Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật thừa kế

Người chết không để lại di chúc thì ai được hưởng di sản?

  • 25/01/202625/01/2026
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    25/01/2026
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Phân chia di sản thừa kế là công việc được thực hiện khi người có di sản thừa kế để lại chết. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào việc phân chia di sản thừa kế cũng được thực hiện theo di chúc mà có nhiều trường hợp người để lại di sản thừa kế không có di chúc để lại. Vậy: Người chết không để lại di chúc thì ai được hưởng di sản?

      Mục lục bài viết

      • 1 1. Người chết không để lại di chúc thì ai được hưởng di sản?
      • 2 2. Khai nhận di sản trong trường hợp người chết không để lại di chúc:
      • 3 3. Nguyên tắc chia di sản khi người chết không để lại di chúc:
        • 3.1 3.1. Chỉ những người thuộc cùng hàng thừa kế mới được chia di sản:
        • 3.2 3.2. Những người thừa kế trong cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau:
        • 3.3 3.3. Thời điểm xác định người thừa kế:
        • 3.4 3.4. Chỉ chia di sản đối với tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người chết:
        • 3.5 3.5. Ưu tiên thực hiện nghĩa vụ tài sản trước khi chia di sản:
        • 3.6 3.6. Tôn trọng sự thỏa thuận của những người thừa kế:

      1. Người chết không để lại di chúc thì ai được hưởng di sản?

      Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về .hững trường hợp thừa kế theo pháp luật. Theo đó, thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

      • Không có di chúc;
      • Di chúc không hợp pháp;
      • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
      • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

      Và những người thừa kế theo pháp luật được xác định theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015. Theo đó, những những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

      • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
      • Hàng thừa kế thứ hai gồm:Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
      • Hàng thừa kế thứ ba gồm: Cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

      Ngoài ra, những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

      Như vậy: Người chết không để lại di chúc thì sẽ chia thừa kế theo pháp luật. Cụ thể:

      • Và trước tiên sẽ tiến hành xác định những người thừa kế theo pháp luật theo hàng thừa kế thứ nhất;
      • Nếu như không còn ai ở hàng thừa kế thứ nhất do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản thì người thuộc hàng thừa kế thứ hai sẽ được hưởng;
      • Tương tự xác định khi không còn ai hưởng ở hàng thừa kế thứ hai thì sẽ tính hưởng đối với người thuộc hàng thừa kế thứ ba.
      Xem thêm:  Những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

      Lưu ý là những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

      2. Khai nhận di sản trong trường hợp người chết không để lại di chúc:

      Trong trường hợp người chết không để lại di chúc, những người thừa kế theo pháp luật phải thực hiện thủ tục khai nhận di sản hoặc thỏa thuận phân chia di sản tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tại các tổ chức hành nghề công chứng theo quy định (Phòng Công chứng hoặc Văn phòng công chứng). Sau khi có Văn bản khai nhận di sản hoặc Văn bản thỏa thuận phân chia di sản hợp pháp, người nhận thừa kế sử dụng văn bản này để thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai đối với tài sản là quyền sử dụng đất. Trình tự, thủ tục được thực hiện theo các bước sau:

      Bước 1: Thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế.

      Người thừa kế nộp hồ sơ và tiến hành khai nhận di sản tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tổ chức hành nghề công chứng. Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

      • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với di sản của người để lại di sản;
      • Giấy tờ tùy thân của các đồng thừa kế (Căn cước công dân, giấy xác nhận thông tin cư trú…);
      • Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người thừa kế và người để lại di sản (Giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, sổ hộ khẩu…);
      • Giấy chứng tử của người để lại di sản (nếu có yêu cầu).

      Khi thực hiện thủ tục khai nhận di sản, tất cả những người thừa kế theo pháp luật phải có mặt để ký tên vào văn bản. Trường hợp có người thừa kế vắng mặt thì phải có văn bản ủy quyền hợp pháp cho người khác tham gia ký kết hoặc xác nhận việc khai nhận di sản.

      Trường hợp một người thừa kế có nhu cầu đứng tên toàn bộ thửa đất, các đồng thừa kế còn lại có thể thỏa thuận phân chia di sản theo hướng chuyển giao phần quyền của mình cho người đó kèm theo việc nhận giá trị tài sản tương ứng hoặc lập văn bản từ chối nhận di sản theo quy định pháp luật.

      Trên cơ sở đó, người nhận thừa kế thực hiện thủ tục đăng ký sang tên quyền sử dụng đất.

      Bước 2: Thực hiện thủ tục đăng ký sang tên quyền sử dụng đất.

      Sau khi hoàn tất việc khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản, người nhận thừa kế nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai tại cơ quan có thẩm quyền nơi có đất. Thành phần hồ sơ đăng ký bao gồm:

      • Bản chính Văn bản khai nhận di sản hoặc Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng hoặc chứng thực;
      • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
      • Giấy tờ tùy thân của người nhận thừa kế;
      • Giấy chứng tử của người để lại di sản;
      • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP).
      Xem thêm:  Chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật

      Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký đất đai có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích lục và chỉnh lý hồ sơ địa chính; chuyển thông tin địa chính sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có). Sau khi người nhận thừa kế hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo thông báo, cơ quan đăng ký đất đai sẽ thực hiện chỉnh lý Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận thừa kế theo quy định.

      3. Nguyên tắc chia di sản khi người chết không để lại di chúc:

      Khi người chết không để lại di chúc, việc phân chia di sản được thực hiện theo quy định về thừa kế theo pháp luật tại Bộ luật Dân sự năm 2015. Để bảo đảm tính công bằng, minh bạch và hạn chế tranh chấp, pháp luật đặt ra những nguyên tắc cơ bản trong việc xác định và phân chia di sản giữa những người thừa kế như sau:

      3.1. Chỉ những người thuộc cùng hàng thừa kế mới được chia di sản:

      Theo quy định pháp luật, di sản được chia cho những người thừa kế thuộc cùng một hàng thừa kế.

      Chỉ khi không còn ai ở hàng thừa kế trước (do đã chết, không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản) thì những người ở hàng thừa kế sau mới được hưởng di sản.

      Nguyên tắc này bảo đảm sự ưu tiên về quan hệ huyết thống và hôn nhân, đồng thời tránh tình trạng các hàng thừa kế khác nhau cùng lúc được chia di sản.

      3.2. Những người thừa kế trong cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau:

      Những người thừa kế thuộc cùng một hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau mà không phân biệt giới tính, độ tuổi, khả năng lao động hay mức độ đóng góp vào khối tài sản chung của người chết…

      Ví dụ: Nếu người chết để lại di sản và có 03 người thuộc hàng thừa kế thứ nhất thì di sản sẽ được chia đều thành 03 phần bằng nhau cho mỗi người.

      3.3. Thời điểm xác định người thừa kế:

      Người thừa kế được xác định tại thời điểm mở thừa kế, tức là thời điểm người để lại di sản qua đời (Điều 611 Bộ luật Dân sự 2015).

      Xem thêm:  Đất chưa có sổ đỏ có được lập di chúc, chia thừa kế không?

      Chỉ những người còn sống tại thời điểm này mới có quyền hưởng di sản, trừ trường hợp áp dụng thừa kế thế vị theo quy định của pháp luật (Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015).

      Trường hợp người thừa kế chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản thì sẽ không được hưởng di sản và phần di sản đó được xử lý theo quy định về thừa kế thế vị hoặc chia cho những người thừa kế còn lại trong cùng hàng.

      3.4. Chỉ chia di sản đối với tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người chết:

      Di sản chỉ bao gồm tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của người chết tại thời điểm mở thừa kế. Đối với tài sản chung (như tài sản chung của vợ chồng), chỉ phần tài sản thuộc quyền sở hữu của người chết mới được đưa vào khối di sản để chia.

      Những tài sản không hợp pháp, tài sản đang tranh chấp hoặc không chứng minh được quyền sở hữu hợp pháp thì không được coi là di sản thừa kế để phân chia.

      3.5. Ưu tiên thực hiện nghĩa vụ tài sản trước khi chia di sản:

      Trước khi tiến hành chia di sản cho những người thừa kế, di sản phải được sử dụng để thanh toán các nghĩa vụ tài sản của người chết theo quy định pháp luật. Điều 658 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về các nghĩa vụ tài sản và các khoản chi phí liên quan đến thừa kế được thanh toán theo thứ tự sau đây:

      • Chi phí hợp lý theo tập quán cho việc mai táng;
      • Tiền cấp dưỡng còn thiếu;
      • Chi phí cho việc bảo quản di sản;
      • Tiền trợ cấp cho người sống nương nhờ;
      • Tiền công lao động;
      • Tiền bồi thường thiệt hại;
      • Thuế và các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước;
      • Các khoản nợ khác đối với cá nhân, pháp nhân;
      • Tiền phạt;
      • Các chi phí khác.

      Chỉ sau khi đã hoàn thành việc thanh toán các nghĩa vụ này thì phần di sản còn lại mới được phân chia cho những người thừa kế theo pháp luật.

      3.6. Tôn trọng sự thỏa thuận của những người thừa kế:

      Pháp luật cho phép những người thừa kế được thỏa thuận với nhau về cách thức phân chia di sản, miễn là việc thỏa thuận đó không trái pháp luật, không xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

      Trong trường hợp không đạt được thỏa thuận thì một hoặc nhiều người thừa kế có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia di sản theo quy định pháp luật.

      THAM KHẢO THÊM:

      • Người đã chết có được hưởng di sản thừa kế không?
      • Truất quyền thừa kế là gì? Truất quyền hưởng di sản theo Bộ luật dân sự?
      • Các trường hợp nào cháu được hưởng di sản thừa kế của ông bà?

      Trên đây là bài viết của Luật Dương Gia về Người chết không để lại di chúc thì ai được hưởng di sản? thuộc chủ đề Chia thừa kế, thư mục Pháp luật thừa kế. Mọi thắc mắc pháp lý, vui lòng liên hệ Tổng đài Luật sư 1900.6568 hoặc Hotline dịch vụ 037.6999996 để được tư vấn và hỗ trợ.

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Đất chưa có sổ đỏ có được lập di chúc, chia thừa kế không?

      <p>Trong thực tế, không ít trường hợp người sử dụng đất qua đời khi thửa đất vẫn chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (thường gọi là “sổ đỏ, sổ hồng”). Vậy: Đất chưa có sổ đỏ có được lập di chúc thì có được chia thừa kế không?</p>

      ảnh chủ đề

      Chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật

      <p>Trong quan hệ thừa kế, di chúc được xem là căn cứ pháp lý quan trọng nhất để xác định ý chí của người để lại di sản. Tuy nhiên, không phải mọi di chúc được lập đều có hiệu lực pháp luật. Vậy: Nội dung chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật được quy định như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Chồng chết không có di chúc, chia tài sản chung thế nào?

      <p>Tài sản chung của vợ chồng là nguồn tài sản do vợ chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân. Do đó mà pháp luật quy định vợ chồng có quyền bình đẳng như nhau trong việc sử dụng, định đoạt, chiếm hữu tài sản chung đó. Cũng từ đó mà thực tế đặt ra một vấn đề là khi chồng chết (mất) không có di chúc thì việc chia tài sản chung thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

      <p>Về mặt nguyên tắc, di sản thừa kế sẽ được chia theo di chúc trong trường hợp có di chúc hợp pháp. Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định một số trường hợp đặc thù vẫn được hưởng di sản thừa kế cho dù người để lai tài sản lập di chúc không có phần của họ.</p>

      ảnh chủ đề

      Các quy định của pháp luật về thừa kế di sản theo di chúc

      <p>Thừa kế di sản theo di chúc là một trong những chế định quan trọng của pháp luật dân sự Việt Nam, thể hiện rõ quyền định đoạt tài sản của cá nhân sau khi chết. Thông qua việc lập di chúc, người để lại di sản có quyền xác định người thừa kế, phân chia di sản cũng như đặt ra các điều kiện và nghĩa vụ gắn liền với việc hưởng thừa kế. Vậy: Các quy định của pháp luật về thừa kế di sản theo di chúc gồm những gì?</p>

      Xem thêm

      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Mẫu di chúc thừa kế nhà đất có người làm chứng mới nhất
      • Người làm chứng di chúc miệng phải đáp ứng yêu cầu gì?
      • Bố mẹ viết di chúc có cần tham khảo ý kiến các con không?
      • Có buộc phải có người làm chứng khi lập di chúc không?
      • Mẫu di chúc thừa kế sổ tiết kiệm Ngân hàng mới nhất
      • Ai không được làm người làm chứng cho việc lập di chúc?
      • Di chúc lập bằng văn bản có hiệu lực kể từ thời điểm nào?
      • Di chúc không ghi rõ thông tin thì có hợp pháp không?
      • Ai có quyền lập di chúc? Dưới 18 tuổi có được lập di chúc?
      • Mẫu biên bản công bố di chúc và hướng dẫn cách lập đúng
      • Lập di chúc miệng cần phải có bao nhiêu người làm chứng?
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
      • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
      • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
      • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
      • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
      • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc

      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Đất chưa có sổ đỏ có được lập di chúc, chia thừa kế không?

      <p>Trong thực tế, không ít trường hợp người sử dụng đất qua đời khi thửa đất vẫn chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (thường gọi là “sổ đỏ, sổ hồng”). Vậy: Đất chưa có sổ đỏ có được lập di chúc thì có được chia thừa kế không?</p>

      ảnh chủ đề

      Chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật

      <p>Trong quan hệ thừa kế, di chúc được xem là căn cứ pháp lý quan trọng nhất để xác định ý chí của người để lại di sản. Tuy nhiên, không phải mọi di chúc được lập đều có hiệu lực pháp luật. Vậy: Nội dung chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật được quy định như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Chồng chết không có di chúc, chia tài sản chung thế nào?

      <p>Tài sản chung của vợ chồng là nguồn tài sản do vợ chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân. Do đó mà pháp luật quy định vợ chồng có quyền bình đẳng như nhau trong việc sử dụng, định đoạt, chiếm hữu tài sản chung đó. Cũng từ đó mà thực tế đặt ra một vấn đề là khi chồng chết (mất) không có di chúc thì việc chia tài sản chung thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

      <p>Về mặt nguyên tắc, di sản thừa kế sẽ được chia theo di chúc trong trường hợp có di chúc hợp pháp. Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định một số trường hợp đặc thù vẫn được hưởng di sản thừa kế cho dù người để lai tài sản lập di chúc không có phần của họ.</p>

      ảnh chủ đề

      Các quy định của pháp luật về thừa kế di sản theo di chúc

      <p>Thừa kế di sản theo di chúc là một trong những chế định quan trọng của pháp luật dân sự Việt Nam, thể hiện rõ quyền định đoạt tài sản của cá nhân sau khi chết. Thông qua việc lập di chúc, người để lại di sản có quyền xác định người thừa kế, phân chia di sản cũng như đặt ra các điều kiện và nghĩa vụ gắn liền với việc hưởng thừa kế. Vậy: Các quy định của pháp luật về thừa kế di sản theo di chúc gồm những gì?</p>

      Xem thêm

      Tags:

      Chia thừa kế


      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Đất chưa có sổ đỏ có được lập di chúc, chia thừa kế không?

      <p>Trong thực tế, không ít trường hợp người sử dụng đất qua đời khi thửa đất vẫn chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (thường gọi là “sổ đỏ, sổ hồng”). Vậy: Đất chưa có sổ đỏ có được lập di chúc thì có được chia thừa kế không?</p>

      ảnh chủ đề

      Chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật

      <p>Trong quan hệ thừa kế, di chúc được xem là căn cứ pháp lý quan trọng nhất để xác định ý chí của người để lại di sản. Tuy nhiên, không phải mọi di chúc được lập đều có hiệu lực pháp luật. Vậy: Nội dung chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật được quy định như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Chồng chết không có di chúc, chia tài sản chung thế nào?

      <p>Tài sản chung của vợ chồng là nguồn tài sản do vợ chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân. Do đó mà pháp luật quy định vợ chồng có quyền bình đẳng như nhau trong việc sử dụng, định đoạt, chiếm hữu tài sản chung đó. Cũng từ đó mà thực tế đặt ra một vấn đề là khi chồng chết (mất) không có di chúc thì việc chia tài sản chung thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

      <p>Về mặt nguyên tắc, di sản thừa kế sẽ được chia theo di chúc trong trường hợp có di chúc hợp pháp. Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định một số trường hợp đặc thù vẫn được hưởng di sản thừa kế cho dù người để lai tài sản lập di chúc không có phần của họ.</p>

      ảnh chủ đề

      Các quy định của pháp luật về thừa kế di sản theo di chúc

      <p>Thừa kế di sản theo di chúc là một trong những chế định quan trọng của pháp luật dân sự Việt Nam, thể hiện rõ quyền định đoạt tài sản của cá nhân sau khi chết. Thông qua việc lập di chúc, người để lại di sản có quyền xác định người thừa kế, phân chia di sản cũng như đặt ra các điều kiện và nghĩa vụ gắn liền với việc hưởng thừa kế. Vậy: Các quy định của pháp luật về thừa kế di sản theo di chúc gồm những gì?</p>

      Xem thêm

      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ