Điều kiện hưởng lương hưu theo quy định hiện hành
Bạn đang xem bài viết: Điều kiện hưởng lương hưu theo quy định hiện hành
27/04/2017 08:02:52 Luật Dương gia Luật Dương gia Luật Dương gia Luật Dương gia Luật Dương gia

Điều kiện hưởng lương hưu theo quy định hiện hành

Điều kiện hưởng lương hưu theo quy định hiện hành. Mức hưởng lương hàng tháng của người lao động.


Tóm tắt câu hỏi:

Xin chào luật sư! Tôi tên Trần Thị Huyền Trinh sinh ngày 15/10/1966 hiện đang làm việc tại trường Mẫu giáo Hoa Hồng, năm tham gia công công tác là 01/01/1999 cho đến hôm nay. Tôi muốn xin nghỉ việc vào tháng 8/2017. Vậy xin nhờ luật sư tư vấn dùm số tiền hưu được lãnh. Thành thật biết ơn và kính chào.

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Căn cứ Điều 54 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định điều kiện hưởng lương hưu như sau:

"Điều 54: Điều kiện hưởng lương hưu

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro, bệnh nghề nghiệp.

..."

Khoản 1 Điều 55 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động như sau:

"Điều 55. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

dieu-kien-huong-luong-huu-theo-quy-dinh-hien-hanh

>>> Luật sư tư vấn điều kiện hưởng lương hưu theo quy định hiện hành: 1900.6568

a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động. Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

b) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.

..."

Theo quy định trên, một trong những điều kiện hưởng lương hưu là người lao động có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.

Theo như bạn trình bày, bạn sinh ngày 15/10/1966, năm tham gia công công tác là 01/01/1999 đến nay, bạn muốn nghỉ hưu vào tháng 8/2017. Tính đến 8/2017, bạn 51 tuổi, có 18 năm đóng bảo hiểm xã hội thì theo quy định trên bạn chưa đủ điều kiện nghỉ hưu do chưa đủ số năm đóng bảo hiểm xã hội.

Bài viết tư vấn pháp luật lao động trên được chúng tôi thực hiện theo yêu cầu được gửi bởi các quý khách hàng - người truy cập! Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Tư vấn nêu trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo. Quý khách hàng, người truy cập tuyệt đối không được coi là ý kiến pháp lý chính thức cuối cùng của Luật sư để giải quyết hoặc làm việc với bên thứ 3. Để được tư vấn luật lao động trực tuyến miễn phí vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật lao động: 1900.6568 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất! 

--------------------------------------------------------

(Lượt xem : 102)

Chuyên viên tư vấn: Nguyễn Thị Trang

Nếu bạn thấy bài viết hữu ích, hãy ấn like để ủng hộ luật sư tư vấn