Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật thừa kế

Thủ tục tách sổ đỏ (tách thửa đất) với đất là di sản thừa kế

  • 12/02/202612/02/2026
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    12/02/2026
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Trong quá trình giải quyết thừa kế, không phải mọi trường hợp đất thừa kế đều có thể thực hiện thủ tục tách sổ đỏ ngay, bởi việc tách thửa còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như điều kiện pháp lý của thửa đất, quy hoạch sử dụng đất và quy định về diện tích tối thiểu tại từng địa phương. Vậy, thủ tục tách sổ đỏ (tách thửa đất) với đất là di sản thừa kế được quy định thế nào?

      Mục lục bài viết

      • 1 1. Có được tách sổ đỏ với đất là di sản thừa kế không?
      • 2 2. Thủ tục tách thửa đất với đất là di sản thừa kế:
        • 2.1 2.1. Thành phần hồ sơ:
        • 2.2 2.2. Quy trình thực hiện:
      • 3 3. Điều kiện tách sổ đỏ với đất là di sản thừa kế:

      1. Có được tách sổ đỏ với đất là di sản thừa kế không?

      Căn cứ theo Điều 615 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về nghĩa vụ của người thừa kế như sau:

      • Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
      • Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thỏa thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại;
      • Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
      • Trường hợp người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân.

      Như vậy, căn cứ các quy định pháp luật hiện hành, không có quy định nào cấm người thừa kế thực hiện việc tách thửa đối với phần quyền sử dụng đất được hưởng từ di sản thừa kế. Sau khi hoàn tất thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản hợp pháp, người thừa kế hoàn toàn ĐƯỢC quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc tách thửa nhằm thuận tiện cho việc quản lý, sử dụng hoặc định đoạt tài sản theo nhu cầu cá nhân.

      Tuy nhiên, việc tách sổ đỏ (tách thửa đất) với đất là di sản thừa kế phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai. Cụ thể, thửa đất phải đảm bảo diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định của từng địa phương, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và không thuộc trường hợp bị hạn chế quyền chuyển nhượng hoặc đăng ký biến động. Ngoài ra, hồ sơ pháp lý liên quan đến việc thừa kế, quyền sử dụng đất và nghĩa vụ tài chính cũng cần được hoàn thiện đầy đủ trước khi thực hiện thủ tục. Do đó, trước khi tiến hành tách thửa, người thừa kế nên kiểm tra kỹ điều kiện pháp lý để tránh phát sinh vướng mắc hoặc bị từ chối hồ sơ.

      2. Thủ tục tách thửa đất với đất là di sản thừa kế:

      2.1. Thành phần hồ sơ:

      Điều 7 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất. Theo đó, người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định này, hồ sơ bao gồm:

      • Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 01/ĐK ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP;
      • Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất lập theo Mẫu số 02/ĐK ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện hoặc do đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện;
      • Giấy chứng nhận đã cấp hoặc bản sao Giấy chứng nhận đã cấp kèm bản gốc để đối chiếu hoặc nộp bản sao có công chứng, chứng thực;
      • Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa đất, hợp thửa đất (nếu có).
      Xem thêm:  Tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí có phải là di sản thừa kế?

      Như vậy, để thực hiện thủ tục tách thửa đối với quyền sử dụng đất được hưởng từ di sản thừa kế, người sử dụng đất cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định pháp luật đất đai hiện hành. Việc chuẩn bị hồ sơ đúng và đầy đủ ngay từ đầu sẽ giúp quá trình giải quyết nhanh chóng, tránh phải bổ sung hoặc chỉnh sửa nhiều lần. Thàn phần hồ sơ đề nghị tách thửa đối với đất là di sản thừa kế thường bao gồm:

      • Đơn đề nghị tách thửa theo Mẫu số 01/ĐK;
      • Bản vẽ tách thửa hoặc hợp thửa đất theo Mẫu số 02/ĐK (nếu có yêu cầu đo đạc);
      • Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
      • Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền thể hiện nội dung tách thửa hoặc hợp thửa đất (nếu có);
      • Văn bản khai nhận di sản thừa kế hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế đã được công chứng;
      • Di chúc hợp pháp hoặc bản án/quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc phân chia di sản (trong trường hợp giải quyết bằng tố tụng);
      • Bản sao căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy thân của tất cả những người thừa kế;
      • Bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ xác nhận thông tin cư trú;
      • Bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của người thừa kế (nếu cần);
      • Bản sao giấy chứng tử của người để lại di sản và giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế (ví dụ: giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn…).
      Xem thêm:  Di sản thừa kế là gì? Xác định di sản thừa kế như thế nào?

      Tùy từng địa phương hoặc trường hợp cụ thể, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có thể yêu cầu bổ sung các giấy tờ liên quan khác.

      2.2. Quy trình thực hiện:

      Quy trình tách thửa đối với đất thừa kế thường được thực hiện theo các bước sau:

      Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ.

      Người yêu cầu tách thửa cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ theo danh mục nêu trên (mục 2.1), đảm bảo thông tin chính xác và phù hợp với tình trạng pháp lý của thửa đất.

      Bước 2: Nộp hồ sơ.

      Hồ sơ được nộp tại:

      • Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hoặc
      • Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất.

      Cơ quan tiếp nhận sẽ cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

      Bước 3: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ.

      Cơ quan đăng ký đất đai tiến hành:

      • Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ;
      • Thực hiện đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính (nếu cần);
      • Xác nhận đủ điều kiện tách thửa theo quy định về diện tích tối thiểu và quy hoạch sử dụng đất.

      Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan tiếp nhận sẽ thông báo để người dân bổ sung hoặc chỉnh sửa.

      Bước 4: Trả kết quả.

      Sau khi hoàn tất các thủ tục và nghĩa vụ tài chính liên quan, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới hoặc xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận theo quy định, đồng thời trao kết quả cho người được cấp.

      3. Điều kiện tách sổ đỏ với đất là di sản thừa kế:

      Khoản 1 Điều 220 Luật Đất đai 2024 quy định, việc tách thửa đất hoặc hợp thửa đất phải bảo đảm các nguyên tắc, điều kiện sau đây:

      • Thửa đất đã được cấp một trong các loại giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
      • Thửa đất còn trong thời hạn sử dụng đất;
      • Đất không có tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp đất có tranh chấp nhưng xác định được phạm vi diện tích, ranh giới đang tranh chấp thì phần diện tích, ranh giới còn lại không tranh chấp của thửa đất đó được phép tách thửa đất, hợp thửa đất;
      • Việc tách thửa đất, hợp thửa đất phải bảo đảm có lối đi; được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có; bảo đảm cấp nước, thoát nước và nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý. Trường hợp người sử dụng đất dành một phần diện tích của thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất để làm lối đi, khi thực hiện việc tách thửa đất hoặc hợp thửa đất thì không phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất để làm lối đi đó.
      Xem thêm:  Mẫu đơn yêu cầu chia di sản thừa kế gửi Tòa án mới nhất

      Tương tự như các trường hợp tách thửa thông thường, việc tách sổ đỏ (tách thửa đất) với đất là di sản thừa kế chỉ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 220 Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn liên quan:

      • Thửa đất là di sản thừa kế đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
      • Thửa đất là di sản thừa kế không có tranh chấp. Những người thừa kế còn phải thực hiện được việc thỏa thuận phân chia di sản thừa kế (trong trường hợp không có di chúc) hoặc thống nhất việc chia di sản theo di chúc; 
      • Thửa đất là di sản thừa kế không thuộc trường hợp bị kê biên để bảo đảm thi hành án cũng như không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
      • Thửa đất là di sản thừa kế phải còn thời hạn sử dụng đất;
      • Thửa đất là di sản thừa kế phải bảo đảm có lối đi; được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có; bảo đảm cấp nước, thoát nước và nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý.

      Bên cạnh đó, khi tách thửa còn phải đáp ứng thêm điều kiện: Các thửa đất sau khi tách thửa phải bảo đảm diện tích tối thiểu với loại đất đang sử dụng theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Trường hợp thửa đất được tách có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì phải thực hiện đồng thời việc hợp thửa với thửa đất liền kề (khoản 2 Điều 220 Luật Đất đai 2024).

      Như vậy: Đáp ứng đủ điều kiện quy định trên thì thửa đất là di sản thừa kế có thể thực hiện các thủ tục tách sổ đỏ (tách thửa đất).

      THAM KHẢO THÊM:

      • Luật sư tư vấn phân chia thừa kế, khai nhận di sản thừa kế
      • Quy định phân chia di sản thừa kế theo Bộ luật dân sự 2015
      • Di sản thừa kế là gì? Xác định di sản thừa kế như thế nào?

      Trên đây là bài viết của Luật Dương Gia về Thủ tục tách sổ đỏ (tách thửa đất) với đất là di sản thừa kế thuộc chủ đề Di sản thừa kế, thư mục Pháp luật thừa kế. Mọi thắc mắc pháp lý, vui lòng liên hệ Tổng đài Luật sư 1900.6568 hoặc Hotline dịch vụ 037.6999996 để được tư vấn và hỗ trợ.

      Tải văn bản tại đây

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Mẫu đơn chuyển quyền thừa kế, nhường lại di sản thừa kế

      <p>Mẫu đơn chuyển quyền thừa kế, nhường lại di sản thừa kế là văn bản thể hiện ý chí tự nguyện của người thừa kế trong việc chuyển giao, từ bỏ hoặc nhường lại phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác theo đúng quy định của pháp luật. Dưới đây là Mẫu đơn chuyển quyền thừa kế, nhường lại di sản thừa kế, Quý bạn đọc có thể tham khảo.</p>

      ảnh chủ đề

      Mẫu biên bản họp gia đình về từ chối nhận di sản thừa kế

      <p>Trong quá trình giải quyết thừa kế, không phải lúc nào những người thuộc hàng thừa kế cũng có nhu cầu hoặc mong muốn nhận phần di sản mà mình được hưởng. Trên thực tế, vì nhiều lý do khác nhau như hoàn cảnh kinh tế, nguyện vọng cá nhân hoặc để bảo đảm sự thuận hòa trong gia đình, người thừa kế có thể lựa chọn việc từ chối nhận di sản theo quy định của pháp luật. Dưới đây là Mẫu biên bản họp gia đình về từ chối nhận di sản thừa kế.</p>

      ảnh chủ đề

      Mẫu đơn yêu cầu chia di sản thừa kế gửi Tòa án mới nhất

      <p>Trong thực tiễn giải quyết tranh chấp thừa kế, việc phân chia di sản không phải lúc nào cũng đạt được sự thống nhất giữa các đồng thừa kế. Khi phát sinh mâu thuẫn về quyền hưởng di sản, xác định hàng thừa kế hoặc giá trị tài sản, cá nhân có quyền lợi liên quan có thể nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật. Dưới đây là Mẫu đơn yêu cầu chia di sản thừa kế gửi Tòa án mới nhất.</p>

      ảnh chủ đề

      Đã từ chối nhận di sản thừa kế, có thay đổi lại được không?

      <p>Trong quá trình giải quyết thừa kế, không ít người vì nhiều lý do khác nhau đã từ chối nhận di sản thừa kế, có thể do hoàn cảnh gia đình, nghĩa vụ tài chính kèm theo di sản hoặc đơn giản là chưa lường hết hệ quả pháp lý. Vậy: Đã từ chối nhận di sản thừa kế thì có thay đổi lại được hay không?</p>

      ảnh chủ đề

      Di sản thừa kế là gì? Xác định di sản thừa kế như thế nào?

      <p>Di sản thừa kế là yếu tố trung tâm trong mọi quan hệ thừa kế bởi việc phân chia di sản chỉ có thể được thực hiện khi khối tài sản do người chết để lại được xác định một cách rõ ràng và chính xác. Vậy: Di sản thừa kế là gì? Xác định di sản thừa kế như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí có phải là di sản thừa kế?

      <p>Khi người lao động qua đời, bên cạnh việc phân chia tài sản để lại theo quy định về thừa kế, các khoản tiền do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả như tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí cũng thường trở thành vấn đề được nhiều người quan tâm. Vậy: Tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí có phải là di sản thừa kế không?</p>

      Xem thêm

      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Mẫu di chúc thừa kế nhà đất có người làm chứng mới nhất
      • Người làm chứng di chúc miệng phải đáp ứng yêu cầu gì?
      • Bố mẹ viết di chúc có cần tham khảo ý kiến các con không?
      • Có buộc phải có người làm chứng khi lập di chúc không?
      • Mẫu di chúc thừa kế sổ tiết kiệm Ngân hàng mới nhất
      • Ai không được làm người làm chứng cho việc lập di chúc?
      • Di chúc lập bằng văn bản có hiệu lực kể từ thời điểm nào?
      • Di chúc không ghi rõ thông tin thì có hợp pháp không?
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
      • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
      • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc

      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Mẫu đơn chuyển quyền thừa kế, nhường lại di sản thừa kế

      <p>Mẫu đơn chuyển quyền thừa kế, nhường lại di sản thừa kế là văn bản thể hiện ý chí tự nguyện của người thừa kế trong việc chuyển giao, từ bỏ hoặc nhường lại phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác theo đúng quy định của pháp luật. Dưới đây là Mẫu đơn chuyển quyền thừa kế, nhường lại di sản thừa kế, Quý bạn đọc có thể tham khảo.</p>

      ảnh chủ đề

      Mẫu biên bản họp gia đình về từ chối nhận di sản thừa kế

      <p>Trong quá trình giải quyết thừa kế, không phải lúc nào những người thuộc hàng thừa kế cũng có nhu cầu hoặc mong muốn nhận phần di sản mà mình được hưởng. Trên thực tế, vì nhiều lý do khác nhau như hoàn cảnh kinh tế, nguyện vọng cá nhân hoặc để bảo đảm sự thuận hòa trong gia đình, người thừa kế có thể lựa chọn việc từ chối nhận di sản theo quy định của pháp luật. Dưới đây là Mẫu biên bản họp gia đình về từ chối nhận di sản thừa kế.</p>

      ảnh chủ đề

      Mẫu đơn yêu cầu chia di sản thừa kế gửi Tòa án mới nhất

      <p>Trong thực tiễn giải quyết tranh chấp thừa kế, việc phân chia di sản không phải lúc nào cũng đạt được sự thống nhất giữa các đồng thừa kế. Khi phát sinh mâu thuẫn về quyền hưởng di sản, xác định hàng thừa kế hoặc giá trị tài sản, cá nhân có quyền lợi liên quan có thể nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật. Dưới đây là Mẫu đơn yêu cầu chia di sản thừa kế gửi Tòa án mới nhất.</p>

      ảnh chủ đề

      Đã từ chối nhận di sản thừa kế, có thay đổi lại được không?

      <p>Trong quá trình giải quyết thừa kế, không ít người vì nhiều lý do khác nhau đã từ chối nhận di sản thừa kế, có thể do hoàn cảnh gia đình, nghĩa vụ tài chính kèm theo di sản hoặc đơn giản là chưa lường hết hệ quả pháp lý. Vậy: Đã từ chối nhận di sản thừa kế thì có thay đổi lại được hay không?</p>

      ảnh chủ đề

      Di sản thừa kế là gì? Xác định di sản thừa kế như thế nào?

      <p>Di sản thừa kế là yếu tố trung tâm trong mọi quan hệ thừa kế bởi việc phân chia di sản chỉ có thể được thực hiện khi khối tài sản do người chết để lại được xác định một cách rõ ràng và chính xác. Vậy: Di sản thừa kế là gì? Xác định di sản thừa kế như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí có phải là di sản thừa kế?

      <p>Khi người lao động qua đời, bên cạnh việc phân chia tài sản để lại theo quy định về thừa kế, các khoản tiền do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả như tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí cũng thường trở thành vấn đề được nhiều người quan tâm. Vậy: Tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí có phải là di sản thừa kế không?</p>

      Xem thêm

      Tags:

      Di sản thừa kế


      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Mẫu đơn chuyển quyền thừa kế, nhường lại di sản thừa kế

      <p>Mẫu đơn chuyển quyền thừa kế, nhường lại di sản thừa kế là văn bản thể hiện ý chí tự nguyện của người thừa kế trong việc chuyển giao, từ bỏ hoặc nhường lại phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác theo đúng quy định của pháp luật. Dưới đây là Mẫu đơn chuyển quyền thừa kế, nhường lại di sản thừa kế, Quý bạn đọc có thể tham khảo.</p>

      ảnh chủ đề

      Mẫu biên bản họp gia đình về từ chối nhận di sản thừa kế

      <p>Trong quá trình giải quyết thừa kế, không phải lúc nào những người thuộc hàng thừa kế cũng có nhu cầu hoặc mong muốn nhận phần di sản mà mình được hưởng. Trên thực tế, vì nhiều lý do khác nhau như hoàn cảnh kinh tế, nguyện vọng cá nhân hoặc để bảo đảm sự thuận hòa trong gia đình, người thừa kế có thể lựa chọn việc từ chối nhận di sản theo quy định của pháp luật. Dưới đây là Mẫu biên bản họp gia đình về từ chối nhận di sản thừa kế.</p>

      ảnh chủ đề

      Mẫu đơn yêu cầu chia di sản thừa kế gửi Tòa án mới nhất

      <p>Trong thực tiễn giải quyết tranh chấp thừa kế, việc phân chia di sản không phải lúc nào cũng đạt được sự thống nhất giữa các đồng thừa kế. Khi phát sinh mâu thuẫn về quyền hưởng di sản, xác định hàng thừa kế hoặc giá trị tài sản, cá nhân có quyền lợi liên quan có thể nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật. Dưới đây là Mẫu đơn yêu cầu chia di sản thừa kế gửi Tòa án mới nhất.</p>

      ảnh chủ đề

      Đã từ chối nhận di sản thừa kế, có thay đổi lại được không?

      <p>Trong quá trình giải quyết thừa kế, không ít người vì nhiều lý do khác nhau đã từ chối nhận di sản thừa kế, có thể do hoàn cảnh gia đình, nghĩa vụ tài chính kèm theo di sản hoặc đơn giản là chưa lường hết hệ quả pháp lý. Vậy: Đã từ chối nhận di sản thừa kế thì có thay đổi lại được hay không?</p>

      ảnh chủ đề

      Di sản thừa kế là gì? Xác định di sản thừa kế như thế nào?

      <p>Di sản thừa kế là yếu tố trung tâm trong mọi quan hệ thừa kế bởi việc phân chia di sản chỉ có thể được thực hiện khi khối tài sản do người chết để lại được xác định một cách rõ ràng và chính xác. Vậy: Di sản thừa kế là gì? Xác định di sản thừa kế như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí có phải là di sản thừa kế?

      <p>Khi người lao động qua đời, bên cạnh việc phân chia tài sản để lại theo quy định về thừa kế, các khoản tiền do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả như tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí cũng thường trở thành vấn đề được nhiều người quan tâm. Vậy: Tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí có phải là di sản thừa kế không?</p>

      Xem thêm

      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ