Báo cáo tổng kết năm học trường Mầm non là một tài liệu quan trọng nhằm đánh giá kết quả hoạt động của trường trong năm học vừa qua. Báo cáo này bao gồm các thông tin chi tiết về toàn bộ quá trình học tập và hoạt động của trường trong năm học đó.
CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA
Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.
Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.
Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.
Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568
Số điện thoại Luật sư: 037.6999996
Email: luatsu@luatduonggia.vn
1. Báo cáo tổng kết năm học trường Mầm non:
Báo cáo tổng kết năm học trường Mầm non là một tài liệu quan trọng nhằm đánh giá kết quả hoạt động của trường trong năm học vừa qua. Báo cáo này bao gồm các thông tin chi tiết về toàn bộ quá trình học tập và hoạt động của trường trong năm học đó.
Đầu tiên, báo cáo sẽ cung cấp thông tin tổng quan về năm học, bao gồm số lượng học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý và các hoạt động nổi bật của trường. Thông tin này sẽ giúp cho ban giám hiệu và các cán bộ quản lý có cái nhìn tổng quan về quá trình hoạt động của trường trong năm học.
Tiếp theo, báo cáo sẽ cung cấp các chỉ tiêu đánh giá kết quả học tập của học sinh, bao gồm tỉ lệ đỗ, trình độ học vấn của học sinh và đánh giá chất lượng giảng dạy của giáo viên. Những thông tin này sẽ giúp cho ban giám hiệu và các cán bộ quản lý đánh giá được hiệu quả của quá trình giảng dạy và học tập trong trường.
Sau đó, báo cáo sẽ đánh giá các hoạt động của trường trong năm học, bao gồm các hoạt động giáo dục, văn hóa, thể thao, hoạt động tình nguyện và nhiều hoạt động khác. Đánh giá này sẽ giúp cho ban giám hiệu và các cán bộ quản lý có cái nhìn tổng quan về các hoạt động trong trường và đưa ra những kế hoạch cải thiện trong tương lai.
Cuối cùng, báo cáo sẽ đề xuất kế hoạch hoạt động của trường cho năm học tiếp theo, dựa trên những kết quả đánh giá từ báo cáo. Đề xuất này sẽ giúp cho ban giám hiệu và các cán bộ quản lý có thể lên kế hoạch cho năm học tiếp theo và đưa ra những quyết định đúng đắn nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của trường.
Báo cáo tổng kết năm học trường Mầm non là một công việc rất quan trọng và cần thiết để đánh giá hiệu quả hoạt động của trường và đưa ra các kế hoạch cải thiện trong tương lai.
2. Mẫu báo cáo tổng kết năm học của trường mầm non mới nhất:
| PHÒNG GD & ĐT………….
TRƯỜNG MẦM NON……. Số: ……. |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày …..tháng…. năm ….. |
BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC…………
Căn cứ Kế hoạch số ……….. của trường Mầm non ………., kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học……….;
Căn cứ kết quả đạt được trong năm học……… Trường Mầm non…………. Báo cáo Tổng kết năm học ………… như sau:
A. Phần I: Kết quả đạt được
I. Việc thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua
– Triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị khóa XII về học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương tự học và sáng tạo”, từng cá nhân đăng ký chủ đề học tập và xây dựng chương trình hành động.
– Triển khai và đẩy mạnh thực hiện tốt phong trào “Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, học sinh tích cực”. Điểm đạt 98 điểm xếp loại Xuất sắc.
– Hưởng ứng tốt các đợt phát động thi đua chào mừng các ngày lễ lớn và 4 đợt thi đua trong năm, có nhận xét chấm điểm đánh giá.
* Kết quả bình xét thi đua năm học: Tổng số người được bình xét: …. người. Trong đó xếp loại A: …. người.
Các danh hiệu đề nghị:
- Cá nhân Lao động tiên tiến: …. người
- Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở: …. người.
- Tập thể Lao động Tiên tiến.
II. Quy mô phát triển
+ Tổng số nhóm lớp: …. nhóm. Trong đó:
– Nhóm trẻ: … nhóm
– Mẫu giáo: …. lớp.
+ Tổng số trẻ đến trường: …… cháu, đạt tỷ lệ huy động …..%. Tăng …..% so với năm học trước.
Trong đó:
– Nhà trẻ: . cháu….. tỷ lệ huy động đạt ….%. Mẫu giáo: ….. cháu, đạt tỷ lệ huy động …..%..
Đạt chỉ tiêu kế hoạch.
III. Nâng cao chất lượng công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi:
Tổng số lớp 5 tuổi: ….. lớp. Tổng số trẻ đến trường ….. đạt tỷ lệ 100%.
100% trẻ em 5 tuổi đến trường được học 2 buổi/ ngày, được học chương trình giáo dục mầm non theo Thông tư 28 của Bộ Giáo dục và đào tạo. Có đầy đủ các trang thiết bị đồ dùng đồ chơi theo quy định tại Thông tư 02 và Thông tư 36 sửa đổi bổ sung của Bộ Giáo dục và đào tạo. 10/10 giáo viên dạy lớp 5 tuổi có trình độ chuẩn và trên chuẩn đào tạo. 100% trẻ đến trường được hưởng đầy đủ các chế độ chính sách của Nhà nước.
Công tác triển khai thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi của địa phương đó là sự chỉ đạo sát sao của Ban chỉ đạo phổ cập, phân công các thành viên trong đó có thành phần là trưởng xóm hoặc bí thư chi bộ tham gia cùng với giáo viên trường mầm non thực hiện công tác điều tra trẻ trên địa bàn. Đối với UBND xã đặc biệt quan tâm tới công tác xây dựng cơ sở vật chất để thực hiện công tác phổ cập, giám sát, theo dõi công tác thu, chi quỹ thỏa thuận với cha mẹ học sinh để thực hiện thu chi đúng mục đích, kế hoạch đã đề ra.
IV. Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ
1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ.
– Đầu năm học hiệu trưởng ra Quyết định…….. Quyết định thành lập Ban chỉ đạo xây dựng trường học an toàn phòng chống tai nạn thương tích trong cơ sở giáo dục mầm non. Kế hoạch ……. của Ban chỉ đạo Kế hoạch xây dựng trường học an toàn phòng chống tai nạn thương tích trong trường mầm non năm học ……………. Trong năm học đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ cả về thể chất, tinh thần. Không có dịch bệnh xảy ra. Chỉ đạo y tế học đường xây dựng kế hoạch thực hiện công tác y tế học đường trong năm học, thường xuyên kiểm tra các nguy cơ mất an toàn cho trẻ, xây dựng bảng điểm chấm điểm các lớp 1 lần/tuần để đánh giá mức độ thực hiện an toàn tại các lớp.
– Thường xuyên giáo dục, nhắc nhở giáo viên không được quát, mắng, đánh học sinh vì vậy trong năm không có trường hợp vi phạm xảy ra.
2. Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe.
– Trong năm học xảy ra nhiều biến cố đối với các trường mầm non về công tác vệ sinh an toàn thực phẩm được lan truyền nhanh trên các trang mạng xã hội. Vì vậy nhà trường đã quản lý chặt chẽ, công khai các nguồn thực phẩm nhập về, phối hợp với cha mẹ học sinh tổ chức nhiều đợt kiểm tra công tác vệ sinh, an toàn , thực phẩm tại bếp ăn bán trú.
– Đầu năm học nhà trường đã bàn bạc với cha mẹ học sinh nâng mức tiền ăn từ …… lên …../ngày/trẻ.
– Tổ chức khám sức khỏe 2 lần/năm học. 100% trẻ đến trường được khám sức khỏe định kỳ và theo dõi chiều cao cân nặng bằng biểu đồ tăng trưởng.
Tổng số trẻ được theo dõi: ….. cháu đạt 100%. Số trẻ suy dinh dưỡng: ….. cháu = …..%, giảm so với đầu năm là …..%. Tổ chức cho 100% trẻ được ăn bán trú tại trường.
Các biện pháp đã thực hiện:
– Thường xuyên kiểm tra, chỉ đạo giáo viên thực hiện đúng giờ nào việc ấy, đúng quy chế chuyên môn không để trẻ chơi tự do, thực hiện tốt vệ sinh an toàn thực phẩm nên đã đảm bảo an toàn cho trẻ và an toàn thực phẩm 100%.
– Thường xuyên vệ sinh môi trường, chế biến thức ăn cho trẻ hợp vệ sinh và đảm bảo đủ chất, đủ lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm để phòng dịch bệnh, kết hợp với phụ huynh trong việc chăm sóc sức khoẻ cho trẻ như mặc ấm, không đi chân đất trong mùa đông, mua đầy đủ chăn ấm cho trẻ.
– Nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng làm tiền đề cho việc tuyên truyền vận động phụ huynh cho trẻ ăn bán trú tại trường với mức ăn: ……/trẻ/ngày
– Trong năm học nhà trường được đón 02 đoàn kiểm tra liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm và Chi Cục vệ sinh an toàn thực phẩm ở các bếp ăn bán trú, đoàn đánh giá bếp ăn đạt tiêu chuẩn.
– Tăng cường công tác kiểm tra giao nhận thực phẩm, đảm bảo thực hiện lưu mẫu đúng quy trình và kiểm thực ba bước.
3. Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục nâng chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non:
– Bước vào năm học BGH duyệt kế hoạch giáo dục thực hiện trong năm học ở các độ tuổi; Kế hoạch …………., kế hoạch chỉ đạo thực hiện chương trình giáo dục mầm non năm học ……………; Kế hoạch …………. Kế hoạch triển khai thực hiện Chuyên đề “Xây dựng trường học lấy trẻ làm trung tâm” năm học……………
Điểm mạnh thực hiện chương trình giáo dục mầm non: Xây dựng nội dung giáo dục phù hợp với địa phương, nhận thức của trẻ. Phương pháp giảng dạy có sáng tạo thu hút sự tập trung chú ý của học sinh, phát huy khả năng sáng tạo của trẻ. Đầu tư kinh phí mua sắm trang thiết bị dạy học, đồ dùng đồ chơi, cải thiện môi trường học tập. Tổ chức ….. lượt hội thảo, tập huấn chia sẻ kinh nghiệm.
Điểm hạn chế: Phương pháp giảng dạy ở một số đồng chí giáo viên còn cứng nhắc, chậm đổi mới. Tạo môi trường học tập ở một số nhóm lớp còn yếu.
– 100% các lớp thực hiện chương trình đổi mới hình thức giáo dục ở các độ tuổi. Ngay từ đầu năm học nhà trường đã phân trẻ theo đúng độ tuổi, phân công giáo viên đứng lớp theo đúng sở trường, năng lực từng người. Trẻ đến trường được ăn bán trú tại trường và được học 2 buổi/ngày là 517/517 cháu, đạt tỷ lệ 100%.
Phân công giáo viên có tay nghề vững vàng nhiệt tình dạy lớp 5 tuổi, đầu tư trang thiết bị, chỉ đạo giáo viên thực hiện tốt chương trình theo các chủ điểm giáo dục trong năm đảm bảo tốt công tác phổ cập một năm trẻ 5 tuổi.
– Sinh hoạt chuyên môn, thao giảng, dự giờ đầy đủ.
Kết quả cụ thể:
+ Thao giảng: …. hoạt động – Xếp loại: Tốt : …. hoạt động; Khá:….. hoạt động; Đạt : …..
+ Công tác kiểm tra: …. người; …. hoạt động. Trong đó: …. hoạt động xếp loại Tốt; Hoạt động Khá: ….; Đạt yêu cầu: …..
+ Dự giờ: . hoạt động; xếp loại tốt: …. hoạt động; xếp loại khá: ….. hoạt động; Đạt yêu cầu: …..hoạt động.
+ Thi hội khoẻ măng non: …. đợt/năm
+ Tổ chức thi trang trí môi trường nhóm lớp: Tổng số: …..7 lớp. Xếp loại A: …. lớp; xếp loại B: . ….lớp; xếp loại C: …. lớp.
+ Giáo viên giỏi cấp trường đạt …… giáo viên; Cấp huyện đạt…. giáo viên.
+ Tỷ lệ trẻ đạt chuyên cần: Khối 5 tuổi: …..%; Khối 4 tuổi: ….%; Khối 3 tuổi: ….%; Khối 2 tuổi: ….%.
+ Tỷ lệ trẻ đạt các chỉ số phát triển: …………………
– Công tác chỉ đạo thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường học lấy trẻ làm trung tâm”. Ngay từ đầu năm học nhà trường xây dựng kế học theo giai đoạn và năm học. Chấm điểm và trao thưởng cho các lớp thực hiện tốt chuyên đề xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm, trao 09 giải A, 05 giải C, 02 giải C. Tổ chức …..buổi hội thảo về chuyên đề cho …. lượt người tham dự.
– Việc thực hiện chính sách đối với trẻ mầm non: Nhà trường thực hiện nghiêm túc các chế độ cho trẻ: Chế độ ăn trưa cho trẻ theo Quyết định số 60 của chính phủ; Quyết định 239 đối với trẻ 5 tuổi; tiền hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định 49 của Chính phủ.
4. Công tác kiểm định chất lượng và xây dựng trường chuẩn quốc gia.
Nhà trường xây dựng Kế hoạch tự đánh giá, ra quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá. Duy trì chất lượng trường chuẩn quốc gia mức độ 1. Phấn đấu xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 2 vào năm 2023.
V. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí cho GDMN
Trường xây dựng Quy chế quản lý tài sản trang thiết bị, triển khai nghiêm túc tới toàn thể cán bộ giáo viên nhân viên trong trường thực hiện. Có sổ theo dõi tài sản của từng nhóm lớp và các phòng ban, có ký giao nhận.
Tổng kinh phí thực hiện cho giáo dục mầm non: ….. triệu đồng. Trong đó: Ngân sách nhà nước: …… triệu đồng; cha mẹ học sinh đóng góp: …. triệu đồng.
Cha mẹ học sinh cùng cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường tài trợ …. công trình:…………….
VI. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non
– Thực hiện nghiêm Chỉ thị 1737/CT-BGDĐT, ngày 15/5/2018 của Bộ Giáo dục và đào tạo về tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo. Trong năm học không có trường hợp vi phạm.
– Nhà trường xây dựng Kế hoạch …….. kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý và giáo viên mầm non (40 modul tự học). Kết quả kiểm tra hồ sơ đánh giá. Tổng số người đánh giá: ……………
– Thực hiện nghiêm túc về chi trả các chế độ cho giáo viên. Chế độ nghỉ thai sản cho…… người. Nghiêm túc thực hiện nâng lương thường xuyên, TNNG,TNVK cho cán bộ giáo viên, nhân viên. Xét hồ sơ nâng lương trước thời hạn cho ….. người.
Tổng số cán bộ giáo viên trong trường: …. người
Trong đó: Biên chế nhà nước: ….. người; hợp đồng với trường …. người (…. giáo viên; …. người hợp đồng cô nuôi; ….bảo vệ); đảm bảo chế độ cho giáo viên
– Trong năm học …. cán bộ quản lý, …. giáo viên là tổ trưởng tham gia học lớp bồi dưỡng cán bộ quản lý.
VII. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục
Trường ra đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật: QĐ phân công nhiệm vụ; QĐ thành lập các HĐ trong trường; các Quy chế, nội quy trong đơn vị. Thực hiện công khai dân chủ, có bảng công khai công khai theo định kỳ và công khai hàng tháng hoặc công khai theo sự kiện. Công tác kiểm tra được duy trì thường xuyên. Quản lý chặt chẽ cán bộ, giáo viên và nhân viên, không có CB, GV, NV vi phạm pháp luật. Quản lý tốt các nguồn tài chính và tài sản của đơn vị. Quản tốt trẻ đến trường đảm bảo an toàn tuyệt đối khi trẻ ở trường.
VIII. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa và hội nhập quốc tế
Trong năm học nhà trường đã huy động từ cha mẹ học sinh, cán bộ, giáo viên, nhân viên toàn trường ủng hộ tài trợ … công trình làm mới và sửa chữa. Cụ thể:………………
Tồn tại chưa áp dụng mô hình giáo dục tiên tiến của nước ngoài.
IX. Công tác tuyên truyền; XHHGD: phổ biến kiến thức nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ, cộng đồng tuyên truyền về GDMN
– 100% các lớp có góc tuyên truyền tại lớp và có sổ kế hoạch tuyên truyền, thường xuyên tận dụng các cơ hội để tuyên truyền tới các phụ huynh nhằm phối kết hợp chặt chẽ trong việc nuôi dạy trẻ.
– Nhà trường thông qua các đoàn thể ở địa phương như Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Y tế. Qua các hoạt động lễ hội các hội thi tuyên truyền các nội dung về huy động trẻ ra lớp, tổ chức ăn bán trú, phòng bệnh ….
– Một số hạn chế và khó khăn như: Phương pháp tuyên truyền của giáo viên còn cứng nhắc, hiệu quả tuyên truyền chưa cao.
B. Phần II: Đánh giá chung
I. Kết quả nổi bật:
Cơ sở vật chất được bổ sung; trang bị tương đối đầy đủ các thiết bị phục vụ công tác chăm sóc trẻ. Nhà trường hoạt động có nề nếp, đoàn kết cùng nhau tiến bộ. Dân chủ, kỷ cương được thực hiện nghiêm túc. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ. Công tác thi đua trong trường được thực hiện nghiêm túc, có phát động, sơ kết, tổng kết vì vậy đã thúc đẩy phong trào thi đua ở đơn vị. Chất lượng chăm sóc giáo dục được nâng lên, giảm suy dinh dưỡng cao hơn năm trước 1,9%. Tổ chức thành công các hội thi của cô và trẻ, đặc biệt ngày hội “Bé vui hội xuân”. Sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ có nhiều bước chuyển biến.
II. Những hạn chế khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ năm học
1. Công tác quản lý
Bảo quản đồ dùng đồ chơi ở các lớp hạn chế; việc vận dụng các Chỉ thi,văn bản của cấp trên đôi lúc chưa được triệt để. Công tác văn thư lưu trữ quản lý các số liệu thống kê chưa tốt.
2. Về chất lượng chăm sóc giáo dục
Một số giáo viên chưa linh hoạt sáng tạo trong việc tổ chức chức các hoạt động cho trẻ; phương pháp giảng dạy còn cứng nhắc; thực hiện chăm sóc trẻ đôi lúc chưa được quan tâm đúng mức.
3. Cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất tương đối ổn định, tuy nhiên chưa tạo được môi trường chơi ngoài trời cho trẻ. Đồ chơi ngoài trời đã hỏng nhiều.
III. Phương hướng giải quyết hạn chế và khó khăn trong thời gian tới
– Nhà trường tiếp tục phối kết hợp với các xóm bản để vận động phụ huynh cho trẻ đến trường và tham gia ăn bán trú đầy đủ 100%.
– Tiếp tục làm tốt công tác tổ chức ăn bán trú, chăm sóc sức khỏe trẻ, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, thực hiện tốt quy chế chuyên môn, nuôi và dạy trẻ có chất lượng tạo niềm tin để phụ huynh yên tâm gửi con tới trường.
– Tạo điều kiện cho giáo viên tham gia học các lớp học nâng chuẩn và học tập nâng cao trình độ tay nghề để chăm sóc và giáo dục trẻ.
– Tham mưu với các cấp lãnh đạo tạo nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi.
– Tăng cường việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Bác, coi đây là một công tác quan trọng trong nhà trường nhằm nêu cao vai trò trách nhiệm của mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường.
IV. Những kiến nghị đề nghị của đơn vị.
– Đề nghị cấp trên cấp một số đồ chơi ngoài trời cho trẻ.
Trên đây là Báo cáo Tổng kết của Trường Mầm non…………. năm học ……………. Rất mong nhận được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp các ngành để trường hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học tiếp theo./.
| Nơi nhận:
– PGD ĐT Đại Từ (b/c); – Lưu: VT. |
HIỆU TRƯỞNG (Đã ký) ……………………. |
3. Hướng dẫn viết báo cáo tổng kết năm học trường mầm non:
Báo cáo tổng kết năm học trường mầm non là một trong những tài liệu quan trọng giúp cho phụ huynh và nhà trường đánh giá được quá trình học tập và phát triển của trẻ trong năm học vừa qua. Sau đây là hướng dẫn cách viết báo cáo tổng kết năm học trường mầm non:
3.1. Đầu tiên, nêu mục đích của báo cáo:
Báo cáo tổng kết năm học trường mầm non nhằm đánh giá quá trình học tập và phát triển của trẻ trong năm học vừa qua để phụ huynh và nhà trường có thể có những chỉ đạo phù hợp để giúp trẻ phát triển tốt hơn trong tương lai.
3.2. Phần nội dung báo cáo:
– Giới thiệu về trường mầm non: Nêu rõ tên trường, địa chỉ, số lượng trẻ trong trường, đội ngũ giáo viên và những đặc điểm nổi bật của trường.
– Mô tả tình hình học tập của trẻ: Nêu rõ tình hình học tập của trẻ trong năm học vừa qua, bao gồm những mặt tích cực và những khó khăn, thách thức trong quá trình học tập.
– Đánh giá về phát triển của trẻ: Đánh giá mức độ phát triển của trẻ về các mặt như thể chất, tinh thần, ngôn ngữ, kỹ năng xã hội, tư duy và sáng tạo.
– Đề xuất những giải pháp hỗ trợ phát triển cho trẻ: Dựa trên những đánh giá và phân tích ở trên, đề xuất những giải pháp hỗ trợ phát triển cho trẻ trong tương lai.
3.3. Kết luận:
Báo cáo tổng kết năm học trường mầm non là một tài liệu quan trọng để đánh giá quá trình học tập và phát triển của trẻ. Nên thực hiện viết báo cáo này một cách cẩn thận, chi tiết để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ. Viết báo cáo tổng kết năm học trường mầm non là cách tốt nhất để phụ huynh và nhà trường có thể có những biện pháp phù hợp để giúp trẻ phát triển tốt hơn trong tương lai.
