Dịch vụ hỗ trợ thành lập công ty hợp danh giá rẻ và uy tín

Thành lập công ty hợp danh đòi hỏi phải đáp ứng các điều kiện và thực hiện đúng thủ tục pháp lý. Luật Dương Gia cung cấp dịch vụ thành lập công ty hợp danh trọn gói, chi phí hợp lý, hỗ trợ khách hàng nhanh chóng và đúng quy định pháp luật.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: dichvu@luatduonggia.vn

1. Điều kiện và những vấn đề cần lưu ý khi thành lập công ty hợp danh:

Công ty hợp danh là một trong những loại hình doanh nghiệp được pháp luật Việt Nam công nhận, phù hợp với những cá nhân có mối quan hệ tin tưởng, cùng mong muốn kinh doanh và chịu trách nhiệm về hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, so với các loại hình doanh nghiệp khác, công ty hợp danh có những đặc điểm riêng về cơ cấu thành viên, chế độ chịu trách nhiệm tài sản và quyền quản lý, điều hành.

Theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, để thành lập công ty hợp danh thì cá nhân, tổ chức cần đáp ứng một số điều kiện cơ bản sau:

1.1. Điều kiện về thành viên hợp danh và thành viên góp vốn:

Theo Điều 177 Luật Doanh nghiệp năm 2020, công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó:

  • Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;
  • Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
  • Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.

Như vậy, điều kiện bắt buộc để thành lập công ty hợp danh là phải có tối thiểu 02 thành viên hợp danh. Thành viên góp vốn không phải là thành phần bắt buộc và số lượng thành viên góp vốn có thể được xác định theo nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp.

Đối với thành viên hợp danh, pháp luật quy định phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Cá nhân muốn trở thành thành viên hợp danh cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định pháp luật;
  • Không đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại;
  • Không được nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;
  • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ góp vốn và các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật, Điều lệ công ty.

Đối với thành viên góp vốn, pháp luật không giới hạn chủ thể là cá nhân hay tổ chức. Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.

Việc xác định rõ tư cách thành viên ngay từ khi thành lập có ý nghĩa quan trọng, bởi mỗi nhóm thành viên có quyền, nghĩa vụ và chế độ chịu trách nhiệm tài sản khác nhau.

1.2. Điều kiện về tên công ty, trụ sở chính và ngành nghề kinh doanh:

Khi thành lập công ty hợp danh, doanh nghiệp cần lựa chọn tên gọi, địa chỉ trụ sở chính và ngành nghề kinh doanh phù hợp với quy định pháp luật.

a. Về tên công ty:

Theo Điều 37 Luật Doanh nghiệp năm 2020, tên tiếng Việt của công ty hợp danh bao gồm hai thành tố theo thứ tự:

  • Loại hình doanh nghiệp: Công ty hợp danh;
  • Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Tên công ty không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký trên phạm vi toàn quốc, đồng thời không được sử dụng những từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục.

b. Về trụ sở chính:

Theo Điều 42 Luật Doanh nghiệp năm 2020: Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

c. Về ngành nghề kinh doanh: 

  • Công ty hợp danh được quyền tự do kinh doanh những ngành, nghề mà pháp luật không cấm. Khi đăng ký thành lập, doanh nghiệp cần lựa chọn và đăng ký ngành nghề kinh doanh phù hợp với hoạt động dự kiến triển khai.
  • Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, công ty phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tương ứng trong quá trình hoạt động theo quy định pháp luật.

1.3. Điều kiện về vốn điều lệ và tài sản góp vốn:

Vốn điều lệ của công ty hợp danh là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty.

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020, pháp luật không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu chung đối với công ty hợp danh, trừ trường hợp doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề có yêu cầu về vốn pháp định hoặc vốn tối thiểu theo quy định chuyên ngành.

Thành viên công ty hợp danh có thể góp vốn bằng các loại tài sản như:

  • Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi;
  • Vàng;
  • Quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác;
  • Quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật;
  • Các tài sản khác có thể định giá được bằng đồng Việt Nam.

Đối với tài sản góp vốn không phải là đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi hoặc vàng, thành viên góp vốn cần thực hiện định giá theo quy định pháp luật.

  • Một số vấn đề cần lưu ý về vốn góp trong công ty hợp danh:
  • Các thành viên cần thống nhất tỷ lệ, giá trị và thời hạn góp vốn;
  • Thành viên phải góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết;
  • Thành viên hợp danh có thể bị khai trừ nếu không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định pháp luật;
  • Việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn sang công ty phải được thực hiện theo đúng quy định;
  • Công ty cần ghi nhận đầy đủ phần vốn góp của từng thành viên trong sổ đăng ký thành viên.
Xem thêm:  Luật sư giải quyết tranh chấp hợp đồng hợp tác BCC

Việc xác định vốn điều lệ phù hợp ngay từ đầu giúp doanh nghiệp chủ động về nguồn lực tài chính, đồng thời hạn chế những tranh chấp phát sinh giữa các thành viên trong quá trình hoạt động.

1.4. Những lưu ý về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của thành viên công ty hợp danh

Một trong những đặc điểm quan trọng nhất của công ty hợp danh là sự khác biệt về quyền quản lý và chế độ chịu trách nhiệm tài sản giữa thành viên hợp danh và thành viên góp vốn.

Theo Điều 181 và Điều 187 Luật Doanh nghiệp năm 2020, quyền và nghĩa vụ của các nhóm thành viên được quy định khác nhau.

a. Đối với thành viên hợp danh:

  • Thành viên hợp danh có quyền tham gia quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh và đại diện công ty thực hiện các giao dịch trong phạm vi quy định pháp luật và Điều lệ công ty.
  • Bên cạnh quyền lợi, thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm liên đới bằng toàn bộ tài sản của mình về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty. Đây là trách nhiệm vô hạn, khác với chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ đông công ty cổ phần.

b. Đối với thành viên góp vốn:

  • Thành viên góp vốn có quyền tham gia họp, thảo luận và biểu quyết tại Hội đồng thành viên về những vấn đề liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định pháp luật và Điều lệ công ty.
  • Tuy nhiên, thành viên góp vốn không được tham gia quản lý công ty, không được tiến hành công việc kinh doanh nhân danh công ty. Trách nhiệm tài sản của thành viên góp vốn được giới hạn trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.

Do có sự khác biệt về quyền và nghĩa vụ, các thành viên cần thống nhất rõ cơ cấu tổ chức, phương thức quản lý, phân chia lợi nhuận và cơ chế giải quyết bất đồng ngay khi thành lập doanh nghiệp. Đặc biệt, cần xây dựng Điều lệ công ty chặt chẽ, quy định cụ thể về quyền biểu quyết, phân công công việc, nghĩa vụ góp vốn, chuyển nhượng phần vốn góp và điều kiện chấm dứt tư cách thành viên.

  • Gọi 037.6999996 để được sử dụng dịch vụ Luật sư hỗ trợ thành lập công ty hợp danh!
  • Hoặc kết nối Zalo (037.6999996) để được tư vấn các quy định về công ty hợp danh!

2. Trình tự, thủ tục thành lập công ty hợp danh:

Để thành lập công ty hợp danh và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các thành viên cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện thủ tục theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Về cơ bản, thủ tục thành lập công ty hợp danh gồm các bước từ chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến nhận kết quả và thực hiện các công việc cần thiết sau khi được cấp giấy chứng nhận.

2.1. Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty hợp danh:

Theo quy định tại Điều 20 Luật Doanh nghiệp năm 2020 và các văn bản hướng dẫn hiện hành, hồ sơ đăng ký thành lập công ty hợp danh cần có những giấy tờ cơ bản sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có);
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân;
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và giấy tờ pháp lý của người đại diện theo ủy quyền, văn bản cử người đại diện theo ủy quyền đối với thành viên là tổ chức (nếu có);
  • Giấy ủy quyền cho người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp người có thẩm quyền không trực tiếp nộp hồ sơ.

Ngoài ra, tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh và yêu cầu pháp luật chuyên ngành, doanh nghiệp có thể cần chuẩn bị thêm những giấy tờ liên quan. Trong quá trình chuẩn bị hồ sơ, các thành viên cần đặc biệt chú ý đến những nội dung sau:

  • Thông tin về tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính và ngành nghề kinh doanh;
  • Thông tin cá nhân của các thành viên hợp danh và thành viên góp vốn;
  • Giá trị vốn góp, tỷ lệ vốn góp và thời hạn góp vốn của từng thành viên;
  • Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của từng thành viên;
  • Cơ cấu tổ chức, phương thức quản lý và điều hành công ty.

Hồ sơ cần được kê khai thống nhất, đầy đủ và chính xác để tránh trường hợp bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong quá trình đăng ký doanh nghiệp.

2.2. Nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty hợp danh:

Sau khi hoàn thiện hồ sơ, người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty hợp danh tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.

Hiện nay, doanh nghiệp có thể thực hiện đăng ký thành lập thông qua các phương thức theo quy định, trong đó có đăng ký trực tuyến trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Khi nộp hồ sơ, người thực hiện cần lưu ý:

  • Lựa chọn đúng thủ tục đăng ký thành lập công ty hợp danh;
  • Kê khai đầy đủ thông tin doanh nghiệp trên hệ thống đăng ký;
  • Tải lên các giấy tờ trong hồ sơ theo đúng định dạng và yêu cầu;
  • Kiểm tra tính thống nhất giữa thông tin kê khai trực tuyến và tài liệu đính kèm;
  • Thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định (nếu thuộc trường hợp phải nộp).

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ kiểm tra tính hợp lệ và xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật.

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thông báo nội dung cần sửa đổi, bổ sung để người đăng ký hoàn thiện.

2.3. Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Sau khi được cấp giấy chứng nhận, công ty hợp danh chính thức có tư cách pháp lý của doanh nghiệp theo quy định và được thực hiện hoạt động kinh doanh kể từ thời điểm đáp ứng các điều kiện pháp luật tương ứng.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thể hiện những thông tin cơ bản như:

  • Tên công ty và mã số doanh nghiệp;
  • Địa chỉ trụ sở chính;
  • Thông tin về người đại diện theo pháp luật;
  • Vốn điều lệ;
  • Thông tin đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
Xem thêm:  Luật sư giải quyết tranh chấp hợp đồng hợp tác BCC

Khi nhận kết quả, các thành viên cần kiểm tra kỹ thông tin trên giấy chứng nhận. Nếu phát hiện sai sót, cần thực hiện thủ tục đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh điều chỉnh theo quy định.

2.4. Những công việc cần thực hiện sau khi thành lập công ty:

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty hợp danh cần tiếp tục thực hiện một số công việc để bảo đảm điều kiện hoạt động và tuân thủ nghĩa vụ pháp lý.

Các công việc cần lưu ý bao gồm:

  • Thứ nhất, thực hiện công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp thực hiện công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Việc công bố được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Thứ hai, khắc và quản lý con dấu doanh nghiệp. Công ty có quyền quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu theo quy định tại Điều 43 Luật Doanh nghiệp năm 2020. Doanh nghiệp cần xây dựng quy chế quản lý, sử dụng con dấu phù hợp với nhu cầu hoạt động.
  • Thứ ba, mở tài khoản ngân hàng và thực hiện các giao dịch tài chính. Công ty có thể mở tài khoản ngân hàng phục vụ hoạt động kinh doanh, thanh toán và quản lý dòng tiền. Khi thực hiện các giao dịch, doanh nghiệp cần tuân thủ quy định về kế toán, thuế và các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
  • Thứ tư, thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế. Công ty cần thực hiện đăng ký, kê khai và nộp các loại thuế phát sinh theo quy định. Đồng thời, doanh nghiệp phải tổ chức công tác kế toán, lập và lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán đầy đủ.
  • Thứ năm, góp đủ vốn theo cam kết. Các thành viên phải thực hiện nghĩa vụ góp vốn đúng thời hạn và giá trị đã cam kết. Công ty cần ghi nhận đầy đủ phần vốn góp của từng thành viên trong sổ đăng ký thành viên và các tài liệu nội bộ liên quan.
  • Thứ sáu, thực hiện các điều kiện kinh doanh đối với ngành nghề có điều kiện. Nếu hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, công ty phải đáp ứng các điều kiện tương ứng trước khi kinh doanh theo quy định pháp luật chuyên ngành.
  • Thứ bảy, thực hiện các thủ tục liên quan đến lao động và bảo hiểm. Trường hợp sử dụng lao động, công ty cần thực hiện các nghĩa vụ về hợp đồng lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội và các quy định pháp luật lao động có liên quan.

3. Dịch vụ thành lập công ty hợp danh giá rẻ và uy tín tại Luật Dương Gia:

Thành lập công ty hợp danh là thủ tục pháp lý đòi hỏi người thành lập doanh nghiệp phải nắm rõ các quy định về điều kiện thành lập, cơ cấu thành viên, vốn góp, ngành nghề kinh doanh và hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Nếu không có sự chuẩn bị kỹ lưỡng, khách hàng có thể gặp phải những khó khăn như kê khai thông tin không chính xác, hồ sơ không hợp lệ hoặc mất nhiều thời gian chỉnh sửa, bổ sung giấy tờ.

Thấu hiểu những khó khăn đó, Luật Dương Gia cung cấp dịch vụ thành lập công ty hợp danh trọn gói với chi phí hợp lý, quy trình chuyên nghiệp và sự hỗ trợ tận tình từ đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý. Chúng tôi hướng đến việc giúp khách hàng hoàn tất thủ tục thành lập doanh nghiệp nhanh chóng, đúng quy định pháp luật, đồng thời hạn chế tối đa những vướng mắc pháp lý có thể phát sinh.

Khi lựa chọn dịch vụ thành lập công ty hợp danh tại Luật Dương Gia, khách hàng sẽ được hỗ trợ các công việc cụ thể sau:

3.1. Tư vấn điều kiện và thủ tục thành lập công ty hợp danh:

Trước khi tiến hành đăng ký thành lập doanh nghiệp, Luật Dương Gia sẽ tiếp nhận thông tin, tìm hiểu nhu cầu kinh doanh và tư vấn cho khách hàng những điều kiện pháp lý cần đáp ứng. Nội dung tư vấn bao gồm:

  • Tư vấn điều kiện về chủ thể thành lập công ty hợp danh, số lượng thành viên hợp danh và thành viên góp vốn;
  • Tư vấn quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý của từng loại thành viên trong công ty;
  • Tư vấn các trường hợp cá nhân, tổ chức không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định pháp luật;
  • Tư vấn về cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành và hoạt động của công ty hợp danh;
  • Hướng dẫn khách hàng lựa chọn phương án thành lập phù hợp với nhu cầu kinh doanh và khả năng tài chính.

Việc được tư vấn đầy đủ ngay từ đầu giúp khách hàng hiểu rõ đặc điểm pháp lý của loại hình công ty hợp danh, đặc biệt là chế độ chịu trách nhiệm vô hạn của thành viên hợp danh. Qua đó, các thành viên có thể đưa ra quyết định phù hợp, hạn chế tranh chấp và rủi ro trong quá trình hoạt động doanh nghiệp.

3.2. Tư vấn đặt tên công ty, địa chỉ trụ sở và ngành nghề kinh doanh:

Tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính và ngành nghề kinh doanh là những thông tin quan trọng phải được xác định khi thực hiện thủ tục đăng ký thành lập công ty hợp danh. Luật Dương Gia hỗ trợ khách hàng lựa chọn và kiểm tra các thông tin này nhằm bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật.

Cụ thể:

  • Về tên công ty: Tư vấn cách đặt tên doanh nghiệp đúng quy định, kiểm tra khả năng trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký, giúp khách hàng lựa chọn tên phù hợp và thuận tiện cho hoạt động xây dựng thương hiệu;
  • Về địa chỉ trụ sở: Tư vấn điều kiện đối với địa chỉ trụ sở chính, hướng dẫn lựa chọn địa điểm hợp pháp, đáp ứng yêu cầu đăng ký doanh nghiệp và thuận lợi cho hoạt động kinh doanh;
  • Về ngành nghề kinh doanh: Tư vấn lựa chọn ngành nghề phù hợp với lĩnh vực hoạt động dự kiến, đối chiếu mã ngành theo hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và lưu ý các điều kiện áp dụng đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Với kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp luật doanh nghiệp, Luật Dương Gia giúp khách hàng hạn chế những sai sót thường gặp khi lựa chọn thông tin đăng ký, tránh tình trạng phải thay đổi, điều chỉnh nội dung hồ sơ do không đáp ứng yêu cầu pháp lý.

3.3. Tư vấn cơ cấu thành viên và vốn góp:

Cơ cấu thành viên là một trong những nội dung đặc thù và quan trọng nhất khi thành lập công ty hợp danh. Việc xác định rõ thành viên hợp danh, thành viên góp vốn, tỷ lệ góp vốn và quyền lợi của từng thành viên sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến cơ chế quản lý, điều hành cũng như trách nhiệm tài sản của doanh nghiệp.

Luật Dương Gia hỗ trợ khách hàng:

  • Tư vấn số lượng thành viên hợp danh và thành viên góp vốn theo nhu cầu thành lập công ty;
  • Tư vấn điều kiện, quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh, thành viên góp vốn;
  • Tư vấn xác định vốn điều lệ, tỷ lệ góp vốn và phương thức góp vốn phù hợp;
  • Tư vấn quyền biểu quyết, phân chia lợi nhuận và trách nhiệm của các thành viên;
  • Tư vấn xây dựng thỏa thuận giữa các thành viên nhằm hạn chế mâu thuẫn, tranh chấp trong quá trình hoạt động.
Xem thêm:  Dịch vụ Luật sư giải quyết tranh chấp hợp đồng dịch vụ

Đặc biệt, Luật Dương Gia sẽ phân tích rõ sự khác biệt về trách nhiệm tài sản giữa thành viên hợp danh và thành viên góp vốn để khách hàng hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ cũng như những rủi ro pháp lý trước khi quyết định tham gia thành lập công ty.

3.4. Soạn thảo hồ sơ đăng ký thành lập công ty hợp danh:

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cần được chuẩn bị đầy đủ, chính xác và thống nhất về thông tin của công ty cũng như các thành viên. Đây là công việc đòi hỏi sự cẩn trọng và am hiểu quy định pháp luật để tránh tình trạng hồ sơ bị từ chối hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Khi sử dụng dịch vụ tại Luật Dương Gia, khách hàng được hỗ trợ soạn thảo và hoàn thiện các giấy tờ cần thiết, bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty hợp danh;
  • Danh sách thành viên công ty hợp danh;
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân;
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và giấy tờ liên quan đến người đại diện theo ủy quyền đối với thành viên là tổ chức, nếu có;
  • Các giấy tờ khác có liên quan theo quy định pháp luật trong từng trường hợp cụ thể.

Luật Dương Gia sẽ kiểm tra tính thống nhất của thông tin, rà soát nội dung hồ sơ và hướng dẫn khách hàng cung cấp các giấy tờ cần thiết. Đặc biệt, điều lệ công ty được chú trọng soạn thảo phù hợp với cơ cấu thành viên, phương thức quản lý và định hướng hoạt động của doanh nghiệp, góp phần tạo cơ sở pháp lý cho quá trình vận hành sau này.

3.5. Đại diện khách hàng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp:

Sau khi hồ sơ được hoàn thiện, Luật Dương Gia hỗ trợ khách hàng thực hiện thủ tục đăng ký thành lập công ty hợp danh tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.

Các công việc được thực hiện bao gồm:

  • Hướng dẫn khách hàng ký xác nhận các giấy tờ cần thiết;
  • Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo hình thức phù hợp;
  • Theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ và cập nhật tiến độ cho khách hàng;
  • Tiếp nhận, xử lý các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có);
  • Hỗ trợ giải đáp những vấn đề phát sinh trong quá trình cơ quan có thẩm quyền xem xét hồ sơ.

Với sự hỗ trợ của đội ngũ chuyên viên pháp lý, khách hàng không phải tự mình tìm hiểu từng bước thực hiện hoặc mất thời gian đi lại nhiều lần. Luật Dương Gia luôn chú trọng tính chính xác, minh bạch và tiến độ xử lý trong từng công đoạn nhằm mang đến trải nghiệm dịch vụ thuận tiện, hiệu quả.

3.6. Nhận kết quả và bàn giao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

Sau khi hồ sơ được cơ quan đăng ký kinh doanh chấp thuận, Luật Dương Gia hỗ trợ khách hàng nhận kết quả và bàn giao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đồng thời, chúng tôi kiểm tra lại các thông tin quan trọng được ghi nhận trên giấy chứng nhận như tên công ty, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật và các nội dung đăng ký liên quan.

4. Một số câu hỏi thường gặp về dịch vụ thành lập công ty hợp danh:

4.1. Thành lập công ty hợp danh cần tối thiểu bao nhiêu thành viên?

  • Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, công ty hợp danh phải có ít nhất 02 thành viên hợp danh. Ngoài ra, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn. Thành viên hợp danh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Trong khi đó, thành viên góp vốn có thể là cá nhân hoặc tổ chức và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp.
  • Do đó, khi có nhu cầu thành lập công ty hợp danh, các cá nhân cần xác định rõ số lượng thành viên, vai trò và trách nhiệm của từng thành viên để lựa chọn mô hình hoạt động phù hợp.

4.2. Thành viên công ty hợp danh có phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản không?

Không phải tất cả thành viên công ty hợp danh đều phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình. Pháp luật phân định rõ trách nhiệm của thành viên hợp danh và thành viên góp vốn:

  • Đối với thành viên hợp danh: Phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
  • Đối với thành viên góp vốn: Chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp.

Đây là đặc điểm pháp lý quan trọng mà các thành viên cần cân nhắc trước khi lựa chọn loại hình doanh nghiệp. Luật Dương Gia hỗ trợ tư vấn cụ thể về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý của từng nhóm thành viên, giúp khách hàng hạn chế rủi ro trong quá trình hoạt động.

4.3. Thời gian thành lập công ty hợp danh mất bao lâu?

  • Thời gian thành lập công ty hợp danh phụ thuộc vào việc chuẩn bị hồ sơ và quá trình giải quyết thủ tục tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Theo quy định, cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
  • Khi sử dụng dịch vụ của Luật Dương Gia, khách hàng được hỗ trợ từ khâu tư vấn, soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ đến nộp và theo dõi kết quả. Điều này giúp hạn chế sai sót, tránh việc phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ nhiều lần và tiết kiệm đáng kể thời gian thực hiện thủ tục.

4.4. Có thể sử dụng dịch vụ thành lập công ty hợp danh mà không cần trực tiếp đi nộp hồ sơ không?

  • Có. Khách hàng hoàn toàn có thể sử dụng dịch vụ pháp lý để được hỗ trợ thực hiện thủ tục thành lập công ty hợp danh mà không cần trực tiếp đến cơ quan đăng ký kinh doanh nộp hồ sơ.
  • Luật Dương Gia hỗ trợ khách hàng chuẩn bị giấy tờ, soạn thảo hồ sơ và thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo hình thức phù hợp với quy định pháp luật. Khách hàng chỉ cần cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết và phối hợp xác nhận những nội dung liên quan trong quá trình thực hiện.

4.5. Luật Dương Gia có hỗ trợ các thủ tục sau khi thành lập công ty không?

Có. Bên cạnh dịch vụ tư vấn và thực hiện thủ tục thành lập công ty hợp danh, Luật Dương Gia còn hỗ trợ khách hàng tư vấn các vấn đề pháp lý cần thiết sau khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Một số nội dung hỗ trợ có thể bao gồm:

  • Tư vấn các thủ tục về thuế và nghĩa vụ kê khai thuế ban đầu;
  • Tư vấn sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định;
  • Tư vấn mở tài khoản ngân hàng phục vụ hoạt động kinh doanh;
  • Tư vấn về con dấu và việc quản lý, sử dụng con dấu doanh nghiệp;
  • Tư vấn các quy định về lao động, bảo hiểm xã hội và hợp đồng;
  • Hỗ trợ tư vấn, giải đáp những vướng mắc pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động của công ty.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Chat Zalo Luật sư
Call Zalo