Thủ tục đăng ký sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Thủ tục đăng ký sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Tóm tắt câu hỏi:
Gia đình tôi đã mua 01 mảnh đất có bìa đỏ năm 2006, đất rừng sản xuất nông nghiệp. Tại thời điểm mua có lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và được UBND cấp xã công chứng. Tuy nhiên, từ năm 2006 đến năm 2016 do điều kiện khó khăn nên gia đình tôi chưa làm thủ tục sang tên quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật nhưng vẫn canh tác ổn định tại mảnh đất đã mua đó. Do quá trình sinh sống lâu năm nên gia đình tôi và bên bán đã làm thất lạc hợp đồng chuyển nhượng đã lập năm 2006. Tôi có đến UBND xã đã công chứng trước đó hỏi nhưng qua rà soát hồ sơ tại đó cũng không còn lưu trữ hợp đồng chuyển nhượng giữa chúng tôi. Xin hỏi luật sư: hiện nay gia đình tôi muốn hoàn tất thủ tục sang tên chuyển nhượng quyền sử dụng đất với mảnh đất đang canh tác như trên cho gia đình tôi theo đúng quy định của pháp luật thì phải làm như thế nào? Có lập lại được hợp đồng chuyển nhượng giữa bên mua và bên bán vào thời điểm hiện tại được không? Cán bộ UBND xã công chứng hiện nay đã nghỉ hưu rồi. Nếu cần công chứng thì xin công chứng ở thời điểm hiện tại hay bắt buộc phải xác nhận công chứng từ thời điểm mua năm 2006? Mong quý cơ quan và các luật sư sớm giải đáp tư vấn giúp cho tôi để tôi có hướng thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và đảm bảo được quyền và lợi ích hợp pháp của gia đình tôi. Xin chân thành cảm ơn!
Luật sư tư vấn:
Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:
Theo như bạn trình bày, gia đình bạn có mua một mảnh đất có sổ đỏ từ năm 2006, chưa có điều kiện về tài chính do đó gia đình bạn chưa thực hiện thủ tục đăng ký sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Gia đình bạn đã sử dụng từ năm 2006 đến nay, nay muốn thực hiện thủ tục sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thực hiện theo quy định tại Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP như sau:
"Điều 79. Trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng
1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.
2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:
a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
3. Trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng thì phải lập văn bản tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định.
Sau khi hoàn thành xây dựng công trình công cộng trên đất được tặng cho, Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ vào văn bản tặng cho quyền sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và hiện trạng sử dụng đất để đo đạc, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và thông báo cho người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để xác nhận thay đổi. Trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đã cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi Giấy chứng nhận để quản lý.
4. Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đã chết trước khi được trao Giấy chứng nhận thì người được thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thừa kế nộp bổ sung giấy tờ về thừa kế theo quy định.
Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận thừa kế vào Giấy chứng nhận đã ký hoặc lập hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được thừa kế theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Người được thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã chết phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568
5. Trường hợp người sử dụng đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm mà bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê thì thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định sau:
a) Thực hiện mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về dân sự;
b) Sau khi nhận hồ sơ bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê, Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất;
c) Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc thu hồi đất của bên bán, bên góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất; ký hợp đồng thuê đất đối với bên mua, nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với người bán, người góp vốn bằng tài sản;
d) Văn phòng đăng ký đất đai gửi hợp đồng thuê đất cho người mua, người nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp;
đ) Trường hợp mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với một phần thửa đất thuê thì phải làm thủ tục tách thửa đất trước khi làm thủ tục thuê đất theo quy định tại Khoản này."
Khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bạn cần nộp hồ sơ đăng ký sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tại phòng tài nguyên môi trường cấp quận (huyện, thị xã) nơi có đất. Hồ sơ gồm có:
– Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có công chứng, chứng thực theo quy định tại Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013.
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản chính.
– Chứng minh nhân dân của bạn.
– Sổ hộ khẩu gia đình.
Trường hợp của gia đình bạn, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được công chứng tại Ủy ban nhân dân xã trước đây bị thất lạc do đó sẽ không cấp lại. Nay gia đình bạn muốn thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì gia đình bạn phải có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập thành văn bản có công chứng tại cơ quan có thẩm quyền. Do đó, gia đình bạn phải thỏa thuận với người đã để làm lại hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, sau đó tiến hành công chứng tại Văn phòng công chứng/Phòng công chứng.
Nếu nay người bán không bán nữa hoặc không hợp tác để làm lại hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho gia đình bạn thì gia đình bạn không thể thực hiện được thủ tục sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.