Xử phạt hành vi vi phạm về việc xác định lại dân tộc, giới tính

Việc xác định lại dân tộc, giới tính là quyền của mỗi cá nhân. Trong quá trình thực hiện thủ tục trên cũng sẽ có một số hành vi vi phạm. Vậy xử phạt hành vi vi phạm về việc xác định lại dân tộc, giới tính như thế nào?

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Xử phạt hành vi vi phạm về việc xác định lại dân tộc, giới tính: 

Căn cứ Điều 44 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP quy định hành vi vi phạm về việc xác định lại dân tộc, giới tính bị xử phạt như sau: 

– Mức 1: phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 3 triệu đồng: 

Đối với người thực hiện hành vi tẩy xóa, sửa chữa dẫn đến làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc.

– Mức 2: phạt tiền từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng: 

+ Hành vi cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật nhằm mục đích để làm thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc. 

+ Cam đoan, làm chứng sai sự thật về nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc. 

+ Hành vi sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc.

– Mức 3: phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng: 

Người nào thực hiện hành vi cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật khi làm thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc với mục đích để nhằm được hưởng các chính sách cũng như chế độ ưu đãi hoặc nhằm vì mục đích trục lợi khác. 

– Ngoài bị phạt tiền như trên, người thực hiện hành vi vi phạm còn bị tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung. 

– Người thực hiện hành vi vi phạm phải buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm; kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm cũng như giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung. 

2. Quy định về việc xác định lại dân tộc, giới tính của một cá nhân: 

2.1. Quy định về việc xác định lại dân tộc của một cá nhân: 

Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015, xác định lại dân tộc là quyền của một cá nhân. 

– Về nguyên tắc, khi cá nhân được sinh ra, dân tộc sẽ được xác định theo dân tộc của cha đẻ, mẹ đẻ. 

Nếu dân tộc của cha đẻ, mẹ đẻ khác nhau thì dân tộc của con được xác định trên cơ sở sự thỏa thuận của cha để, mẹ đẻ. Khi đó con có thể theo dân tộc của cha đẻ hoặc dân tộc của mẹ đẻ. Trường hợp hai cha mẹ không có sự thỏa thuận thì dân tộc của con được xác định theo tập quán. Trường hợp tập quán khác nhau thì dân tộc của con được xác định theo tập quán của dân tộc ít người hơn.

– Đối với trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và được nhận làm con nuôi: dân tộc của con xác định theo dân tộc của cha nuôi hoặc mẹ nuôi theo thỏa thuận của cha mẹ nuôi.

Nếu như chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôi thì dân tộc của trẻ em được xác định theo dân tộc của người đó.

– Đối với trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và chưa được nhận làm con nuôi: dân tộc của con được xác định theo đề nghị của người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng trẻ em đó; hoặc xác định trên cơ sở đề nghị của người đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ em vào thời điểm đăng ký khai sinh cho trẻ em.

– Khi thuộc một trong các trường hợp sau thì cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xác định lại dân tộc, cụ thể: 

+ Trường hợp con nuôi đã xác định được cha đẻ, mẹ đẻ của mình.. 

+ Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau thì xác định lại theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ. 

Lưu ý khi thực hiện xác định lại dân tộc cho người từ đủ mười lăm tuổi đến dưới mười tám tuổi thì phải được sự đồng ý của chính người đó.

2.2. Quy định về việc xác định lại giới tính của một cá nhân: 

Theo quy định tại Điều 36 Bộ luật dân sự 2015, cá nhân có quyền yêu cầu xác định lại giới tính khi:

– Giới tính của cá nhân bị khuyết tật bẩm sinh hoặc;

– Hoặc chưa định hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học. 

3. Hồ sơ, thủ tục xác định lại dân tộc mới nhất: 

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ: 

– Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc. 

– Giấy tờ chứng minh việc thay đổi dân tộc (như Giấy khai sinh, giấy xác nhận nhận con nuôi, Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân của cha mẹ đẻ,…). 

Bước 2: Nộp hồ sơ: 

Cá nhân nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền sau đây: 

– Uỷ ban nhân dân có thẩm quyền nơi đã đăng ký khai sinh trước đây.

– Uỷ ban nhân dân có thẩm quyền nơi cư trú của người yêu cầu thực hiện thủ tục xác định lại dân tộc.

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết: 

Khi người có yêu cầu gửi hồ sơ xin thay đổi dân tộc, người tiếp nhận hồ có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ hồ sơ của người có yêu cầu.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, còn thiếu giấy tờ thì người tiếp nhận phải hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung và hoàn thiện theo quy định pháp luật.

Công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu thay đổi dân tộc ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trích lục cho người yêu cầu thay đổi trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ.

Khi thay đổi dân tộc trong giấy khai sinh thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung thay đổi vào giấy khai sinh và cấp bản trích lục về việc thay đổi dân tộc của cá nhân đó.

Thời gian giải quyết có thể kéo dài hơn trong trường hợp cần xác minh thông tin, điều kiện xác định lại dân tộc của người yêu cầu. 

Lưu ý: thủ tục thay đổi dân tộc không được tiến hành tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.

4. Mẫu tờ khai xác định lại dân tộc:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ VIỆC THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH,
BỔ SUNG HỘ TỊCH, XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC

Kính gửi: (1) ………

Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ………

Nơi cư trú: (2)……

Giấy tờ tùy thân: (3)………

Quan hệ với người đề nghị được thay đổi, cải chính, xác định lại dân tộc, bổ sung hộ tịch:………

Đề nghị cơ quan đăng ký việc (4) ………

cho người có tên dưới đây

Họ, chữ đệm, tên: ………Giới tính:………

Ngày, tháng, năm sinh:………

Dân tộc:……Quốc tịch:………

Giấy tờ tùy thân: (3)………

Nơi cư trú: (2) ………

Đã đăng ký (5)  …… ngày…… tháng …… năm …… tại số: ……Quyển số:…… của ………

Nội dung: (6)………

Lý do:……

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

 Làm tại: …… , ngày ……tháng ……năm ………

                                                                                                                      Người yêu cầu

Chú thích:

(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc.

(2) Ghi theo nơi đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.

(3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân, ghi rõ số, cơ quan cấp, ngày cấp hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (Ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004).

(4) Ghi rõ nội dung loại việc đề nghị đăng ký.

Ví dụ: thay đổi họ, tên/ cải chính phần khai về chữ đệm của người mẹ/ xác định lại dân tộc/ bổ sung phần khai về năm sinh của người cha.

(5) Ghi rõ loại việc hộ tịch đã đăng ký trước đây có liên quan.

Ví dụ: Đã đăng ký khai sinh tại UBND xã Hà Hồi, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội ngày 05 tháng 01 năm 2015, số 10 quyển số 01/2015.

(6) Ghi rõ nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung thông hộ tịch, xác định lại dân tộc

Ví dụ: Được thay đổi họ từ Nguyễn Văn Nam thành Vũ Văn Nam.

            – Được cải chính năm sinh từ 1975 thành 1976

 (7) Đề nghị đánh dấu X vào ô nếu có yêu cầu cấp bản sao và ghi rõ số lượng.

CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG BÀI VIẾT: 

Bộ luật dân sự năm 2015.

Thông tư số 04/2020/TT-BTP. 

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư sáng lập, Giám đốc Công ty Luật TNHH Dương Gia.
Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Nguyên Kiểm sát viên cao cấp Viện kiểm sát nhân dân Tối cao.
Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Nguyên Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng.
Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Giám đốc điều hành Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Hà Nội.
Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Trưởng chi nhánh Công ty Luật TNHH Dương Gia tại TPHCM.
Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Trưởng chi nhánh Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Đà Nẵng.
Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Nguyên Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Yên.
Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Nguyên Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng.
Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Trưởng chi nhánh Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Miền Trung.
Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại Đà Nẵng.
Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại TPHCM.
Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Hà Nội.
Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo