Nghĩa vụ tài chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu.
Nghĩa vụ tài chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu.
Tóm tắt câu hỏi:
Bố tôi đang sử dụng hai diện tích đất cùng nằm trên địa bàn huyện H và đều đã được xây dựng nhà ở bao gồm: Một mảnh đất rộng 80m2 được thừa kế từ cha mẹ từ năm 1977, Một mảnh đất có diện tích 85m2 do được nhận chuyển nhượng vào năm 1987 (có hợp đồng chuyển nhượng với chủ cũ). Năm 2016 thì 2 diện tích đất đó của bố tôi được cấp GCN quyền sử dụng đất. Hạn mức đất ở theo quy định ở địa phương là 150m2. Vậy tôi muốn hỏi là: Bố tôi phải nộp những nghĩa vụ tài chính nào cho nhà nước khi làm thủ tục cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hay không? Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với 2 thửa đất của bố tôi được tính như thế nào? Rất mong nhận được sự tư vấn của Công ty Luật Dương gia.
Luật sư tư vấn:
Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:
1. Căn cứ pháp lý:
– Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của
– Luật số 71/QH14/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế
– Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ
– Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
2. Giải quyết vấn đề
Thứ nhất, nghĩa vụ tài chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu:
Theo như bạn trình bày, bố bạn đang sử dụng hai diện tích đất cùng nằm trên địa bàn huyện H và đều đã được xây dựng nhà ở bao gồm: Một mảnh đất rộng 80m2 được thừa kế từ cha mẹ từ năm 1977, một mảnh đất có diện tích 85m2 do được nhận chuyển nhượng vào năm 1987 (có hợp đồng chuyển nhượng với chủ cũ). Năm 2016 thì 2 diện tích đất đó của bố bạn được cấp GCN quyền sử dụng đất. Hạn mức đất ở theo quy định ở địa phương là 150m2. Tổng diện tích đất ở được công nhận là 165m2. Các nghĩa vụ tài chính bố bạn phải nộp cho cơ quan có thẩm quyền gồm:
– Lệ phí trước bạ: 0,5% giá trị mảnh đất (tính theo giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành).
>>> Luật sư tư vấn nghĩa vụ tài chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 1900.6568
– Tiền sử dụng đất: diện tích đất của bố bạn sử dụng trước 15/10/1993, không có một trong các giây tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 100
– Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Theo quy định tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của tỉnh bạn.
– Phí thẩm định: Theo quy định tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của tỉnh bạn.
– Lệ phí địa chính: Theo quy định tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của tỉnh bạn.
Thứ hai, cách tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là giá tính thuế và thuế suất. Trong đó:
– Giá tính thuế = diện tích đất tính thuế x giá của 1m2 đất.
– Giá của 1m2 đất tính thuế là giá đất theo mục đích sử dụng đất của thửa đất tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định.
– Thuế suất đối với đất ở bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:
+ Thuế suất đối với diện tích trong hạn mức là 0,03%
+ Thuế suất đối với phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức là 0,07%
+ Thuế suất đối với phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức là 0,15%
– Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế là hạn mức giao đất ở mới theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.