Tổng hợp bảng giá đất của 63 tỉnh, thành phố mới nhất 2024

Nhiều người dân trên khắp địa bản cả nước quan tâm rằng, bảng giá đất của 63 tỉnh, thành phố cập nhật mới nhất như thế nào? Cùng Luật Dương gia tìm hiểu cụ thể qua bài viết dưới đây.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Tổng hợp bảng giá đất của 63 tỉnh, thành phố mới nhất: 

STT

Tỉnh / Thành phố

Văn bản

Các tỉnh Đồng bằng sông Hồng

1

Hà Nội

Quyết định 30/2019/QĐ-UBND thành phố Hà Nội

2

Bắc Ninh

Quyết định 31/2019/QĐ-UBND tỉnh Bắc Ninh

3

Hà Nam

Quyết định 12/2020/QĐ-UBND tỉnh Hà Nam

4

Hải Dương

Quyết định 55/2019/QĐ-UBND tỉnh Hải Dương

5

Hưng Yên

Quyết định 40/2019/QĐ-UBND tỉnh Hưng Yên

6

Hải Phòng

Quyết định 54/2019/QĐ-UBND tỉnh Hải Phòng

7

Nam Định

Quyết định 46/2019/QĐ-UBND tỉnh Nam Định

8

Ninh Bình

Quyết định 48/2019/QĐ-UBND tỉnh Ninh Bình

9

Thái Bình

Quyết định 22/2019/QĐ-UBND tỉnh Thái Bình

10

Vĩnh Phúc

Nghị quyết 85/2019/NQ-HĐND tỉnh Vĩnh Phúc

Các tỉnh Tây Bắc

11

Lào Cai

Quyết định 56/2019/QĐ-UBND tỉnh Lào Cai

12

Yên Bái

Quyết định 28/2019/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái

13

Điện Biên

Quyết định 53/2019/QĐ-UBND tỉnh Điện Biên

14

Hòa Bình

Quyết định 57/2019/QĐ-UBND tỉnh Hòa Bình

15

Lai Châu

Nghị quyết 44/2019/NQ-HĐND tỉnh Lai Châu

16

Sơn La

Quyết định 43/2019/QĐ-UBND tỉnh Sơn La

Các tỉnh Đông Bắc

17

Hà Giang

Quyết định 28/2019/QĐ-UBND tỉnh Hà Giang

18

Cao Bằng

Quyết định 2336/2019/QĐ-UBND tỉnh Cao Bằng 

19

Bắc Kạn

Quyết định 06/2022/QĐ-UBND tỉnh Bắc Kạn

20

Lạng Sơn

Quyết định 32/2019/QĐ-UBND tỉnh Lạng Sơn

21

Tuyên Quang

Nghị quyết 20/2019/NQ-HĐND tỉnh Tuyên Quang

22

Thái Nguyên

Quyết định 46/2019/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên

23

Phú Thọ

Quyết định 20/2019/QĐ-UBND tỉnh Phú Thọ

24

Bắc Giang

Quyết định 72/2021/QĐ-UBND tỉnh Bắc Giang

25

Quảng Ninh

Quyết định 42/2019/QĐ-UBND tỉnh Quảng Ninh

Các tỉnh Bắc Trung Bộ

26

Thanh Hoá

Quyết định 44/2019/QĐ-UBND tỉnh Thanh Hóa

27

Nghệ An

Nghị quyết 19/2019/NQ-HĐND tỉnh Nghệ An

28

Hà Tĩnh

Quyết định 61/2019/QĐ-UBND tỉnh Hà Tĩnh 

29

Quảng Bình

Quyết định 40/2019/QĐ-UBND tỉnh Quảng Bình

30

Quảng Trị

Quyết định 49/2019/QĐ-UBND tỉnh Quảng Trị

31

Thừa Thiên Huế

Quyết định 80/2019/QĐ-UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ

32

Đà Nẵng

Quyết định 09/2020/QĐ-UBND thành phố Đà Nẵng

33

Quảng Nam

Quyết định 24/2019/QĐ-UBND tỉnh Quảng Nam

34

Quảng Ngãi

Quyết định 11/2020/QĐ-UBND tỉnh Quảng Ngãi 

35

Bình Định

Quyết định 65/2019/QĐ-UBND tỉnh Bình Định

36

Phú Yên

Quyết định 53/2019/QĐ-UBND tỉnh Phú Yên

37

Khánh Hòa

Quyết định 04/2020/QĐ-UBND tỉnh Khánh Hòa

38

Ninh Thuận

Quyết định 14/2020/QĐ-UBND tỉnh Ninh Thuận

39

Bình Thuận

Quyết định 37/2019/QĐ-UBND tỉnh Bình Thuận

Các tỉnh Tây Nguyên

40

Kon Tum

Quyết định 30/2019/QĐ-UBND tỉnh Kon Tum

41

Gia Lai

Quyết định 09/2020/QĐ-UBND tỉnh Gia Lai

42

Đắk Lắk

Quyết định 28/2019/QĐ-UBND tỉnh Đắk Lắk

43

Đắk Nông

Quyết định 08/2020/QĐ-UBND tỉnh Đắk Nông

44

Lâm Đồng

Quyết định 02/2020/QĐ-UBND tỉnh Lâm Đồng

Các tỉnh Đông Nam Bộ

45

TP. Hồ Chí Minh

Quyết định 02/2020/QĐ-UBND thành phố Hồ Chí Minh

46

Bình Phước

Quyết định 18/2020/QĐ-UBND tỉnh Bình Phước

47

Bình Dương

Quyết định 36/2019/QĐ-UBND tỉnh Bình Dương

48

Đồng Nai

Quyết định 49/2019/QĐ-UBND tỉnh Đồng Nai

49

Tây Ninh

Quyết định 35/2020/QĐ-UBND tỉnh Tây Ninh

50

Bà Rịa -Vũng Tàu

Quyết định 38/2019/QĐ-UBND tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu

Các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long

51

Cần Thơ

Quyết định 19/2019/QĐ-UBND tỉnh Cần Thơ

52

Long An

Quyết định 27/2020/QĐ-UBND tỉnh Long An

53

Đồng Tháp

Quyết định 36/2019/QĐ-UBND tỉnh Đồng Tháp

54

Tiền Giang

Quyết định 32/2020/QĐ-UBND tỉnh Tiền Giang

55

An Giang

Quyết định 70/2019/QĐ-UBND tỉnh An Giang

56

Bến Tre

Quyết định 20/2020/QĐ-UBND tỉnh Bến Tre

57

Vĩnh Long

Quyết định 37/2019/QĐ-UBND tỉnh Vĩnh Long

58

Trà Vinh

Quyết định 35/2019/QĐ-UBND tỉnh Trà Vinh 

59

Hậu Giang

Quyết định 27/2019/QĐ-UBND tỉnh Hậu Giang

60

Kiên Giang

Quyết định 03/2020/QĐ-UBND tỉnh Kiên Giang

61

Sóc Trăng

Quyết định 33/2019/QĐ-UBND tỉnh Sóc Trăng

62

Bạc Liêu

Quyết định 41/2019/QĐ-UBND tỉnh Cà Mau

63

Cà Mau

Quyết định 41/2019/QĐ-UBND tỉnh Cà Mau

2. Quy định chung của pháp luật về bảng giá đất: 

2.1. Bảng giá đất được hiểu như thế nào?

Bảng giá đất là một thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong xã hội và trong các sách báo pháp lý ở nước ta. Trước đây trong thời kỳ nền kinh tế được quản lý theo cơ chế bao cấp kế hoạch hóa, đất đai không được thừa nhận có giá trị thì khái niệm bảng giá đất chưa ra đời. Kể từ khi nước ta thực hiện công cuộc đổi mới xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa thì đất đai mới được thừa nhận có giá, và khi đó khái niệm bảng giá đất ra đời. Theo đó có thể hiểu rằng bảng giá đất là một khoản tiền tính trên đơn vị diện tích đất do các chủ thể có thẩm quyền ban hành sao cho phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương. Vì thế cho nên bảng giá đất có sự khác nhau giữa các địa phương và qua từng thời kỳ.

Nhìn chung thì bảng giá đất không phải là biểu hiện tiền tệ của giá trị đất đai, giá cả cao hay thấp không phải do giá thành sản xuất quyết định. Đất đai không phải là sản phẩm lao động của con người cho nên không có giá thành sản xuất. Thực tế trong trường hợp con người khai phá đất đai thì chi phí là một bộ phận của giá đất vì người ta có thể tính được các chi phí trực tiếp đầu tư vào đất. Bảng giá đất chủ yếu là do nhu cầu về đất đai quyết định và có xu thế tăng cao rõ ràng, tốc độ tăng giá đất cao hơn so với tốc độ tăng trưởng hàng hóa thông thường. Chủ yếu hiện tượng này là xuất phát từ nguyên nhân do tính khan hiếm của đất đai và tính co giãn của cung cầu, cũng như sự phát triển của nền kinh tế xã hội tại từng địa phương.

2.2. Vai trò của bảng giá đất tại các địa phương:

Thứ nhất, đối với người sử dụng đất. Trong nền kinh tế thị trường thì giá cả của hàng hóa nói chung và của quyền sử dụng đất nói riêng được hình thành và vận động dưới sự chi phối của các quy luật khách quan và chịu sự tác động của nhiều yếu tố. Cùng một loại đất tại một thời điểm nhưng ở các thị trường khác nhau sẽ có giá thị trường khác nhau hoặc cùng một loại đất ở cùng thị trường nhưng ở những thời điểm khác nhau sẽ có giá trị khác nhau. Vì thế bảng giá đất sẽ góp phần đảm bảo mức giá thống nhất trên một địa phương nhất định sao cho phù hợp đối với quyền lợi của người sử dụng đất.

Thứ hai, đối với nhà nước. Bảng giá đất đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý đất đai. Đây là một công cụ quản lý quan trọng để nhà nước thực hiện quản lý đất đai, bởi nhà nước quản lý vận hành về thửa đất chỉ là quản lý phần xác của đất đai, còn quản lý giá trị của thửa đất mới là quản lý phần hồn của đất đai. Đồng thời thông qua công cụ này thì nhà nước sẽ điều chỉnh cân bằng mối quan hệ về lợi ích giữa nhà nước với người sử dụng đất và các chủ thể khác có liên quan. Ngoài ra thì bảng giá đất được hình thành là cơ sở để người sử dụng đất thực hiện các quyền và nghĩa vụ tài chính của mình đối với nhà nước. Nếu việc định giá không đúng, nhà nước với tư cách là đại diện chủ sở hữu đất đai sẽ bị thiệt hại nghiêm trọng về lợi ích kinh tế. Do đó cho nên việc xác định bảng giá đất phản ánh đúng giá trị thị trường sẽ có tác động lớn trong việc đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và đảm bảo công bằng xã hội.

3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lập bảng giá đất tại các địa phương: 

Đất đai là nguồn tài nguyên không tái tạo được, không chỉ là nguồn đầu vào của quá trình sản xuất hàng hóa và dịch vụ mà còn là nơi cư trú sinh hoạt của con người. Đất đai có hai đặc tính rất cơ bản, một là tính độc nhất vô nhị thể hiện trong quá trình sử dụng đất đai, hai là tính chất không di dời của đất đai. Do đó để có thể lập được bảng giá đất chính xác, thì cần phải thấy hết và phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, cụ thể như sau:

Thứ nhất, môi trường pháp lý và chính sách cụ thể của nhà nước. Các chính sách này hoặc là trực tiếp hoặc là gián tiếp tác động đến cung và cầu bất động sản trên thị trường làm ảnh hưởng đến giá cả bất động sản nói chung và bảng giá đất nói riêng tại các địa phương.

Thứ hai, môi trường tự nhiên bao gồm các yếu tố như địa điểm, vị trí địa lý … những đặc điểm này là quan trọng trong việc xác định bảng giá đất tại các địa phương sao cho tốt nhất.

Thứ ba, môi trường xã hội bao gồm dân số, dân cư, tình hình an ninh chính trị, mật độ dân trí … cùng một diện tích và một môi trường pháp lý như nhau nhưng ở những khu vực đông dân cư và có trình độ dân trí cao hơn thì bằng giá đất thường sẽ quy định ở đó với mức giá cao hơn.

Thứ tư, các yếu tố kinh tế. Khi nền kinh tế phát triển sẽ tăng khả năng thanh khoản của thị trường. Vì thế cho nên thị trường bất động sản sẽ phát triển hơn làm cho giá bất động sản cũng cao hơn khi nền kinh tế ảm đạm.

Thứ năm, hiện trạng sử dụng đất bao gồm các yếu tố như loại đất, quy mô diện tích và kích thước … ngoài ra mảnh đất có mật độ hoàn chỉnh các tài liệu pháp lý càng cao thì giá trị càng cao. Vì thế khi xác định bằng giá đất cần xem xét các yếu tố nêu trên.

Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết: 

– Luật Đất đai năm 2013;

– Nghị định số 44/2014/NĐ-CP của Chính phủ về quy định về giá đất;

– Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo