Lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản thừa kế là nội dung bắt buộc có ý nghĩa quyết định đến giá trị pháp lý và hiệu lực sử dụng của văn bản khai nhận di sản trong thực tiễn giải quyết thủ tục thừa kế. Hiện nay, lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản thừa kế được áp dụng theo Mẫu số 13-PLII-CT ban hành kèm theo Thông tư 11/2025/TT-BTP.
Mục lục bài viết
1. Lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản thừa kế là gì?
1.1. Khái niệm lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản thừa kế:
Trong thủ tục thừa kế, lời chứng chứng thực là phần nội dung do người có thẩm quyền chứng thực ghi nhận vào văn bản nhằm xác nhận tính xác thực của chữ ký hoặc điểm chỉ cũng như ý chí tự nguyện của người lập văn bản tại thời điểm ký kết.
Đối với văn bản khai nhận di sản thừa kế, lời chứng chứng thực không chỉ đơn thuần là xác nhận hình thức ký tên mà còn là căn cứ pháp lý thể hiện rằng người khai nhận di sản đã trực tiếp ký hoặc điểm chỉ trước mặt người thực hiện chứng thực, trong trạng thái minh mẫn, tự nguyện và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
Nói cách khác, lời chứng chứng thực là nội dung quan trọng giúp cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan tin cậy vào giá trị sử dụng của văn bản khai nhận di sản mà không cần phải xác minh lại việc ký kết trong điều kiện thông thường.
1.2. Văn bản khai nhận di sản thừa kế và mối liên hệ với lời chứng chứng thực:
Văn bản khai nhận di sản thừa kế là văn bản ghi nhận ý chí thống nhất của người thừa kế (hoặc của một người thừa kế duy nhất) về việc nhận di sản do người chết để lại. Văn bản này thường được sử dụng trong các thủ tục như:
- Đăng ký sang tên quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở;
- Đăng ký quyền sở hữu tài sản khác;
- Làm căn cứ xác lập quyền, nghĩa vụ tài sản phát sinh từ thừa kế…
Tuy nhiên, để văn bản khai nhận di sản được chấp nhận và sử dụng hợp pháp thì phần lời chứng chứng thực đóng vai trò bắt buộc và không thể tách rời trong trường hợp văn bản được chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền. Nếu không có lời chứng chứng thực đúng mẫu, đúng thẩm quyền thì văn bản khai nhận di sản có thể:
- Bị từ chối tiếp nhận trong các thủ tục hành chính;
- Không được công nhận giá trị chứng cứ khi xảy ra tranh chấp;
- Bị yêu cầu lập lại, gây mất thời gian và phát sinh chi phí cho người dân.
1.3. Vai trò của lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản thừa kế:
- Thứ nhất, lời chứng chứng thực xác nhận tính xác thực của chữ ký hoặc điểm chỉ. Đây là chức năng cốt lõi của hoạt động chứng thực. Thông qua lời chứng, cơ quan chứng thực xác nhận rằng chữ ký, điểm chỉ trong văn bản khai nhận di sản là do đúng người khai nhận di sản thực hiện mà không phải chữ ký giả mạo hoặc do người khác ký thay.
- Thứ hai, lời chứng chứng thực bảo đảm ý chí tự nguyện của người khai nhận di sản. Việc ghi nhận trong lời chứng rằng người ký văn bản minh mẫn, tự nguyện có ý nghĩa đặc biệt quan trọng; đặc biệt là trong bối cảnh thừa kế thường tiềm ẩn nguy cơ tranh chấp giữa các đồng thừa kế.
- Thứ ba, lời chứng chứng thực là căn cứ pháp lý để xác định giá trị sử dụng của văn bản. Trên thực tế, nhiều cơ quan đăng ký đất đai, cơ quan tài chính hoặc tổ chức tín dụng chỉ chấp nhận văn bản khai nhận di sản khi phần lời chứng được lập đúng mẫu và đầy đủ nội dung theo quy định hiện hành.
- Thứ tư, lời chứng chứng thực giúp hạn chế rủi ro pháp lý và tranh chấp. Trong trường hợp phát sinh tranh chấp thừa kế, văn bản khai nhận di sản có lời chứng hợp lệ thường được Tòa án xem xét như một nguồn chứng cứ quan trọng và phản ánh ý chí thực sự của người thừa kế tại thời điểm lập văn bản.
2. Mẫu lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản thừa kế:
Mẫu lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản thừa kế mới nhất hiện nay là Mẫu số 13-PLII-CT được ban hành kèm theo Thông tư 11/2025/TT-BTP của Bộ Tư pháp. Mẫu này đã chính thức thay thế Mẫu số 13-PLII-CT trước đây ban hành kèm theo Thông tư 08/2025/TT-BTP, và được áp dụng thống nhất trong hoạt động chứng thực văn bản khai nhận di sản theo quy định pháp luật hiện hành. Cụ thể như sau:
Lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản
Ngày … tháng … năm … (Bằng chữ …) (1)
Tại … (2).
Tôi (3) … là (4) …
Chứng thực
Văn bản khai nhận di sản này được lập bởi ông/bà …Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu/giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế (5) số…
– Ông/bà … đã cam đoan là người thừa kế duy nhất và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai nhận di sản.
– Tại thời điểm chứng thực, ông/bà … minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình và đã ký/điểm chỉ (6) vào văn bản khai nhận di sản này trước mặt tôi.
Văn bản khai nhận di sản này được lập thành …bản chính (mỗi bản chính gồm … tờ, trang); cấp cho người khai nhận di sản …bản, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã 01 bản.
Số chứng thực … quyển số …(7) -SCT/HĐ,GD
Ngày … tháng …năm …
Người thực hiện chứng thực ký, đóng dấu (8)
3. Hướng dẫn viết lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản thừa kế:
Trong quá trình viết lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản thừa kế, cần lưu ý những vấn đề sau đây:
- Tại mục (1): Ghi rõ ngày, tháng, năm thực hiện chứng thực. Đối với trường hợp chứng thực ngoài trụ sở thì ghi rõ thời gian (giờ, phút), ngày, tháng, năm mà người yêu cầu chứng thực ký vào văn bản được chứng thực.
- Tại mục (2): Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực (ví dụ: Ủy ban nhân dân xã A, tỉnh B). Đối với trường hợp chứng thực ngoài trụ sở cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực thì ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực ngoài trụ sở.
- Tại mục (3): Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người thực hiện chứng thực.
- Tại mục (4): Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan thực hiện chứng thực (ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã A, tỉnh B).
- Tại mục (5): Nếu chọn loại giấy tờ nào thì gạch ngang các loại giấy tờ còn lại (ví dụ: chọn Thẻ căn cước công dân thì gạch ngang Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu/giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế).
- Tại mục (6): Nếu ký thì ghi “ký”, nếu điểm chỉ thì ghi “điểm chỉ”.
- Tại mục (7): Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực.
- Tại mục (8): Chủ tịch/Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký, đóng dấu Ủy ban nhân dân cấp xã. Người thực hiện chứng thực ghi rõ họ, chữ đệm và tên.
4. Ý nghĩa của lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản thừa kế:
Việc áp dụng đúng mẫu lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản thừa kế theo quy định hiện hành có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong thực tiễn. Cụ thể như sau:
- Giúp bảo đảm tính thống nhất trong hoạt động chứng thực trên phạm vi toàn quốc, tránh tình trạng mỗi địa phương áp dụng một mẫu khác nhau, gây khó khăn cho người dân khi sử dụng hồ sơ ở các cơ quan khác nhau;
- Việc sử dụng đúng mẫu lời chứng mới nhất giúp hạn chế tối đa nguy cơ hồ sơ bị trả lại, đặc biệt là trong các thủ tục có yêu cầu kiểm soát chặt chẽ như: đăng ký đất đai, đăng ký tài sản gắn liền với đất hoặc thực hiện các giao dịch tài sản có giá trị lớn…;
- Trong bối cảnh pháp luật về hộ tịch, chứng thực và thừa kế thường xuyên được sửa đổi, bổ sung, việc cập nhật và áp dụng đúng mẫu lời chứng đang có hiệu lực là yêu cầu bắt buộc đối với cả người dân lẫn cơ quan thực hiện chứng thực nhằm bảo đảm an toàn pháp lý và quyền, lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.
Lưu ý: Cần phân biệt lời chứng chứng thực và lời chứng công chứng như sau:
- Trong thực tiễn, nhiều người thường nhầm lẫn giữa lời chứng chứng thực và lời chứng công chứng, từ đó dẫn đến việc lựa chọn sai hình thức thực hiện cũng như ảnh hưởng đến hiệu lực sử dụng của văn bản.
- Lời chứng chứng thực là lời xác nhận do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hoặc người được giao nhiệm vụ chứng thực thực hiện. Phạm vi xác nhận chủ yếu tập trung vào chữ ký, điểm chỉ và thời điểm ký mà không đi sâu vào việc thẩm định nội dung pháp lý của văn bản.
- Trong khi đó, lời chứng công chứng do công chứng viên thực hiện không chỉ xác nhận chữ ký mà còn kiểm tra tính hợp pháp của nội dung văn bản, tư cách chủ thể, quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch.
- Đối với văn bản khai nhận di sản thừa kế, pháp luật cho phép người dân lựa chọn giữa công chứng và chứng thực tùy thuộc vào nhu cầu và điều kiện cụ thể. Tuy nhiên, dù lựa chọn hình thức nào thì lời chứng vẫn là yếu tố bắt buộc để bảo đảm tính an toàn pháp lý của văn bản.
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


