Các đối tượng được và không được hưởng thu nhập tăng thêm

Các đối tượng được và không được hưởng thu nhập tăng thêm. Thu nhập tăng thêm được chi trả như thế nào đối với các đơn vị sự nghiệp.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

Dưới đây là bài phân tích mới nhất của Luật Dương Gia về thu nhập tăng thêm, cách xác định thu nhập tăng thêm, những đối tượng được hưởng thu nhập tăng thêm và không được hưởng thu nhập tăng thêm theo quy định mới nhất năm 2021. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào liên quan đến trường hợp này hoặc các vấn đề pháp luật về lao động và tiền lương khác, vui lòng liên hệ: 1900.6568 để được tư vấn – hỗ trợ!

Trong quá trình sử dụng sức lao động của người lao động, đơn vị Nhà nước phải chi trả tiền công. Ngoài tiền lương dựa trên mức lương cơ sở do Nhà nước quy định thì người lao động còn được hưởng thêm các khoản phụ cấp khác. Dựa vào quỹ tiền lương, ngạch bậc chức vụ, một số khoản phụ cấp thì Quỹ bổ sung thu nhập được lập ra. Vậy có phải cứ người lao động đều được hưởng tiền từ quỹ bổ sung này. Dưới đây sẽ là bài phân tích về các đối tượng được và không được hưởng thu nhập tăng thêm.

1. Thu nhập tăng thêm là gì

Thu nhập tăng thêm là khoản thu nhập từ lợi nhuận sau thuế và được phân phối theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

2. Quy định của pháp luật về thu nhập tăng thêm

Quan hệ pháp luật lao động là các quan hệ phát sinh trong quá trình sử dụng sức lao động của người lao động ở các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, các hợp tác xã, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và các gia đình hay cá nhân có thuê mướn lao động, được các quy phạm pháp luật lao động điều chỉnh. Do người lao động được hưởng các khoản tiền lương, tiền công hoặc thu nhập tăng thêm từ đơn vị sử dụng lao động nên chịu sự điều chỉnh của Luật lao động và các luật khác có liên quan.

Chi trả thu nhập tăng thêm là khoản chi thuộc Quỹ bổ sung thu nhập nhằm bổ sung thu nhập cho người lao động trong năm. Quỹ bổ sung thu nhập cũng nhằm bảo đảm bổ sung thu nhập cho người lao động trong năm tiếp theo nếu nguồn thu năm đó bị giảm.

Khoản thu nhập tăng thêm cũng được tạm chi, căn cứ vào tình tình tiết kiệm chi phí của quý trước. Để nhằm động viên người lao động phấn đấu hoàn thành các nhiệm vụ được giao, tăng hiệu quả kết quả công việc, thủ trưởng cơ quan căn cứ vào sổ kinh phí để ra quyết định tam chi thu nhập tăng thêm cho người lao động theo quý. Do căn cứ vào hiệu suất công việc nên người lao động nào, bộ phận nào có thành tích đóng góp để tiết kiệm chi, có hiệu suất công tác cao thì được trả thu nhập tăng thêm cao hơn, nhưng không thực hiện việc chia thu nhập tăng thêm cào bằng bình quân hoặc chia theo hệ số lương. Thủ trưởng cơ quan quyết định mức chi cụ thể sau khi thống nhất ý kiến với tổ chức công đoàn trong cơ quan.

Việc chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động phải thực hiện theo nguyên tắc gắn với hiệu quả, kết quả công việc của từng người, tránh xảy ra tình trạng “ngồi mát ăn bát vàng”.

3. Cách xác định thu nhập tăng thêm

Mức chi trả thu nhập tăng thêm phụ thuộc vào Quỹ bổ sung thu nhập của tổ chức, đồng thời việc xác định Quỹ bổ sung thu nhập cũng phụ thuộc vào loại đơn vị sự nghiệp công(đơn vị sự nghiệp công là đơn vị do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước) hay đơn vị sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khác(đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, phục vụ quản lý nhà nước).

Mức độ cụ thể lập Quỹ bổ sung thu nhập theo từng loại đơn vị sự nghiệp công như sau:

  • Đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Đơn vị được phép trích lập Quỹ bổ sung thu nhập với mức trích không bị khống chế, có nghĩa là đơn vị được phép tự quyết định mức trích mà pháp luật không giới hạn tối đa.
  • Đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên: Đơn vị được phép trích lập Quỹ bổ sung thu nhập với mức trích không quá 03 lần so với quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp khác do nhà nước quy định.
  • Đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: Đơn vị được phép trích lập Quỹ bổ sung thu nhập với mức trích không quá 02 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ, các khoản phụ cấp khác do nhà nước quy định
  • Đối với đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Đơn vị được phép trích lập Quỹ bổ sung thu nhập với mức trích không quá 01 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ, các khoản phụ cấp lương do nhà nước quy định

Mức độ cụ thể lập Quỹ bổ sung thu nhập theo từng loại đơn vị sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khác như sau:

  • Đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Đơn vị được phép trích lập Quỹ bổ sung thu nhập với mức trích không quá 03 lần so với quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp khác do nhà nước quy định.
  • Đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên: Đơn vị được phép trích lập Quỹ bổ sung thu nhập với mức trích không quá 02 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ, các khoản phụ cấp khác do nhà nước quy định
  • Đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: Đơn vị được phép trích lập Quỹ bổ sung thu nhập với mức trích không quá 01 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ, các khoản phụ cấp lương do nhà nước quy định
  • Đối với đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Đơn vị được phép trích lập Quỹ bổ sung thu nhập với mức trích không quá 01 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ, các khoản phụ cấp lương do nhà nước quy định

Mức trích cụ thể của các quỹ được thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ và phải được công khai trong đơn vị để toàn thể người lao động được biết.

Để xác định được khoản chi trả thu nhập tăng thêm cần phải dựa vào nguồn Quỹ tiền lương để trả thu nhập tăng thêm cho người lao động trong một năm. Công thức để xác định Quỹ tiền lương để trả thu nhập tăng thêm cho người lao động như sau:

QTL = Lmin x K1 x K2 x L x 12 tháng

Trong đó:

QTL: Là Quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ của cơ quan được phép trả tăng thêm tối đa trong năm;

Lmin: Là mức lương cơ sở (đồng/tháng) hiện hành do nhà nước quy định;

K1: Là hệ số điều chỉnh tăng thêm thu nhập (tối đa không quá 1,0 lần);

K2: Là hệ số lương ngạch, bậc, chức vụ bình quân của cơ quan;

L: Là số biên chế được giao và số lao động hợp đồng không xác định thời hạn đối với một số chức danh theo quy định của pháp luật và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Các đối tượng được hưởng thu nhập tăng thêm và không được hưởng thu nhập tăng thêm

Vậy, các đối tượng được hưởng thu nhập tăng thêm thuộc các chức danh cán bộ, công chức, viên chức.

+ Đơn vị sự nghiệp công lập sẽ gồm: Công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập, viên chức(trong đó viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật) và người lao động theo hợp đồng.

+ Cơ quan Nhà nước sẽ gồm: Cán bộ, công chức và người lao động hợp đồng không xác định thời hạn đối với một số chức danh theo quy định của pháp luật được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Còn những người làm việc theo hợp đồng tạm tuyển, hợp đồng khoán, hợp đồng có thời hạn…thì không thuộc đối tượng được thụ hưởng của thu nhập tăng thêm. Các công việc liên quan đến loại hợp đồng này thường là kế toán, lao công, bảo vệ, hoặc y tế,… Quy định này gây khó khăn trong quá trình quản lí và sử dụng lao động trong tổ chức, tạo sự bất bình đẳng giữa những đối tượng cùng là người lao động.

Trên đây là nội dung tư vấn về các đối tượng được và không được hưởng thu nhập tăng thêm. Mọi thắc mắc cần giải đáp liên quan đến pháp luật hãy liên hệ với Luật Dương Gia để được giải đáp. Một số dịch vụ mà công ty cung cấp trong lĩnh vực này như:

+ Tư vấn pháp luật thuế – kế toán qua tổng đài trực tuyến. 

+ Tư vấn về thuế – kế toán trong doanh nghiệp.

+ Hướng dẫn làm các biểu mẫu, chứng từ, hóa đơn về thuế. 

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo