Vấn đề chấm dứt hợp đồng thuê thương mại

Nằm trong quy luật vận động của các sự vật và hiện tượng nói chung, hợp đồng thuê trong lĩnh vực thương mại cũng trải qua các giai đoạn phát sinh, phát triển và chấm dứt.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

     van-de-cham-dut-hop-dong-thue-thuong-mai%281%29 Nằm trong quy luật vận động của các sự vật và hiện tượng nói chung, hợp đồng thuê trong lĩnh vực thương mại cũng trải qua các giai đoạn phát sinh, phát triển và chấm dứt. Tuy nhiên, khác với các sự vật, hiện tượng khác, hợp đồng thuê bao giờ cũng được phát sinh từ những hành vi có ý thức của các chủ thể. Vì vậy, các sự kiện làm chấm dứt một hợp đồng thuê không phải là các sự biến sinh ra do sự vận động của tự nhiên mà đó là những sự kiện được xuất hiện từ hành vi có ý thức của các chủ thể hoặc do pháp luật quy định. Các căn cứ chấm dứt hợp đồng cũng là căn cứ chấm dứt nghĩa vụ theo hợp đồng.

 

      Mục 7, Chương VI của Luật thương mại năm 2005 có các quy định về cho thuê hàng hóa. Tuy nhiên, các quy định này không đề cập tới vấn đề chấm dứt hợp đồng thuê trong lĩnh vực thương mại. Hợp đồng thuê trong lĩnh vực  thương mại cũng là một dạng hợp đồng thuê tài sản trong dân sự, vì vậy, có thể áp dụng các quy định trong  Bộ Luật dân sự về chấm dứt hợp đồng thuê đối với hợp đồng thuê trong thương mại. 
Điều 491 BLDS quy đinh: Chấm dứt hợp đồng thuê tài sản
“Hợp đồng thuê tài sản chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
1.    Thời hạn thuê đã hết;
2.    Theo thoả thuận của các bên về việc chấm dứt trước thời hạn; đối với hợp đồng thuê không xác định thời hạn, khi bên cho thuê muốn chấm dứt hợp đồng thì phải báo cho bên thuê biết trước một thời gian hợp lý, nếu không có thoả thuận về thời hạn báo trước;
3.    Hợp đồng bị huỷ bỏ hoặc bị đơn phương chấm dứt thực hiện;
4.    Tài sản thuê không còn.”

Các trường hợp cụ thể:

 a. Thời  hạn thuê đã hết.
     Khi thời hạn thuê đã hết có nghĩa là hợp đồng thuê đã hoàn thành, các bên tham gia hợp đồng đã thực hiện toàn bộ nội dung của nghĩa vụ và  mỗi bên đều đã đáp ứng được quyền của mình thì hợp đồng được coi là hoàn thành.
b. Hợp đồng được chấm dứt theo thoả thuận của các bên
   Trong những trường hợp bên có nghĩa vụ không có khả năng để thực hiện hợp đồng hoặc nếu hợp đồng được thực hiện sẽ gây ra tổn thất lớn về vật chất cho một hoặc cả hai bên thì các bên có thể thoả thuận chấm dứt hợp đồng. Hợp đồng đã giao kết được coi là chấm dứt tại thời điểm các bên đạt được sự thoả thuận nói trên. Đối với hợp đồng thuê không xác định thời hạn, khi bên cho thuê muốn chấm dứt hợp đồng thì phải báo cho bên thuê biết trước một thời gian hợp lý, nếu không có thoả thuận về thời hạn báo trước.
c. Hợp đồng chấm dứt khi một bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng
Việc đơn chấm dứt thực hiện hợp đồng được thực hiện theo quy định tại Điều 426 BLDS:
Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự:
1.    Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng nếu các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.
2.    Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

van-de-cham-dut-hop-dong-thue-thuong-mai%281%29

>>> Lut sư tư vn pháp lut trc tuyến qua tng đài: 1900.6568

3.    Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt. Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ. Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán.
4.    Bên có lỗi trong việc hợp đồng bị đơn phương chấm dứt phải bồi thường thiệt hại.
d. Hợp đồng chấm dứt khi một bên huỷ bỏ hợp đồng
     Nhằm nâng cao tính kỉ luật trong việc thực hiện hợp đồng, pháp luật cho phép các bên trong hợp đồng được thoả thuận về việc một bên có quyền huỷ hợp đồng nếu bên kia vi phạm hợp đồng. Điều 425 BLDS quy định cụ thể về Huỷ bỏ hợp đồng dân sự:
1.    Một bên có quyền huỷ bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện huỷ bỏ mà các bên đã thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.
2.    Bên huỷ bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc huỷ bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
3.    Khi hợp đồng bị huỷ bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải trả bằng tiền.
4.    Bên có lỗi trong việc hợp đồng bị huỷ bỏ phải bồi thường thiệt hại.
e. Tài sản thuê không còn
    Hợp đồng không thể thực hiện được khi đối tượng của hợp đồng không còn. Trong những trường hợp đối tượng của hợp đồng là một vật đặc định hoặc đơn chiếc mà do bị mất hoặc bị tiêu huỷ hay các lí do khác nên vật đó không còn thì hợp đồng đó đương nhiên được coi là chấm dứt vào thời điểm vật là đối tượng của hợp đồng không còn. Tuy nhiên, các bên có thể thoả thuận vẫn duy trì hợp đồng đó bằng cách thay thế vật không còn bằng một vật khác. 

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo