Phân chia di sản thừa kế là công việc được thực hiện khi người có di sản thừa kế để lại chết. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào việc phân chia di sản thừa kế cũng được thực hiện theo di chúc mà có nhiều trường hợp người để lại di sản thừa kế không có di chúc để lại. Vậy: Người chết không để lại di chúc thì ai được hưởng di sản?
Mục lục bài viết
- 1 1. Người chết không để lại di chúc thì ai được hưởng di sản?
- 2 2. Khai nhận di sản trong trường hợp người chết không để lại di chúc:
- 3 3. Nguyên tắc chia di sản khi người chết không để lại di chúc:
- 3.1 3.1. Chỉ những người thuộc cùng hàng thừa kế mới được chia di sản:
- 3.2 3.2. Những người thừa kế trong cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau:
- 3.3 3.3. Thời điểm xác định người thừa kế:
- 3.4 3.4. Chỉ chia di sản đối với tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người chết:
- 3.5 3.5. Ưu tiên thực hiện nghĩa vụ tài sản trước khi chia di sản:
- 3.6 3.6. Tôn trọng sự thỏa thuận của những người thừa kế:
1. Người chết không để lại di chúc thì ai được hưởng di sản?
Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về .hững trường hợp thừa kế theo pháp luật. Theo đó, thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:
- Không có di chúc;
- Di chúc không hợp pháp;
- Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
- Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Và những người thừa kế theo pháp luật được xác định theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015. Theo đó, những những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
- Hàng thừa kế thứ hai gồm:Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
- Hàng thừa kế thứ ba gồm: Cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Ngoài ra, những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Như vậy: Người chết không để lại di chúc thì sẽ chia thừa kế theo pháp luật. Cụ thể:
- Và trước tiên sẽ tiến hành xác định những người thừa kế theo pháp luật theo hàng thừa kế thứ nhất;
- Nếu như không còn ai ở hàng thừa kế thứ nhất do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản thì người thuộc hàng thừa kế thứ hai sẽ được hưởng;
- Tương tự xác định khi không còn ai hưởng ở hàng thừa kế thứ hai thì sẽ tính hưởng đối với người thuộc hàng thừa kế thứ ba.
Lưu ý là những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
2. Khai nhận di sản trong trường hợp người chết không để lại di chúc:
Trong trường hợp người chết không để lại di chúc, những người thừa kế theo pháp luật phải thực hiện thủ tục khai nhận di sản hoặc thỏa thuận phân chia di sản tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tại các tổ chức hành nghề công chứng theo quy định (Phòng Công chứng hoặc Văn phòng công chứng). Sau khi có Văn bản khai nhận di sản hoặc Văn bản thỏa thuận phân chia di sản hợp pháp, người nhận thừa kế sử dụng văn bản này để thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai đối với tài sản là quyền sử dụng đất. Trình tự, thủ tục được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế.
Người thừa kế nộp hồ sơ và tiến hành khai nhận di sản tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tổ chức hành nghề công chứng. Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với di sản của người để lại di sản;
- Giấy tờ tùy thân của các đồng thừa kế (Căn cước công dân, giấy xác nhận thông tin cư trú…);
- Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người thừa kế và người để lại di sản (Giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, sổ hộ khẩu…);
- Giấy chứng tử của người để lại di sản (nếu có yêu cầu).
Khi thực hiện thủ tục khai nhận di sản, tất cả những người thừa kế theo pháp luật phải có mặt để ký tên vào văn bản. Trường hợp có người thừa kế vắng mặt thì phải có văn bản ủy quyền hợp pháp cho người khác tham gia ký kết hoặc xác nhận việc khai nhận di sản.
Trường hợp một người thừa kế có nhu cầu đứng tên toàn bộ thửa đất, các đồng thừa kế còn lại có thể thỏa thuận phân chia di sản theo hướng chuyển giao phần quyền của mình cho người đó kèm theo việc nhận giá trị tài sản tương ứng hoặc lập văn bản từ chối nhận di sản theo quy định pháp luật.
Trên cơ sở đó, người nhận thừa kế thực hiện thủ tục đăng ký sang tên quyền sử dụng đất.
Bước 2: Thực hiện thủ tục đăng ký sang tên quyền sử dụng đất.
Sau khi hoàn tất việc khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản, người nhận thừa kế nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai tại cơ quan có thẩm quyền nơi có đất. Thành phần hồ sơ đăng ký bao gồm:
- Bản chính Văn bản khai nhận di sản hoặc Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng hoặc chứng thực;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Giấy tờ tùy thân của người nhận thừa kế;
- Giấy chứng tử của người để lại di sản;
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP).
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký đất đai có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích lục và chỉnh lý hồ sơ địa chính; chuyển thông tin địa chính sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có). Sau khi người nhận thừa kế hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo thông báo, cơ quan đăng ký đất đai sẽ thực hiện chỉnh lý Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận thừa kế theo quy định.
3. Nguyên tắc chia di sản khi người chết không để lại di chúc:
Khi người chết không để lại di chúc, việc phân chia di sản được thực hiện theo quy định về thừa kế theo pháp luật tại Bộ luật Dân sự năm 2015. Để bảo đảm tính công bằng, minh bạch và hạn chế tranh chấp, pháp luật đặt ra những nguyên tắc cơ bản trong việc xác định và phân chia di sản giữa những người thừa kế như sau:
3.1. Chỉ những người thuộc cùng hàng thừa kế mới được chia di sản:
Theo quy định pháp luật, di sản được chia cho những người thừa kế thuộc cùng một hàng thừa kế.
Chỉ khi không còn ai ở hàng thừa kế trước (do đã chết, không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản) thì những người ở hàng thừa kế sau mới được hưởng di sản.
Nguyên tắc này bảo đảm sự ưu tiên về quan hệ huyết thống và hôn nhân, đồng thời tránh tình trạng các hàng thừa kế khác nhau cùng lúc được chia di sản.
3.2. Những người thừa kế trong cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau:
Những người thừa kế thuộc cùng một hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau mà không phân biệt giới tính, độ tuổi, khả năng lao động hay mức độ đóng góp vào khối tài sản chung của người chết…
Ví dụ: Nếu người chết để lại di sản và có 03 người thuộc hàng thừa kế thứ nhất thì di sản sẽ được chia đều thành 03 phần bằng nhau cho mỗi người.
3.3. Thời điểm xác định người thừa kế:
Người thừa kế được xác định tại thời điểm mở thừa kế, tức là thời điểm người để lại di sản qua đời (Điều 611 Bộ luật Dân sự 2015).
Chỉ những người còn sống tại thời điểm này mới có quyền hưởng di sản, trừ trường hợp áp dụng thừa kế thế vị theo quy định của pháp luật (Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015).
Trường hợp người thừa kế chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản thì sẽ không được hưởng di sản và phần di sản đó được xử lý theo quy định về thừa kế thế vị hoặc chia cho những người thừa kế còn lại trong cùng hàng.
3.4. Chỉ chia di sản đối với tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người chết:
Di sản chỉ bao gồm tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của người chết tại thời điểm mở thừa kế. Đối với tài sản chung (như tài sản chung của vợ chồng), chỉ phần tài sản thuộc quyền sở hữu của người chết mới được đưa vào khối di sản để chia.
Những tài sản không hợp pháp, tài sản đang tranh chấp hoặc không chứng minh được quyền sở hữu hợp pháp thì không được coi là di sản thừa kế để phân chia.
3.5. Ưu tiên thực hiện nghĩa vụ tài sản trước khi chia di sản:
Trước khi tiến hành chia di sản cho những người thừa kế, di sản phải được sử dụng để thanh toán các nghĩa vụ tài sản của người chết theo quy định pháp luật. Điều 658 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về các nghĩa vụ tài sản và các khoản chi phí liên quan đến thừa kế được thanh toán theo thứ tự sau đây:
- Chi phí hợp lý theo tập quán cho việc mai táng;
- Tiền cấp dưỡng còn thiếu;
- Chi phí cho việc bảo quản di sản;
- Tiền trợ cấp cho người sống nương nhờ;
- Tiền công lao động;
- Tiền bồi thường thiệt hại;
- Thuế và các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước;
- Các khoản nợ khác đối với cá nhân, pháp nhân;
- Tiền phạt;
- Các chi phí khác.
Chỉ sau khi đã hoàn thành việc thanh toán các nghĩa vụ này thì phần di sản còn lại mới được phân chia cho những người thừa kế theo pháp luật.
3.6. Tôn trọng sự thỏa thuận của những người thừa kế:
Pháp luật cho phép những người thừa kế được thỏa thuận với nhau về cách thức phân chia di sản, miễn là việc thỏa thuận đó không trái pháp luật, không xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
Trong trường hợp không đạt được thỏa thuận thì một hoặc nhiều người thừa kế có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia di sản theo quy định pháp luật.
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


