Tranh chấp lao động nếu không được giải quyết thỏa đáng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên. Luật Dương Gia cung cấp dịch vụ Luật sư khởi kiện tranh chấp lao động tại Tòa án, hỗ trợ khách hàng chuẩn bị hồ sơ, thực hiện thủ tục tố tụng và bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA
Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.
Chi nhánh Hải Phòng: 335 Lê Thánh Tông, phường Ngô Quyền, Hải Phòng.
Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.
Chi nhánh Tây Nguyên: 24 Ngô Thì Nhậm, phường Tân An, Đắk Lắk.
Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.
Số điện thoại Luật sư: 037.6999996
Email: luatsu@luatduonggia.vn
1. Các loại tranh chấp lao động phổ biến hiện nay:
Khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động 2019 quy định, tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động. Các loại tranh chấp lao động bao gồm:
- Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động; giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại;
- Tranh chấp lao động tập thể về quyền hoặc về lợi ích giữa một hay nhiều tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động hoặc một hay nhiều tổ chức của người sử dụng lao động.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, người lao động và người sử dụng lao động có thể phát sinh bất đồng về tiền lương, thời gian làm việc, bảo hiểm, kỷ luật lao động hoặc việc chấm dứt hợp đồng. Nếu không được giải quyết kịp thời, những bất đồng này có thể trở thành tranh chấp lao động và được yêu cầu giải quyết theo quy định pháp luật.
Một số loại tranh chấp phổ biến bao gồm:
1.1. Tranh chấp về tiền lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp:
- Tranh chấp về tiền lương thường phát sinh khi doanh nghiệp chậm trả lương, trả không đủ lương, tự ý giảm lương hoặc không thanh toán các khoản phụ cấp đã thỏa thuận. Ngoài ra, việc không chi trả tiền thưởng theo quy chế, thỏa ước lao động tập thể hoặc cam kết hợp pháp cũng có thể dẫn đến tranh chấp.
- Khi xảy ra tranh chấp, người lao động có quyền yêu cầu doanh nghiệp thanh toán đầy đủ các khoản tiền còn thiếu. Việc giải quyết cần căn cứ vào hợp đồng lao động, bảng lương, chứng từ thanh toán và quy chế tiền lương, thưởng của doanh nghiệp để xác định quyền lợi của mỗi bên.
1.2. Tranh chấp về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, sa thải và kỷ luật lao động:
- Đây là nhóm tranh chấp khá phổ biến, thường xảy ra khi doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không có căn cứ hợp pháp, không thực hiện đúng thời hạn báo trước hoặc xử lý kỷ luật sa thải không đúng trình tự. Ngược lại, doanh nghiệp cũng có thể yêu cầu giải quyết tranh chấp khi người lao động tự ý nghỉ việc, không tuân thủ nghĩa vụ báo trước hoặc vi phạm cam kết trong hợp đồng.
- Tùy từng trường hợp, người lao động có thể yêu cầu hủy bỏ quyết định sa thải, nhận lại làm việc, thanh toán tiền lương trong thời gian không được làm việc và các khoản bồi thường theo quy định. Đối với doanh nghiệp, việc giải quyết tranh chấp cần có căn cứ chứng minh hành vi vi phạm và bảo đảm đúng trình tự xử lý theo pháp luật lao động.
1.3. Tranh chấp về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và chế độ làm thêm giờ:
- Tranh chấp có thể phát sinh khi doanh nghiệp bố trí thời gian làm việc vượt quá giới hạn pháp luật, không bảo đảm ngày nghỉ hằng tuần, không giải quyết đầy đủ chế độ nghỉ phép năm hoặc yêu cầu làm thêm giờ nhưng không có sự đồng ý của người lao động trong trường hợp pháp luật yêu cầu.
- Một vấn đề thường gặp khác là doanh nghiệp không thanh toán hoặc thanh toán không đúng tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, ngày nghỉ hằng tuần và ngày lễ, Tết. Khi đó, người lao động có quyền yêu cầu thanh toán phần tiền lương còn thiếu và bảo đảm các chế độ nghỉ ngơi theo quy định. Các tài liệu như: bảng chấm công, lịch làm việc, bảng lương và tin nhắn phân công công việc có thể được sử dụng để chứng minh yêu cầu của các bên.
1.4. Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp:
- Tranh chấp về bảo hiểm thường phát sinh khi doanh nghiệp không tham gia bảo hiểm bắt buộc cho người lao động thuộc diện phải tham gia, chậm đóng, đóng không đủ mức hoặc không thực hiện thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm khi người lao động nghỉ việc. Những hành vi này có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền hưởng các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí và thất nghiệp của người lao động.
- Trong trường hợp này, người lao động có thể yêu cầu doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng bảo hiểm và giải quyết các quyền lợi bị ảnh hưởng. Khi khởi kiện, cần xác định rõ thời gian làm việc, mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm và quá trình tham gia bảo hiểm để làm cơ sở giải quyết tranh chấp.
1.5. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động:
- Khi quan hệ lao động chấm dứt, các bên có thể phát sinh tranh chấp về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng, bồi thường chi phí đào tạo hoặc nghĩa vụ hoàn trả tài sản, công cụ lao động. Bên cạnh đó, việc doanh nghiệp không thanh toán trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm hoặc các khoản tiền còn lại cho người lao động cũng là nguyên nhân thường gặp dẫn đến tranh chấp.
- Để giải quyết, cần xem xét nguyên nhân chấm dứt hợp đồng, thời gian làm việc, điều kiện hưởng trợ cấp và căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường. Không phải mọi trường hợp người lao động nghỉ việc đều phải bồi thường cho doanh nghiệp. Tương tự, không phải mọi trường hợp chấm dứt hợp đồng đều phát sinh quyền hưởng trợ cấp. Việc xác định đúng căn cứ pháp lý sẽ giúp các bên bảo vệ quyền lợi và hạn chế những yêu cầu không có cơ sở.

- Gọi 037.6999996 để sử dụng dịch vụ Luật sư khởi kiện tranh chấp lao động tại Tòa án!
- Hoặc kết nối Zalo (037.6999996) để được tư vấn các quy định về tranh chấp lao động!
2. Dịch vụ Luật sư khởi kiện tranh chấp lao động tại Tòa án của Luật Dương Gia:
Tranh chấp lao động thường liên quan trực tiếp đến tiền lương, việc làm và các quyền lợi của người lao động hoặc nghĩa vụ của doanh nghiệp. Việc khởi kiện cần được chuẩn bị kỹ lưỡng về hồ sơ, chứng cứ và căn cứ pháp lý. Luật Dương Gia cung cấp dịch vụ Luật sư khởi kiện tranh chấp lao động tại Tòa án, hỗ trợ khách hàng trong suốt quá trình giải quyết vụ án.
2.1. Tư vấn xác định quyền khởi kiện và phương án giải quyết tranh chấp:
Luật sư tiếp nhận thông tin, nghiên cứu sự việc và các tài liệu khách hàng cung cấp để xác định tranh chấp có thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án hay không. Đồng thời, Luật sư xem xét điều kiện khởi kiện, thời hiệu khởi kiện và những trường hợp pháp luật yêu cầu phải thông qua thủ tục hòa giải trước khi khởi kiện.
Trên cơ sở đó, Luật Dương Gia tư vấn cho khách hàng phương án giải quyết phù hợp, xác định những yêu cầu có thể đưa ra trước Tòa án và các vấn đề cần lưu ý trong quá trình tố tụng. Việc đánh giá ngay từ đầu giúp khách hàng tránh khởi kiện không đúng thẩm quyền, hết thời hiệu hoặc đưa ra những yêu cầu thiếu căn cứ.
2.2. Đánh giá chứng cứ, tài liệu và căn cứ pháp lý bảo vệ quyền lợi khách hàng:
Chứng cứ có ý nghĩa quan trọng trong việc chứng minh yêu cầu khởi kiện hoặc ý kiến phản đối của các bên. Luật sư sẽ rà soát các tài liệu như: hợp đồng lao động, quyết định tuyển dụng, quyết định kỷ luật, thông báo chấm dứt hợp đồng, bảng lương, bảng chấm công, dữ liệu đóng bảo hiểm và các văn bản trao đổi giữa người lao động với doanh nghiệp.
Từ những tài liệu này, Luật sư xác định nội dung nào đã có căn cứ chứng minh, nội dung nào còn thiếu chứng cứ và hướng dẫn khách hàng thu thập, bổ sung tài liệu cần thiết. Đồng thời, Luật sư đối chiếu sự việc với quy định pháp luật để làm rõ hành vi vi phạm, trách nhiệm của các bên và quyền lợi mà khách hàng có thể yêu cầu Tòa án bảo vệ.
2.3. Soạn thảo đơn khởi kiện và chuẩn bị hồ sơ khởi kiện:
Luật Dương Gia hỗ trợ khách hàng soạn thảo đơn khởi kiện theo đúng quy định, trong đó thể hiện rõ thông tin các bên, nội dung tranh chấp, diễn biến sự việc, căn cứ khởi kiện và những yêu cầu đề nghị Tòa án giải quyết. Các yêu cầu có thể liên quan đến tiền lương còn thiếu, tiền bồi thường, trợ cấp, quyền lợi bảo hiểm hoặc việc xác định tính hợp pháp của quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, quyết định sa thải.
Bên cạnh đơn khởi kiện, Luật sư hướng dẫn chuẩn bị các giấy tờ cần thiết như: giấy tờ tùy thân, hợp đồng lao động, tài liệu chứng minh quan hệ lao động và chứng cứ liên quan đến tranh chấp. Hồ sơ được rà soát để bảo đảm đầy đủ, thống nhất và hạn chế việc phải sửa đổi, bổ sung nhiều lần.
2.4. Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng tại Tòa án:
Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án, Luật sư hỗ trợ khách hàng thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định. Công việc có thể bao gồm: nộp tài liệu, chứng cứ, soạn thảo văn bản trình bày ý kiến, tham gia các buổi làm việc, phiên họp và phiên tòa theo phạm vi công việc được giao.
Tại phiên tòa, Luật sư phân tích các chứng cứ, trình bày quan điểm pháp lý, phản bác những lập luận không có căn cứ và đưa ra yêu cầu nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng. Đối với doanh nghiệp, Luật sư cũng hỗ trợ xây dựng phương án bảo vệ trước các yêu cầu khởi kiện, làm rõ việc thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng lao động và hạn chế rủi ro pháp lý.
2.5. Hỗ trợ giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thi hành bản án, quyết định của Tòa án:
Sau khi Tòa án ban hành bản án hoặc quyết định có hiệu lực, các bên cần thực hiện đúng nghĩa vụ đã được xác định. Tuy nhiên, trên thực tế có thể phát sinh trường hợp bên phải thi hành án không tự nguyện thanh toán tiền lương, tiền bồi thường, trợ cấp hoặc không thực hiện nghĩa vụ khác theo phán quyết.
Luật Dương Gia hỗ trợ khách hàng tư vấn thủ tục yêu cầu thi hành án, chuẩn bị hồ sơ và thực hiện các công việc cần thiết để bảo đảm quyền lợi theo bản án, quyết định của Tòa án. Trường hợp có căn cứ cho rằng bản án, quyết định có sai sót, Luật sư cũng tư vấn về quyền kháng cáo hoặc các thủ tục xem xét lại theo quy định pháp luật.
3. Một số câu hỏi thường gặp về khởi kiện tranh chấp lao động tại Tòa án:
3.1. Người lao động có thể trực tiếp khởi kiện người sử dụng lao động không?
Có. Người lao động có quyền trực tiếp khởi kiện người sử dụng lao động tại Tòa án khi quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Các tranh chấp thường gặp gồm: không thanh toán tiền lương, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, sa thải không đúng quy định hoặc không thực hiện nghĩa vụ đóng bảo hiểm bắt buộc…
Tuy nhiên, trước khi khởi kiện, người lao động cần kiểm tra điều kiện hòa giải bắt buộc và thời hiệu khởi kiện đối với từng loại tranh chấp. Việc chuẩn bị đầy đủ hợp đồng lao động, bảng lương, quyết định của doanh nghiệp và các tài liệu liên quan sẽ giúp quá trình giải quyết được thuận lợi hơn.
3.2. Có bắt buộc phải hòa giải trước khi khởi kiện tranh chấp lao động không?
Không phải mọi tranh chấp lao động đều phải hòa giải trước khi khởi kiện. Theo Điều 188 Bộ luật Lao động năm 2019, tranh chấp lao động cá nhân về nguyên tắc phải thông qua hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Tòa án giải quyết, trừ những trường hợp được pháp luật quy định không bắt buộc hòa giải. Cụ thể, các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:
- Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
- Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;
- Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;
- Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
- Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.
3.3. Người lao động bị sa thải trái pháp luật có thể khởi kiện yêu cầu bồi thường không?
Theo Điều 125 Bộ luật Lao động 2019, hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:
- Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;
- Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;
- Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;
- Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng. Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.
Nếu cho rằng quyết định sa thải không có căn cứ hoặc không đúng trình tự, thủ tục theo quy định, người lao động có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền lợi. Tùy nội dung vụ việc, người lao động có thể yêu cầu hủy bỏ quyết định sa thải và giải quyết các quyền lợi liên quan.
Trường hợp việc sa thải đồng thời dẫn đến chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, người lao động có thể yêu cầu giải quyết các quyền lợi theo quy định về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, nếu có đủ căn cứ áp dụng. Mức bồi thường và các khoản phải thanh toán sẽ phụ thuộc vào tính chất vi phạm và kết quả giải quyết của Tòa án.
3.4. Có thể ủy quyền cho Luật sư tham gia giải quyết vụ án tranh chấp lao động không?
Có. Người lao động hoặc người sử dụng lao động có thể ủy quyền cho Luật sư thực hiện những công việc tố tụng trong phạm vi được ủy quyền (như nộp đơn, giao nhận tài liệu, tham gia các buổi làm việc và thực hiện các quyền, nghĩa vụ tố tụng theo quy định).
Ngoài ra, Luật sư có thể tham gia với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự để đưa ra lập luận, phân tích chứng cứ và bảo vệ quan điểm tại Tòa án. Phạm vi tham gia cần được xác định rõ trong văn bản ủy quyền hoặc giấy đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, tùy tư cách tham gia tố tụng.
