Thủ tục bảo lãnh vợ, chồng nhập cảnh vào Việt Nam là người người nước ngoài đang sinh sống, làm việc tại Việt Nam

Vậy người lao động là người nước ngoài đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam có quyền được mời, bảo lãnh người nước ngoài là vợ, chồng nhập cảnh vào Việt Nam hay không?

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

cap-thi-thuc-2Hiện nay, theo pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam thì cá nhân Việt Nam có quyền được mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam. Vậy người lao động là người nước ngoài đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam có quyền này hay không?

Điều 44 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại việt nam năm 2014 quy định Người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam có quyền được bảo lãnh vợ, chồng, con dưới 18 tuổi ở cùng trong thời hạn thẻ tạm trú nếu được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh người đó đồng ý.”

Ngoài ra, Điểm k Khoản 1 Điều 14 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại việt nam năm 2014 còn quy định Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam bao gồm người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú.

Như vậy, nếu người nước ngoài có thẻ tạm trú hoặc thường trú tại Việt Nam và được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh  bản thân người đó đồng ý thì người đó có quyền bảo lãnh vợ, chồng, con dưới 18 tuổi vào Việt Nam ở cùng.

* Điều kiện cấp thị thực

Đối với vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài, Điều kiện để được cấp thị thực là:

– Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.

– Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh

– Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật này

(Điều 21. Các trường hợp chưa cho nhập cảnh

1. Không đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này.

2. Trẻ em dưới 14 tuổi không có cha, mẹ, người giám hộ hoặc người được ủy quyền đi cùng.

3. Giả mạo giấy tờ, khai sai sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú.

4. Người bị mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh truyền nhiễm gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng.

5. Bị trục xuất khỏi Việt Nam chưa quá 03 năm kể từ ngày quyết định trục xuất có hiệu lực.

6. Bị buộc xuất cảnh khỏi Việt Nam chưa quá 06 tháng kể từ ngày quyết định buộc xuất cảnh có hiệu lực.

7. Vì lý do phòng, chống dịch bệnh.

8. Vì lý do thiên tai.

9. Vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội).

* Thời hạn và giá trị của thị thực:

Thị thực cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài là người lao động sinh sống và làm việc tại Việt Nam có thời hạn không quá 12 tháng.

cap-thi-thuc-2

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

* Thủ tục cấp thị thực cho vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài (Điều 16 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại việt nam năm 2014):

– Người nước ngoài có quyền bảo lãnh có trách nhiệm trực tiếp gửi văn bản đề nghị cấp thị thực (Tờ khai đề nghị cấp thị thực Việt Nam theo mẫu NA1 kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam) cho vợ, chồng, con dưới 18 tuổi tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Bộ Công an.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấp thị thực, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Bộ Công an xem xét, giải quyết, trả lời người nước ngoài đã bảo lãnh và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài (Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam) nơi đề nghị nhận thị thực.

– Vợ, chồng của người nước ngoài đã bảo lãnh cần đến Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam nói trên để nộp hồ sơ đề nghị cấp thị thực, bao gồm:

(i) 01 Tờ khai đề nghị cấp thị thực Việt Nam, có dán ảnh cỡ 4×6 cm (chụp chưa quá 1 năm, mắt nhìn thẳng, đầu để trần);

(ii) Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu (còn thời hạn dài hơn ít nhất 01 tháng so với thời hạn giá trị của thị thực đề nghị cấp);

(iii) Thông báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời đón khách về việc đã làm thủ tục nhập cảnh cho khách tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Bộ Công an.

Trẻ em dưới 14 tuổi được cấp chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ không phải làm đơn xin cấp thị thực trong trường hợp có chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ.

* Thời hạn giải quyết:

Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp thị thực hợp lệ (nếu có thông báo cấp thị thực của Bộ Ngoại giao hoặc Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Bộ Công an).

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư sáng lập, Giám đốc Công ty Luật TNHH Dương Gia.
Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Nguyên Kiểm sát viên cao cấp Viện kiểm sát nhân dân Tối cao.
Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Nguyên Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng.
Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Giám đốc điều hành Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Hà Nội.
Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Trưởng chi nhánh Công ty Luật TNHH Dương Gia tại TPHCM.
Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Trưởng chi nhánh Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Đà Nẵng.
Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Nguyên Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Yên.
Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Nguyên Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng.
Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Trưởng chi nhánh Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Miền Trung.
Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại Đà Nẵng.
Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại TPHCM.
Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Hà Nội.
Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo