Trong nhiều trường hợp, người thừa kế mong muốn từ chối nhận di sản. Khi đó, từ chối nhận di sản thừa kế trở thành một quyền hợp pháp nhưng chỉ được thực hiện đúng thời hạn và đúng trình tự thủ tục theo quy định pháp luật. Vậy, thời hạn và trình tự thủ tục từ chối nhận di sản thừa kế được quy định như thế nào?
CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA
TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI
Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.
Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568
Số điện thoại Luật sư: 037.6999996
Email: dichvu@luatduonggia.vn
Mục lục bài viết
1. Thời hạn và trình tự thủ tục từ chối nhận di sản thừa kế:
1.1. Quy trình thủ tục từ chối nhận di sản thừa kế:
Điều 44 Luật Công chứng 2024 quy định: Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng chỉ được công chứng giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản, thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng về bất động sản và công chứng việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, hủy bỏ các giao dịch này theo quy định của pháp luật.
Theo đó, thủ tục từ chối nhận di sản thừa kế được thực hiện như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ từ chối nhận di sản thừa kế.
Khoản 2 Điều 60 Luật Công chứng 2024 quy định, ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 42 hoặc khoản 1 Điều 43 của Luật Công chứng 2024 thì hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản còn phải có các giấy tờ sau đây:
- Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật chứng minh người để lại di sản đã chết;
- Di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc; giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản trong trường hợp thừa kế theo pháp luật và trường hợp người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Nhìn chung, người từ chối nhận di sản thừa kế chuẩn bị các giấy tờ sau đây:
- Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế có cam kết việc từ chối nhận di sản thừa kế không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản (dự thảo);
- Chứng minh nhân dân, căn cước công dân (bản sao có chứng thực);
- Di chúc (bản sao có chứng thực) trong trường hợp thừa kế theo di chúc hoặc Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng theo pháp luật về thừa kế trong trường hợp thừa kế theo pháp luật;
- Giấy chứng tử của người để lại di sản (bản sao chứng thực);
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng (bản sao có chứng thực) hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản (bản sao có chứng thực).
Bước 2: Công chứng văn bản từ chối nhận di sản thừa kế.
Người từ chối nhận di sản thực hiện việc công chứng văn bản từ chối nhận di sản thừa kế tại Văn phòng công chứng hoặc Phòng công chứng theo quy định. Trình tự thực hiện như sau:
- Công chứng viên tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản thừa kế; bao gồm việc đối chiếu thông tin người từ chối, người để lại di sản và các giấy tờ liên quan;
- Người từ chối nhận di sản ký vào văn bản từ chối trước mặt công chứng viên; trường hợp văn bản có từ 02 trang trở lên thì phải ký đầy đủ trên từng trang theo đúng quy định;
- Trường hợp người từ chối không ký được thì thực hiện điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký được và không điểm chỉ được thì việc công chứng phải có ít nhất 02 người làm chứng theo quy định pháp luật;
- Sau khi kiểm tra đầy đủ điều kiện, công chứng viên (hoặc cán bộ chứng thực) tiến hành công chứng/chứng thực văn bản từ chối nhận di sản thừa kế.
Trường hợp công chứng viên phát hiện hồ sơ chưa đầy đủ, sẽ yêu cầu người từ chối nhận di sản bổ sung và hoàn thiện. Nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc không đủ điều kiện công chứng, công chứng viên có trách nhiệm giải thích rõ lý do và từ chối công chứng theo đúng quy định pháp luật.
Bước 3: Nhận văn bản công nhận việc từ chối nhận di sản thừa kế.
Sau khi văn bản được công chứng, người từ chối nhận di sản thực hiện nộp phí và thù lao công chứng theo quy định. Hiện nay, phí công chứng đối với văn bản từ chối nhận di sản thừa kế là 20.000 đồng theo khoản 3 Điều 4 Thông tư số 257/2016/TT-BTC.
Sau khi hoàn tất nghĩa vụ tài chính, người từ chối nhận di sản sẽ nhận văn bản công chứng xác nhận việc từ chối nhận di sản thừa kế. Đây là căn cứ pháp lý để các đồng thừa kế còn lại thực hiện việc phân chia di sản theo quy định.
1.2. Thời hạn thực hiện thủ tục từ chối nhận di sản thừa kế:
Trên thực tế, thủ tục từ chối nhận di sản thừa kế không mất nhiều thời gian nếu hồ sơ được chuẩn bị đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện thủ tục này có thể kéo dài vài tuần trong trường hợp hồ sơ đầy đủe và hợp lệ; hoặc vài tháng, vài năm trong trường hợp hồ sơ có nhiều tình tiết phức tạp cần phải xác minh.
Như vậy, nếu được chuẩn bị đúng và đủ hồ sơ thì việc từ chối nhận di sản thừa kế có thể hoàn tất trong thời gian ngắn, từ đó giúp các đồng thừa kế sớm tiếp tục thực hiện các thủ tục khai nhận và phân chia di sản theo quy định pháp luật.
2. Điều kiện để người thừa kế được quyền từ chối nhận di sản:
Theo Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015 quy định điều kiện người thừa kế được quyền từ chối nhận di sản. Cụ thể như sau:
- Thứ nhất, việc từ chối nhận di sản không được nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản đối với người khác. Người thừa kế chỉ được quyền từ chối nhận di sản khi việc từ chối xuất phát từ ý chí tự nguyện, trung thực và không nhằm mục đích né tránh các nghĩa vụ tài sản đang tồn tại như nghĩa vụ trả nợ, bồi thường thiệt hại hoặc thực hiện các nghĩa vụ dân sự khác… Trường hợp có căn cứ xác định việc từ chối nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản thì quyền từ chối sẽ không được pháp luật công nhận và người thừa kế vẫn bị coi là có trách nhiệm đối với phần di sản tương ứng.
- Thứ hai, việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến các chủ thể có liên quan. Việc từ chối nhận di sản không thể thực hiện bằng lời nói hoặc thông qua hành vi ngầm định mà bắt buộc phải được thể hiện bằng văn bản. Văn bản từ chối nhận di sản phải được gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác và người được giao nhiệm vụ phân chia di sản (nếu có). Quy định này nhằm bảo đảm các chủ thể liên quan được biết rõ ý chí từ chối; từ đó có căn cứ pháp lý để tiếp tục thực hiện việc quản lý và phân chia di sản.
- Thứ ba, văn bản từ chối nhận di sản phải được lập trước thời điểm phân chia di sản. Thời điểm phân chia di sản là mốc pháp lý quan trọng để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên. Do đó, người thừa kế chỉ có thể từ chối nhận di sản trước khi di sản được phân chia trên thực tế hoặc theo thủ tục pháp luật. Nếu di sản đã được phân chia xong thì việc từ chối nhận di sản không còn giá trị pháp lý bởi quyền hưởng di sản đã được xác lập và thực hiện.
Như vậy: Để việc từ chối nhận di sản thừa kế có giá trị pháp lý, người thừa kế phải đáp ứng đồng thời cả 03 điều kiện nêu trên.
3. Chủ thể có quyền từ chối nhận di sản thừa kế:
Khoản 1 Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015 quy định từ chối nhận di sản: Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.
Chủ thể có quyền từ chối nhận di sản là những người được xác lập tư cách người thừa kế hợp pháp của người đã chết bao gồm các trường hợp sau:
3.1. Người thừa kế theo pháp luật:
Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015, người thừa kế theo pháp luật được xác định theo các hàng thừa kế, cụ thể:
- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
- Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
- Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Những người thuộc các hàng thừa kế nêu trên, khi đủ điều kiện hưởng thừa kế theo pháp luật đều có quyền từ chối nhận di sản với điều kiện việc từ chối không nhằm mục đích trốn tránh nghĩa vụ tài sản của mình.
3.2. Người thừa kế theo di chúc:
Người thừa kế theo di chúc là người được người lập di chúc chỉ định hưởng di sản trong một di chúc hợp pháp. Đối với nhóm chủ thể này, pháp luật cũng thừa nhận quyền từ chối nhận di sản với nguyên tắc và giới hạn tương tự như đối với người thừa kế theo pháp luật (mục 3.1).
Như vậy: Mọi người thừa kế (dù theo pháp luật hay theo di chúc) đều có quyền từ chối nhận di sản, miễn là việc từ chối được thực hiện đúng quy định và không nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản đối với người khác (Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015).
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


