Tự ý đóng bảo hiểm xã hội khi công ty không đóng cho người lao động

Tự ý đóng bảo hiểm xã hội khi công ty không đóng cho người lao động. Các đối tượng lao động phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1.Cơ sở pháp lý.

– “Bộ luật lao động 2019”.

– Quyết định 595/QĐ-BHXH.

– Luật bảo hiểm xã hội 2014.

2.Giải quyết vấn đề.

Căn cứ Điểm c, Khoản 1, Điều 22 Bộ luật lao động quy định như sau:

“Điều 22. Loại hợp đồng lao động
1.Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các  trường hợp sau đây:
c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.”

Như vậy, trường hợp doanh nghiệp ký kết thỏa thuận thuê khoán việc với người lao động thời hạn dưới 03 tháng thì theo quy định trên sẽ là hợp đồng theo một công việc nhất định có thời hạn 12 tháng.

Căn cứ mục 1.2, Khoản 1, Điều 4 quy định đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

“Điều 4. Đối tượng tham gia theo quy định tại Điều 2 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

1.2. Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (thực hiện từ ngày 1/1/2018)”

Do đó, trường hợp người lao động kí kết hợp đồng thuê khoán việc với người lao động có thời hạn dưới 03 tháng thì thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật. Chính vì vậy thỏa thuận giữa người sử dụng lao và người lao động về trả lương cho người lao động đã bao gồm cả BHXH, BHYT là hoàn toàn đúng theo quy định của pháp luật.

Căn cứ Khoản 2, Điều 21. Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định 

“Điều 21. Trách nhiệm của người sử dụng lao động

2. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 86 và hằng tháng trích từ tiền lương của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội.”

Như vậy, trong trường hợp người sử dụng lao động thỏa thuận việc người lao động tự thực hiện việc đóng bảo hiểm xã hội thì theo quy định trên là trái quy định của pháp luật vì người sử dụng lao động có nghĩa vụ phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động và trích phần tiền lương hàng tháng theo phần trăm quy định pháp luật để thực hiện việc đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội.

Mức đóng bảo hiểm xã hội:

Căn cứ theo Quyết định 595 QĐ-BHXH ban hành quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế quy định mức đóng như sau:

– Người sử dụng lao động gồm: BHXH là 17%, BHTNLĐ – BNN là 0,5%, BHYT là 3%, BHTN là 1%.

– Người lao động gồm: BHXH 8%, BHYT 1,5 %, BHTN là 1%.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo