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, không có hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ, khi giải thể đồng nghĩa với việc chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp và vì thế doanh nghiệp không còn là tổ chức có thể xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ. Lúc này để đảm bảo sự minh bạch và tránh tình trạng lạm dụng hóa đơn gây hậu quả xấu, doanh nghiệp cần tiến hành thủ tục húy hóa đơn theo quy định.
Như vậy, trước hết, khi tiến hành giải thể doanh nghiệp thì hóa đơn theo đó cũng bị hủy và không còn giá trị sử dụng.

3. Xuất hóa đơn thanh lý hàng tồn kho khi công ty đã giải thể

Theo quy định tại Thông tư 39/2014/TT-BTC thì:

Điều 13. Cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in

2. Hóa đơn do cơ quan thuế cấp theo từng số tương ứng với đề nghị của tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh gọi là hóa đơn lẻ.

Tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng.

Trường hợp doanh nghiệp sau khi đã giải thể, phá sản, đã quyết toán thuế, đã đóng mã số thuế, phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng.

Riêng đối với tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có bán đấu giá tài sản, trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua.

Theo đó, trong trường hợp doanh nghiệp đã giải thể, quyết toán thuế và khóa mã số thuế phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giảo cho người mua thì sẽ được cơ quan thuế cấp hóa đơn bán lẻ là loại hóa đơn bán hàng.

Khi doanh nghiệp giải thể và tiến hành hủy hóa đơn theo quy định mà doanh nghiệp phát sinh việc thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho khách hàng thì căn cứ theo quy đinh tại Điều 13 khoản 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về việc cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ cho những doanh nghiệp sau khi đã giải thế như sau:“Trường hợp doanh nghiệp sau khi đã giải thể, phá sản, đã quyết toán thuế, đã đóng mã số thuế, phát sinh thanh lý tài sản cần có hoá đơn để giao cho người mua được cơ quan thuế cấp hoá đơn lẻ là loại hoá đơn bán hàng.

Khi đó, công ty của anh sẽ tới chi cụ thuế nơi doanh nghiệp đã đặt trục sở để xin cấp hóa đơn bán lẻ hàng hóa, vật tư cho hàng hóa thanh lý, đồng thời doanh nghiệp phải nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức khoán với những mặt hàng tương ứng. Đối với việc giải thể các doanh nghiệp còn hàng tồn kho, chủ doanh nghiệp, người quản lý sẽ không được phép cất dấu, tẩu tán hàng tồn kho, không được ký kết hợp đồng mua bán hàng tồn kho, không được cầm cố, thế chấp, tặng cho hàng tồn kho.

4. Thủ tục xin cấp hóa đơn bán lẻ

Thủ tục xin cấp hóa đơn bán lẻ: (Căn cứ Khoản 3 Điều 13  Thông tư 39/2014/TT-BTC)

Thứ nhất,Tổ chức, hộ, cá nhân có nhu cầu sử dụng hoá đơn lẻ phải có đơn đề nghị cp hóa đơn lẻ (mẫu s 3.4 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư Thông tư 39/2014/TT-BTC).

Thứ hai, Căn cứ đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ và các chứng từ mua bán kèm theo, cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế xác định s thuế phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế. Riêng trường hợp được cấp hoá đơn giá trị gia tăng lẻ thì s thuế giá trị gia tăng phải nộp là s thuế giá trị gia tăng ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng cấp lẻ.

Thứ ba, sau khi được cấp hóa đơn bán lẻ, Người đề nghị cấp hóa đơn lẻ lập hóa đơn đủ 3 liên tại cơ quan thuế và phải nộp thuế đầy đủ theo quy định trước khi nhận hóa đơn lẻ. Sau khi có chứng từ nộp thuế của người đ nghị cp hóa đơn, cơ quan thuế có trách nhiệm đóng dấu cơ quan thuế vào phía trên bên trái của liên 1, liên 2 và giao cho người đề nghị cấp hóa đơn, liên 3 lưu tại cơ quan thuế

5. Thủ tục giải thể doanh nghiệp

Các thủ tục về giải thể doanh nghiệp vẫn được thực hiện theo quy định tại Luật doanh nghiệp 202020 gồm các bước sau:

Bước 1: Thông qua quyết định giải thể công ty

Bước 2: Thông báo công khai quyết định giải thể

Sau khi quyết định giải thể được thông qua, doanh nghiệp phải thông báo cho những người có quyền và lợi ích liên quan đến hoạt động giải thể doanh nghiệp biết về quyết định giải thể

Bước 3: Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ của công ty

Bước 4: Nộp hồ sơ giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh

Bước 5: Cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Như vậy, khi một doanh nghiệp muốn thực hiện việc giải thể doanh nghiệp thì cần thực hiện theo trình tự thủ tục như đã nêu ở trên và được quy định rất cụ thể và chi tiết trong Luật Doanh nghiệp năm 2020 về giải thể doanh nghiệp vì giải thể có thủ tục pháp lý phức tạp và tốn rất nhiều thời gian vì trong quá trình giải thể doanh nghiệp phải làm việc với các cơ quan nhà nước, chủ nợ và người lao động và gặp nhiều vấn đề.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo