Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật thừa kế

Đã từ chối nhận di sản thừa kế, có thay đổi lại được không?

  • 31/01/202631/01/2026
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    31/01/2026
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Trong quá trình giải quyết thừa kế, không ít người vì nhiều lý do khác nhau đã từ chối nhận di sản thừa kế, có thể do hoàn cảnh gia đình, nghĩa vụ tài chính kèm theo di sản hoặc đơn giản là chưa lường hết hệ quả pháp lý. Vậy: Đã từ chối nhận di sản thừa kế thì có thay đổi lại được hay không?

      Mục lục bài viết

      • 1 1. Đã từ chối nhận di sản thừa kế, có thay đổi lại được không?
      • 2 2. Phần di sản bị từ chối nhận di sản thừa kế thì xử lý thế nào?
      • 3 3. Khi nào được từ chối nhận di sản thừa kế?

      1. Đã từ chối nhận di sản thừa kế, có thay đổi lại được không?

      Theo quy định tại Điều 609 Bộ luật Dân sự 2015 về quyền thừa kế như sau:

      • Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật;
      • Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.

      Theo Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về việc từ chối nhận di sản thừa kế như sau:

      • Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác;
      • Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết;
      • Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.

      Trong thực tiễn, không ít trường hợp người thừa kế sau khi đã lập văn bản từ chối nhận di sản thừa kế lại mong muốn thay đổi quyết định của mình. Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là liệu pháp luật có cho phép người thừa kế thay đổi lại ý chí sau khi đã từ chối nhận di sản hay không?

      Theo quy định hiện hành của pháp luật về thừa kế, KHÔNG có bất kì quy định nào cho phép người thừa kế được rút lại hoặc thay đổi ý chí sau khi đã thực hiện thủ tục từ chối nhận di sản. Việc từ chối nhận di sản là quyền của người thừa kế nhưng khi quyền này đã được thực hiện thông qua văn bản hợp lệ thì hậu quả pháp lý của nó là chấm dứt quyền hưởng di sản của người đó.

      Nói cách khác, văn bản từ chối nhận di sản thừa kế khi đã có giá trị pháp lý thì không thể thay đổi, sửa chữa hay hủy bỏ theo ý chí đơn phương của người đã từ chối. Kể từ thời điểm văn bản từ chối có hiệu lực, người thừa kế được xem như không còn quyền và nghĩa vụ liên quan đến phần di sản đó và di sản sẽ được chia cho những người thừa kế khác theo quy định của pháp luật hoặc theo nội dung di chúc (nếu có).

      Xem thêm:  Tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí có phải là di sản thừa kế?

      Do đó, trước khi lập văn bản từ chối nhận di sản thừa kế, người thừa kế cần cân nhắc kỹ lưỡng các hệ quả pháp lý bởi một khi văn bản từ chối đã được xác lập hợp pháp thì không thể thay đổi lại.

      2. Phần di sản bị từ chối nhận di sản thừa kế thì xử lý thế nào?

      Di sản thừa kế là toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người đã chết và được để lại cho người thừa kế theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật. Di sản thừa kế được xác định tại thời điểm mở thừa kế và bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác cũng như các quyền tài sản mà người chết có tại thời điểm qua đời.

      Chỉ những tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người đã chết mới được coi là di sản thừa kế, còn phần tài sản thuộc quyền sở hữu của người khác – dù đang cùng quản lý hoặc sử dụng đều không được đưa vào phạm vi chia thừa kế.

      Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về những trường hợp thừa kế theo pháp luật như sau:

      (1) Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

      • Không có di chúc;
      • Di chúc không hợp pháp;
      • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
      • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

      (2) Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

      • Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
      • Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
      • Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
      Xem thêm:  Tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí có phải là di sản thừa kế?

      Như vậy, phần di sản do người thừa kế thừa kế từ chối nhận sẽ được chia thừa kế theo pháp luật.

      3. Khi nào được từ chối nhận di sản thừa kế?

      Trước đây, theo quy định tại Điều 642 Bộ luật Dân sự năm 2005: 

      • Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác;
      • Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản; người từ chối phải báo cho những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản, cơ quan công chứng hoặc ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có địa điểm mở thừa kế về việc từ chối nhận di sản;
      • Thời hạn từ chối nhận di sản là sáu tháng, kể từ ngày mở thừa kế. Sau sáu tháng kể từ ngày mở thừa kế nếu không có từ chối nhận di sản thì được coi là đồng ý nhận thừa kế.

      Người thừa kế chỉ được quyền từ chối nhận di sản trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày mở thừa kế. Hết thời hạn này, nếu người thừa kế không có ý kiến từ chối thì được mặc nhiên coi là đã đồng ý nhận di sản thừa kế. Quy định này mang tính cứng nhắc về thời gian và đã bộc lộ nhiều hạn chế trong thực tiễn áp dụng.

      Tuy nhiên, Bộ luật Dân sự năm 2015 đã có sự điều chỉnh quan trọng theo hướng linh hoạt hơn nhưng vẫn bảo đảm chặt chẽ về mặt pháp lý. Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về từ chối nhận di sản như sau:

      • Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác;
      • Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết;
      • Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.
      Xem thêm:  Tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí có phải là di sản thừa kế?

      Theo quy định này, người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản với điều kiện việc từ chối không nhằm mục đích trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản; đồng thời gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác hoặc người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để bảo đảm tính công khai, minh bạch và tránh tranh chấp phát sinh.

      Như vậy: Kể từ khi Bộ luật Dân sự 2015 có hiệu lực thì người thừa kế có thể từ chối nhận di sản bất cứ lúc nào, miễn là việc từ chối được thực hiện trước thời điểm phân chia di sản. Tuy nhiên, cần đặc biệt lưu ý rằng nếu việc từ chối nhận di sản nhằm mục đích trốn tránh nghĩa vụ tài sản thì dù được thực hiện đúng thời điểm và đúng hình thức thì hành vi này vẫn bị coi là vi phạm pháp luật và không được công nhận.

      Ngoài ra, hình thức của việc từ chối nhận di sản là yếu tố bắt buộc. Việc từ chối không thể chỉ thể hiện bằng lời nói mà phải được lập thành văn bản hợp lệ và thông báo đến các chủ thể liên quan theo đúng quy định. Đây là căn cứ quan trọng để xác định giá trị pháp lý của việc từ chối và làm cơ sở cho quá trình phân chia di sản thừa kế về sau.

      Pháp luật hiện hành cho phép người thừa kế linh hoạt hơn trong việc từ chối nhận di sản nhưng đồng thời đặt ra những yêu cầu chặt chẽ về thời điểm, mục đích và hình thức nhằm bảo đảm tính ổn định, minh bạch và công bằng trong quan hệ thừa kế.

      THAM KHẢO THÊM:

      • Mẫu văn bản phân chia di sản thừa kế mới nhất
      • Mẫu văn bản khai nhận di sản thừa kế mới nhất năm 2026
      • Mẫu văn bản phân chia di sản thừa kế mới nhất

      Trên đây là bài viết của Luật Dương Gia về Đã từ chối nhận di sản thừa kế, có thay đổi lại được không? thuộc chủ đề Di sản thừa kế, thư mục Pháp luật thừa kế. Mọi thắc mắc pháp lý, vui lòng liên hệ Tổng đài Luật sư 1900.6568 hoặc Hotline dịch vụ 037.6999996 để được tư vấn và hỗ trợ.

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí có phải là di sản thừa kế?

      <p>Khi người lao động qua đời, bên cạnh việc phân chia tài sản để lại theo quy định về thừa kế, các khoản tiền do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả như tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí cũng thường trở thành vấn đề được nhiều người quan tâm. Vậy: Tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí có phải là di sản thừa kế không?</p>

      Xem thêm

      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Mẫu di chúc thừa kế nhà đất có người làm chứng mới nhất
      • Người làm chứng di chúc miệng phải đáp ứng yêu cầu gì?
      • Bố mẹ viết di chúc có cần tham khảo ý kiến các con không?
      • Có buộc phải có người làm chứng khi lập di chúc không?
      • Mẫu di chúc thừa kế sổ tiết kiệm Ngân hàng mới nhất
      • Ai không được làm người làm chứng cho việc lập di chúc?
      • Di chúc lập bằng văn bản có hiệu lực kể từ thời điểm nào?
      • Di chúc không ghi rõ thông tin thì có hợp pháp không?
      • Ai có quyền lập di chúc? Dưới 18 tuổi có được lập di chúc?
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
      • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
      • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
      • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc

      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí có phải là di sản thừa kế?

      <p>Khi người lao động qua đời, bên cạnh việc phân chia tài sản để lại theo quy định về thừa kế, các khoản tiền do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả như tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí cũng thường trở thành vấn đề được nhiều người quan tâm. Vậy: Tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí có phải là di sản thừa kế không?</p>

      Xem thêm

      Tags:

      Di sản thừa kế


      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí có phải là di sản thừa kế?

      <p>Khi người lao động qua đời, bên cạnh việc phân chia tài sản để lại theo quy định về thừa kế, các khoản tiền do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả như tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí cũng thường trở thành vấn đề được nhiều người quan tâm. Vậy: Tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí có phải là di sản thừa kế không?</p>

      Xem thêm

      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ