Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8275-1:2010 (ISO 21527-1:2008) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc – Phần 1- Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước lớn hơn 0,95

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    474006

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệuTCVN8275-1:2010
    Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
    Cơ quanĐã xác định
    Ngày ban hành01/01/2010
    Người kýĐã xác định
    Ngày hiệu lực 01/01/1970
    Tình trạng Còn hiệu lực
    "\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
    \r\n\r\n

    TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

    \r\n\r\n

    TCVN 8275-1:2010

    \r\n\r\n

    ISO 21527-1:2008

    \r\n\r\n

    VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI -\r\nPHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG NẤM MEN VÀ NẤM MỐC PHẦN 1: KỸ THUẬT ĐẾM KHUẨN LẠC TRONG\r\nCÁC SẢN PHẨM CÓ HOẠT ĐỘ NƯỚC LỚN HƠN 0,95

    \r\n\r\n

    Microbiology\r\nof food and animal feeding stuffs - Horizontal method for the enumeration of\r\nyeasts and moulds - Part 1: Colony count technique in products with water\r\nactivity greater than 0,95

    \r\n\r\n

    Lời nói đầu

    \r\n\r\n

    TCVN 8275-1:2010 cùng với TCVN\r\n8275-2:2010 thay thế TCVN 4993:1989, TCVN 6554:1999 và  TCVN 7137:2002;

    \r\n\r\n

    TCVN 8275-1:2010 hoàn toàn tương\r\nđương với ISO 21527:2008.

    \r\n\r\n

    TCVN 8275-1:2010 do Ban kỹ thuật tiêu\r\nchuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn,\r\nTổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công\r\nbố.

    \r\n\r\n

    Bộ tiêu chuẩn TCVN 8275 (ISO 21527)\r\ngồm các tiêu chuẩn sau:

    \r\n\r\n

    - TCVN 8275-1:2010 (ISO\r\n21527-1:2008), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - phương\r\npháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 1: kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các\r\nsản phẩm có hoạt độ nước lớn hơn 0,95.

    \r\n\r\n

    - TCVN 8275-2:2010 (ISO\r\n21527-2:2008), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - phương\r\npháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 2: kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các\r\nsản phẩm có hoạt độ nước nhỏ hơn hoặc bằng 0,95.

    \r\n\r\n

     

    \r\n\r\n

    VI\r\nSINH VẬT TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI - PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG NẤM MEN\r\nVÀ NẤM MỐC PHẦN 1: KỸ THUẬT ĐẾM KHUẨN LẠC TRONG CÁC SẢN PHẨM CÓ HOẠT ĐỘ NƯỚC\r\nLỚN HƠN 0,95

    \r\n\r\n

    Microbiology\r\nof food and animal feeding stuffs - Horizontal method for the enumeration of\r\nyeasts and moulds - Part 1: Colony count technique in products with water\r\nactivity greater than 0,95

    \r\n\r\n

    CẢNH BÁO - Việc định lượng nấm\r\nmốc phải được thực hiện hết sức thận trọng để bảo vệ người thao tác và tránh\r\nlây nhiễm các bào tử nấm cho môi trường.

    \r\n\r\n

    1. Phạm vi áp\r\ndụng

    \r\n\r\n

    Tiêu chuẩn này quy định phương pháp\r\nđịnh lượng nấm men và nấm mốc sống trong các sản phẩm thực phẩm hoặc trong thức\r\năn chăn nuôi có hoạt độ nước lớn hơn 0,95 [trứng, thịt, sản phẩm sữa (trừ sữa\r\nbột), rau, quả, các loại pate tươi...] bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 250C\r\n± 10C ([1], [2]).

    \r\n\r\n

    Tiêu chuẩn này không cho phép định\r\nlượng các bào tử nấm mốc. Việc nhận biết cũng như việc kiểm tra các hệ nấm của\r\nthực phẩm về độc tố không nằm trong phạm vi của tiêu chuẩn này. Phương pháp qui\r\nđịnh trong tiêu chuẩn này không thích hợp để định lượng các loại nấm chịu nhiệt\r\nnhư Byssochlamys fulva hoặc Byssochlamys nivea, có trong rau và\r\nquả đóng hộp hoặc đóng chai.

    \r\n\r\n

    2. Tài liệu\r\nviện dẫn

    \r\n\r\n

    Các tài liệu viện dẫn sau rất cần\r\nthiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm\r\ncông bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi\r\nnăm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu\r\ncó).

    \r\n\r\n

    TCVN 6263 (ISO 8261), Sữa và sản\r\nphẩm sữa - Hướng dẫn chung về chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và dung dịch\r\npha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật.

    \r\n\r\n

    TCVN 6404 (ISO 7218), Vi sinh\r\nvật trong thực phẩm và trong thức ăn chăn nuôi - Nguyên tắc chung về kiểm tra\r\nvi sinh vật.

    \r\n\r\n

    TCVN 6507 (ISO 6887) (tất cả các phần),\r\nVi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền\r\nphù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật.

    \r\n\r\n

    TCVN 8128 (ISO/TS 11133) (tất cả\r\ncác phần), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Hướng dẫn\r\nchuẩn bị và sản xuất môi trường nuôi cấy.

    \r\n\r\n

    3. Thuật ngữ và\r\nđịnh nghĩa

    \r\n\r\n

    Trong tiêu chuẩn này sử dụng các\r\nthuật ngữ và định nghĩa sau:

    \r\n\r\n

    CHÚ THÍCH: Hiện nay có tồn tại các\r\ndạng trung gian và sự phân biệt giữa nấm men (3.1) và nấm mốc (3.2) đang còn là\r\nvấn đề được tranh cãi.

    \r\n\r\n

    3.1. Nấm men (yeast)

    \r\n\r\n

    Vi sinh vật hiếu khí ưa ẩm, ở nhiệt\r\nđộ 250C dưới các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này, phát triển\r\nthành các khuẩn lạc tròn, bóng hoặc mờ (3.4) trên bề mặt môi trường\r\nthạch nấm, thường có mép viền đều và bề mặt lồi ít hoặc lồi nhiều.

    \r\n\r\n

    CHÚ THÍCH: Nấm men trong môi\r\ntrường, nhất là trên bề mặt môi trường phát triển thành các khuẩn lạc tròn,\r\nhình hạt đậu.

    \r\n\r\n

    3.2. Nấm mốc (mould)

    \r\n\r\n

    Vi sinh vật dạng sợi nhỏ hiếu khí\r\nưa ấm, ở nhiệt độ 250C dưới các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn\r\nnày, phát triển thành các mầm/chồi (3.3) mọc lan như lông tơ hoặc dẹt\r\nhoặc thành các khuẩn lạc (3.4) trên bề mặt môi trường thạch nấm, thường\r\ncó màu trái cây hoặc có cấu trúc mang bào tử.

    \r\n\r\n

    CHÚ THÍCH: Nấm mốc trong môi\r\ntrường, nhất là trên bề mặt môi trường phát triển thành các khuẩn lạc tròn,\r\nhình hạt đậu.

    \r\n\r\n

    3.3. Chồi (propagule)

    \r\n\r\n

    Mầm (germ)

    \r\n\r\n

    Thực thể sống có thể phát triển\r\ntrong môi trường dinh dưỡng.

    \r\n\r\n

    VÍ DỤ: Tế bào sinh dưỡng, nhóm các\r\ntế bào, bào tử, cụm bào tử hoặc một đoạn hệ sợi nấm.

    \r\n\r\n

    [TCVN 8184-6:2009 (ISO\r\n6107-6:2004), 65]

    \r\n\r\n

    3.4. Khuẩn lạc (colony)

    \r\n\r\n

    Khối vi sinh vật tích tụ tại một vị\r\ntrí mà có thể nhìn thấy, phát triển trên hoặc trong môi trường dinh dưỡng từ\r\nmột phần tử sống.

    \r\n\r\n

    [TCVN 8184-6:2009 (ISO\r\n6107-6:2004), 15]

    \r\n\r\n

    4. Nguyên tắc

    \r\n\r\n

    4.1. Chuẩn bị các đĩa nuôi\r\ncấy bề mặt, sử dụng môi trường nuôi cấy chọn lọc qui định. Tùy chọn vào số\r\nlượng khuẩn lạc dự kiến, sử dụng lượng xác định của mẫu (nếu sản phẩm dạng\r\nlỏng) hoặc huyền phù ban đầu (nếu sản phẩm ở dạng khác), hoặc các dung dịch pha\r\nloãng thập phân của mẫu/huyền phù.

    \r\n\r\n

    Có thể chuẩn bị các đĩa bổ sung\r\ntrong cùng điều kiện, sử dụng các dung dịch thập phân của mẫu thử hoặc các\r\nhuyền phù ban đầu.

    \r\n\r\n

    4.2. Ủ các đĩa đã cấy trong\r\nđiều kiện hiếu khí ở 250C ± 10C trong 5 ngày. Các đĩa\r\nthạch có thể được để trong ánh sáng khuếch tán từ 1 ngày đến 2 ngày, nếu cần.

    \r\n\r\n

    4.3. Đếm các khuẩn lạc/các\r\nchồi, khẳng định việc nhận dạng các khuẩn lạc nghi ngờ bằng kính phóng đại hoặc\r\nkính hiển vi (để phân biệt các khuẩn lạc của nấm men với các khuẩn lạc của vi\r\nkhuẩn), nếu cần.

    \r\n\r\n

    4.4. Số lượng nấm men và nấm\r\nmốc trong một gam hoặc một mililit mẫu được tính từ số lượng khuẩn lạc/chồi/mầm\r\nthu được trên các đĩa đã chọn ở các mức pha loãng tạo ra các khuẩn lạc có thể\r\nđếm được. Nấm men và nấm mốc được đếm riêng, nếu cần.

    \r\n\r\n

    5. Dịch pha\r\nloãng và môi trường nuôi cấy

    \r\n\r\n

    Về thực hành trong phòng thử nghiệm\r\nhiện hành, xem TCVN 6507 (ISO 6887) và TCVN 6263 (ISO 8261).

    \r\n\r\n

    5.1. Dịch pha\r\nloãng

    \r\n\r\n

    5.1.1. Yêu cầu chung

    \r\n\r\n

    Xem TCVN 6507 (ISO 6887) (tất cả\r\ncác phần), TCVN 6263 (ISO 8261) và tiêu chuẩn cụ thể có liên quan đến sản phẩm.

    \r\n\r\n

    CHÚ THÍCH: có thể bổ sung các tác\r\nnhân hoạt động bề mặt như natri poly (oxyetylen) sorbatitanmonooleat 1)\r\n[0,05 % nồng độ khối lượng] vào dịch pha loãng để giảm các màng bào tử nấm mốc\r\nvà bào tử dính [2].

    \r\n\r\n

    Khuyến cáo sử dụng canh thang nước\r\npepton 0,1% (nồng độ khối lượng) làm dịch pha loãng, trừ khi để chuẩn bị mẫu\r\nthử cụ thể.

    \r\n\r\n

    5.1.2. Thành phần của canh thang\r\nnước pepton 0,1 % (nồng độ khối lượng)

    \r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
    \r\n

    Dịch thủy phân mô động vật hoặc\r\n thực vật bằng enzym

    \r\n
    \r\n

    1,0\r\n g

    \r\n
    \r\n

    Nước

    \r\n
    \r\n

    1\r\n 000 ml

    \r\n
    \r\n\r\n

    5.1.3. Chuẩn bị canh thang nước\r\npepton 0,1% (nồng độ khối lượng)

    \r\n\r\n

    Hòa tan các thành phần trên trong\r\nnước, đun nóng nếu cần.

    \r\n\r\n

    Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng\r\npH là 7,0 ± 0,2 ở 250C, nếu cần.

    \r\n\r\n

    5.2. Môi\r\ntrường nuôi cấy

    \r\n\r\n

    5.2.1. Thạch dichloran-rose\r\nbengal chloramphenicol (DRBC) [3],[4]

    \r\n\r\n

    5.2.1.1. Thành phần

    \r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
    \r\n

    Sản phẩm thủy phân mô động vật\r\n hoặc thực vật bằng enzym

    \r\n
    \r\n

    5,0\r\n g

    \r\n
    \r\n

    D-Glucoza (C6H12O6)

    \r\n
    \r\n

    10,0\r\n g

    \r\n
    \r\n

    Kali dihydro phosphat (KH2PO4)

    \r\n
    \r\n

    1,0 \r\n g

    \r\n
    \r\n

    Magie sulfat (MgSO4.H2O)

    \r\n
    \r\n

    0,5\r\n g

    \r\n
    \r\n

    Dichloran (2,6-dicloro-4-nitroanilin)

    \r\n
    \r\n

    0,002\r\n g

    \r\n
    \r\n

    Rose bengal

    \r\n
    \r\n

    0,025\r\n g

    \r\n
    \r\n

    Thạch

    \r\n
    \r\n

    từ\r\n 12 g đến 15 ga

    \r\n
    \r\n

    Chloramphenicol

    \r\n
    \r\n

    0,1\r\n g

    \r\n
    \r\n

    Nước cất hoặc nước đã loại ion

    \r\n
    \r\n

    1\r\n 000 ml

    \r\n
    \r\n

    a Tùy vào sức đông của\r\n thạch.

    \r\n
    \r\n\r\n

    5.2.1.2. Chuẩn bị

    \r\n\r\n

    5.2.1.2.1. Yêu cầu chung

    \r\n\r\n

    Hòa các thành phần trên vào nước\r\nbằng cách đun sôi để hòa tan, trừ chloramphenicol. Chỉnh pH (6.4) sao cho sau\r\nkhi khử trùng pH là 5,6 ± 0,2 ở 250C, nếu cần.

    \r\n\r\n

    Cho thêm 10 ml dung dịch\r\nchloramphenicol 1% (nồng độ khối lượng) trong etanol và trộn. Phân phối môi\r\ntrường này vào các vật chứa có dung tích thích hợp (6.5). Khử trùng 15 min bằng\r\nhấp áp lực ở 1210C.

    \r\n\r\n

    Làm nguội ngay môi trường trong nồi\r\ncách thủy (6.3) được duy trì ở nhiệt độ từ 440C đến 470C.\r\nLàm nguội đến dưới 500C và phân phối các lượng 15 ml vào các đĩa\r\nPetri vô trùng (6.6).

    \r\n\r\n

    Để yên cho môi trường đông đặc và\r\nlàm khô bề mặt thạch theo TCVN 6404 (ISO 7218) và TCVN 8128 (ISO/TS 11133) (tất\r\ncả các phần), nếu cần.

    \r\n\r\n

    Sử dụng ngay hoặc bảo quản nơi tối\r\nthiểu TCVN 8128 (ISO/TS 11133) (tất cả các phần) cho đến khi sử dụng.

    \r\n\r\n

    CẢNH BÁO - Không để môi trường\r\ntiếp xúc với ánh sáng, vì khi tiếp xúc với ánh sáng có thể sinh ra các sản phẩm\r\ngây độc cho tế bào làm ảnh hưởng đến kết quả định lượng.

    \r\n\r\n

    5.2.1.2.2. Phương pháp bổ sung\r\nchlortetracycline clohydric

    \r\n\r\n

    Việc phát triển quá mức vi khuẩn có\r\nthể là một vấn đề (ví dụ: thịt tươi), do đó khuyến cáo sử dụng chloramphenicol\r\n(50 mg/l) và chlortetracycline (50 mg/l). Trong trường hợp nay, chuẩn bị môi\r\ntrường cơ bản như trên nhưng chỉ sử dụng 50 mg chloramphenicol rồi phân phối\r\ncác lượng 100 ml và khử trùng. Đồng thời chuẩn bị dung dịch Chlortetracycline\r\nclohydric 0,1 % (khối lượng) trong nước (vì dung dịch này không ổn định nên\r\nphải chuẩn bị ngay trước khi sử dụng) và lọc để khử trùng. Ngay trước khi sử\r\ndụng, thêm 5 ml dung dịch này một cách vô trùng vào 100 ml môi trường cơ bản và\r\nđổ ra đĩa. Không khuyến cáo sử dụng gentamicin vì việc sử dụng gentamicin cho\r\nthấy ức chế một số loài nấm men.

    \r\n\r\n

    5.2.1.2.3. Phương án bổ sung các\r\nnguyên tố với lượng vết.

    \r\n\r\n

    Để cho nấm mốc thể hiện hoàn toàn\r\nhình thái, cụ thể là sắc tố của chúng, thì cần đến nguyên tố với lượng vết mà\r\ncó thể không có trong DRBC. Để nhận biết các nấm mốc trên môi trường này, thì\r\nthêm dung dịch nguyên tố với lượng vết sau đây với 1 ml trên 1 l môi trường,\r\ntrước đó đã được hấp áp lực: 1 g ZnSO4.7H2O; 0,5 g CuSO4.5H2O;\r\n100 ml nước cất hoặc nước đã loại ion [1].

    \r\n\r\n

    5.2.1.2.4. Phương án bổ sung\r\nTergitol2)

    \r\n\r\n

    Để tránh Mucoraceae mọc quá\r\ndày trên các đĩa thạch, thì nên bổ sung Tergitol2) (1 ml/l) vào môi\r\ntrường nuôi cấy.

    \r\n\r\n

    5.2.1.3. Thử nghiệm hiệu năng\r\nđảm bảo chất lượng môi trường nuôi cấy

    \r\n\r\n

     5.2.1.3.1. Yêu cầu chung

    \r\n\r\n

    DRBC là môi trường đặc. Năng suất\r\nvà tính chọn lọc của môi trường cần được thử nghiệm theo TCVN 8128 (ISO/TS\r\n11133) (tất cả các phần) theo các yêu cầu sau đây:

    \r\n\r\n

    5.2.1.3.2. Năng suất

    \r\n\r\n

    Ủ:         5 ngày 250C\r\n± 10C.

    \r\n\r\n

    Chủng:  Saccharomyces cerevisiae\r\nATCC 9763.

    \r\n\r\n

                Candida albicans ATCC\r\n10231

    \r\n\r\n

                Aspergillus niger ATCC\r\n16404.

    \r\n\r\n

                Mucor racemosus\r\nATTC 42647

    \r\n\r\n

                Hoặc các chủng tương\r\nđương trong các bộ sưu tập nấm khác.

    \r\n\r\n

    Môi trường\r\nchuẩn: mẻ môi trường SDA (thạch sabouraud dextroza) đã được đánh giá hiệu lực

    \r\n\r\n

    Phương pháp kiểm tra:  định lượng

    \r\n\r\n

    Chuẩn cứ:                     tỷ lệ\r\nnăng suất, PR ³\r\n0,5.

    \r\n\r\n

    Phản ứng đặc trưng:     Khuẩn lạc\r\nđặc trưng/chồi/mầm theo từng loài.

    \r\n\r\n

    5.2.1.3.3. Tính chọn lọc

    \r\n\r\n

    Ủ:         5 ngày 250C\r\n± 10C.

    \r\n\r\n

    Chủng:  Escherichia coli ATCC\r\n25922 hoặc

    \r\n\r\n

                Bacillus subtilis  ATCC\r\n6633

    \r\n\r\n

                hoặc các chủng tương\r\nđương trong các bộ sưu tập nấm khác.

    \r\n\r\n

    Phương pháp kiểm tra:định tính

    \r\n\r\n

    Chuẩn cứ: ức chế hoàn toàn.

    \r\n\r\n

    6. Thiết bị và\r\ndụng cụ thủy tinh

    \r\n\r\n

    Có thể dùng dụng cụ sử dụng một lần\r\nđể thay thế cho các dụng cụ thủy tinh sử dụng nhiều lần nếu nó có các đặc tính\r\nkỹ thuật phù hợp.

    \r\n\r\n

    Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng\r\nthử nghiệm vi sinh thông thường [xem TCVN 6404 (ISO 7218)] và cụ thể như sau:

    \r\n\r\n

    6.1. Tủ ấm, có thể duy trì\r\nnhiệt độ 250C ± 10C.

    \r\n\r\n

    6.2. Pipet xả hết, vô trùng,\r\ndung dịch danh nghĩa 1 ml, được chia vạch 0,1 ml.

    \r\n\r\n

    6.3. Nồi cách thủy, hoặc\r\ndụng cụ tương tự, có khả năng duy trì nhiệt độ ở 440C đến 470C.

    \r\n\r\n

    6.4. Máy đo pH, có độ chính\r\nxác 0,1 đơn vị pH ở 250C.

    \r\n\r\n

    6.5. Chai, bình và ống nghiệm,\r\nđể đun sôi và bảo quản môi trường nuôi cấy và pha loãng dung dịch.

    \r\n\r\n

    6.6. Đĩa Petri vô trùng,\r\nbằng thủy tinh hoặc chất dẻo, đường kính từ 90 mm đến 100 mm.

    \r\n\r\n

    6.7. Kính hiển vi, để phân\r\nbiệt nấm men với các tế bào vi khuẩn (có trường sáng, độ khuếch đại từ 250 lần\r\nđến 1 000 lần).

    \r\n\r\n

    6.8. Que dàn mẫu, bằng thủy\r\ntinh hoặc chất dẻo (đường kính nhỏ hơn 2 mm và dài 80 mm). Đường kính không\r\nđược vượt quá 2 mm để giảm thiểu lượng mẫu dính vào que khi kết thúc dàn mẫu.

    \r\n\r\n

    6.9. Kính khuếch đại hai thị\r\nkính, để phân biệt các khuẩn lạc/tế bào nấm men và nấm mốc (khuếch đại từ\r\n6,5 lần đến 50 lần).

    \r\n\r\n

    7. Lấy mẫu

    \r\n\r\n

    Điều quan trọng là phòng thử nghiệm\r\nphải nhận được đúng mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc giảm chất lượng trong\r\nsuốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản. Mẫu phòng thử nghiệm không được làm\r\nđông lạnh.

    \r\n\r\n

     Việc lấy mẫu không qui định trong\r\ntiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo tiêu chuẩn cụ thể liên quan đến sản phẩm. Nếu\r\nkhông có tiêu chuẩn cụ thể liên quan đến sản phẩm thì các bên có liên quan sẽ\r\nthỏa thuận về vấn đề này.

    \r\n\r\n

    8. Chuẩn bị mẫu\r\nthử

    \r\n\r\n

    Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6507\r\n(ISO 6887) (tất cả các phần), TCVN 6404 (ISO 7218), TCVN 6263 (ISO 8261) và\r\ntiêu chuẩn cụ thể liên quan đến sản phẩm. Nếu không có tiêu chuẩn cụ thể liên\r\nquan đến sản phẩm thì các bên có liên quan sẽ thỏa thuận về vấn đề này.

    \r\n\r\n

    9. Cách tiến\r\nhành

    \r\n\r\n

    9.1. Phần mẫu thử, huyền phù ban\r\nđầu và dung dịch pha loãng

    \r\n\r\n

    Chuẩn bị phần mẫu thử, huyền phù\r\nban đầu (dung dịch pha loãng ban đầu) và các dung dịch pha loãng theo TCVN 6507\r\n(tất cả các phần), TCVN 6404 (ISO 7218), TCVN 6263 (ISO 8261) và tiêu chuẩn cụ\r\nthể liên quan đến sản phẩm.

    \r\n\r\n

    Khuyến cáo sử dụng canh thang nước\r\npepton 0,1% (5.1.3) làm dịch pha loãng, trừ việc chuẩn bị mẫu thử cụ thể. Tốt\r\nnhất nên dùng bộ kiểu nhu động để trộn mẫu hoặc dùng máy lắc.

    \r\n\r\n

    Do các bào tử lắng xuống nhanh\r\ntrong pipet, nên để pipet (6.2) ở tư thế nằm ngang (không để đứng) khi được làm\r\nđầy bằng một thể tích của huyền phù hoặc dung dịch pha loãng thích hợp.

    \r\n\r\n

    Lắc huyền phù ban đầu và các dung\r\ndịch pha loãng để tránh các phần tử có chứa vi sinh vật lắng xuống.

    \r\n\r\n

    9.2. Cấy và ủ

    \r\n\r\n

    9.2.1. Dùng pipet vô trùng\r\n(6.2) chuyển 0,1 ml mẫu thử dạng lỏng hoặc 0,1 ml huyền phù ban đầu đối với sản\r\nphẩm ở dạng khác (Điều 8) cho vào một đĩa thạch DRBC (5.2.1).

    \r\n\r\n

    Dùng pipet vô trùng mới để chuyển\r\n0,1 ml dung dịch pha loãng thập phân thứ nhất (10-1) (sản phẩm dạng\r\nlỏng) hoặc 0,1 ml dung dịch pha loãng thập phân 10-2 (sản phẩm ở\r\ndạng khác) cho vào đĩa thạch DRBC (5.2.1) thứ hai.

    \r\n\r\n

    Để thuận tiện cho việc định lượng\r\ncác lượng nhỏ nấm men và nấm mốc, lấy các lượng đến 0,3 ml dung dịch pha loãng\r\n10-1 của mẫu hoặc mẫu thử dạng lỏng, dàn đều trên ba đĩa.

    \r\n\r\n

    Lặp lại các thao tác này với các\r\ndung dịch pha loãng tiếp theo, sử dụng pipet vô trùng mới cho mỗi dung dịch pha\r\nloãng.

    \r\n\r\n

    CHÚ THÍCH Nếu nghi ngờ có mặt nấm\r\nmốc phát triển nhanh, thì sử dụng TCVN 8275-2 (ISO 21527-2) [6].

    \r\n\r\n

    9.2.2. Dàn đều dịch lỏng lên\r\nkhắp bề mặt đĩa thạch bằng que dàn mẫu vô trùng (6.8) cho đến khi dịch lỏng hấp\r\nthụ hết vào môi trường.

    \r\n\r\n

    Có thể sử dụng kỹ thuật cấy bằng\r\nphương pháp đổ đĩa, nhưng trong trường hợp này sự tương đương của các kết quả\r\nphải được đánh giá bằng cách so sánh với kết quả được cấy trên bề mặt đĩa và có\r\nthể không phân biệt sự khác nhau của nấm men và nấm mốc. Phương pháp cấy bề mặt\r\ncó thể cho kết quả định lượng cao hơn. Kỹ thuật dàn đĩa tạo điều kiện cho các\r\ntế bào tiếp xúc tối đa với oxi của không khí và tránh mọi nguy cơ mất hoạt tính\r\ndo nhiệt của các chồi nấm. Các kết quả có thể phụ thuộc vào từng loại nấm.

    \r\n\r\n

    9.2.3. Ủ các đĩa đã chuẩn bị\r\n(9.2.2) trong môi trường hiếu khí, nắp hướng lên trên, tư thế thẳng đứng trong\r\ntủ ấm (6.1) ở 250C ± 10C trong 5 ngày. Để yên các đĩa\r\nthạch trong ánh sáng khuếch tán từ 1 ngày đến 2 ngày, nếu cần.

    \r\n\r\n

    Nên ủ các đĩa (6.6) trong túi chất\r\ndẻo ở để không làm nhiễm bẩn tủ ấm trong trường hợp nấm mốc lan ra ngoài đĩa.

    \r\n\r\n

    9.3. Đếm và chọn các khuẩn lạc\r\nđể khẳng định

    \r\n\r\n

    Đếm các đĩa trong khoảng thời gian\r\nủ từ 2 ngày đến 5 ngày. Chọn các đĩa (9.2.3) chứa ít hơn 150 khuẩn lạc/chồi/mầm\r\nvà đếm chúng. Nếu trên các đĩa có nấm mốc quá nhanh thì có thể đếm các khuẩn\r\nlạc/chồi/mầm sau khi ủ 2 ngày và đếm lại sau khi ủ 5 ngày.

    \r\n\r\n

    CHÚ THÍCH 1 Các phương pháp định\r\nlượng nấm men và đặc biệt là nấm mốc là không chính xác, vì chúng là một hỗn\r\nhợp của hệ sợi nấm và các bào tử vô tính và hữu tính. Số lượng đơn vị hình\r\nthành khuẩn lạc phụ thuộc vào mức độ phân đoạn của sợi nấm và tỷ lệ các bào tử\r\ncó thể mọc trên môi trường đổ đĩa.

    \r\n\r\n

    CHÚ THÍCH 2: Thường xuất hiện sự không\r\ntuyến tính của các số đếm từ các đĩa dung dịch pha loãng; nghĩa là các dung\r\ndịch pha loãng 10 lần của mẫu thường không cho các kết quả nhỏ hơn 10 lần về số\r\nđếm khuẩn lạc thu được trên các môi trường đổ đĩa. Điều này là do sự phân đoạn\r\ncủa hệ sợi nấm và việc tách các cụm bào tử trong quá trình pha loãng làm ức chế\r\ncạnh tranh khi các lượng lớn khuẩn lạc có mặt trên các đĩa.

    \r\n\r\n

    CẢNH BÁO - Các bào tử nấm mốc\r\nphân bố trong không khí rất mạnh, nên cần thao tác với các đĩa Petri cẩn thận\r\nđể tránh làm phát triển các khuẩn lạc vệ tinh mà có thể cho ước tính kết quả\r\nquá cao.

    \r\n\r\n

    Tiến hành kiểm tra bằng kính khuếch\r\nđại hai thị kính (6.9) hoặc bằng kính hiển vi (6.7) để phân biệt giữa các tế\r\nbào nấm men hoặc nấm mốc và vi khuẩn từ các khuẩn lạc, nếu cần.

    \r\n\r\n

    Đếm các khuẩn lạc nấm men và các\r\nkhuẩn lạc/chồi nấm mốc riêng rẽ, nếu cần.

    \r\n\r\n

    Để nhận biết nấm men và nấm mốc,\r\nchọn các vùng phát triển nấm và lấy ra để kiểm tra bằng kính hiển vi hoặc cấy\r\ntrên môi trường phân lập hoặc nhận dạng thích hợp.

    \r\n\r\n

    10. Biểu thị\r\nkết quả và giới hạn tin cậy

    \r\n\r\n

    Xem TCVN 6404 (ISO 7218)

    \r\n\r\n

    Ghi lại các khuẩn lạc nấm men và\r\ncác khuẩn lạc/chồi nấm mốc riêng rẽ, nếu cần.

    \r\n\r\n

    11. Báo cáo\r\nthử nghiệm

    \r\n\r\n

    Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ các\r\nthông tin dưới đây:

    \r\n\r\n

    a) mọi thông tin cần thiết về việc\r\nnhận biết đầy đủ mẫu thử;

    \r\n\r\n

    b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,\r\nnếu biết;

    \r\n\r\n

    c) phương pháp thử đã sử dụng, viện\r\ndẫn tiêu chuẩn này;

    \r\n\r\n

    d) mọi chi tiết thao tác không quy\r\nđịnh trong tiêu chuẩn này hoặc được cho là tùy chọn, cùng với các chi tiết bất\r\nthường nào khác có thể ảnh hưởng tới kết quả;

    \r\n\r\n

    e) kết quả thử nghiệm thu được.

    \r\n\r\n

     

    \r\n\r\n

    THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

    \r\n\r\n

    [1] BELL, C., NEAVES, P., WILLIAMS,\r\nA.P. Food microbiology and laboratory practice, Blackwell, Oxford, 2005.\r\n324 p.

    \r\n\r\n

    [2] BEUCHAT, L.R. Media for\r\ndetecting and enumerating yeasts and moulds. In: CORRY, J.E.L., CURTIS, G.D.W.,\r\nBAIRD, R.M., editors. Handbook of culture media for food microbiology,\r\npp. 369-386, Elsevier, Amsterdam, 2003. (Progress in industrial\r\nmicrobiology, Vol 37)

    \r\n\r\n

    [3] BEUCHAT, L.R., FRANDBERG, E.,\r\nDEAK, T., ALZAMORA, S.M., CHEN, J., GUERRERO, A.S., LOPEZ-MALO, A., OHLSSON,\r\nI., OLSEN, M., PEINADO, J.M., SCHNURER, J., DE SILONIZ, M.I., TORNAI-L.EHOCZKI,\r\nJ. (2001) Performance of mycoiogical media in enumerating desiccated food\r\nspoilage yeasts: An interlaboratory study. Int. J. Food Microbiol, 2001,\r\n70, pp.89-96.

    \r\n\r\n

    [4] KINGJR, A.D., HOCKING, A.D.,\r\nPITT, J.I. (1979) Dichloran-rose bengal medium for enumeration and isolation of\r\nmolds from foods. Appl. Environ. Microbiol. 1979, 37, pp.959-964.

    \r\n\r\n

    [5] TCVN 8184-6:2009 (ISO\r\n6107-6:2004), Chất lượng nước - Thuật ngữ - Phần 6.

    \r\n\r\n

    [6] TCVN 8275-2 (ISO 21527-2), Vi\r\nsinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định hướng nấm men\r\nvà nấm mốc - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước\r\nnhỏ hơn hoặc bằng 0,95.

    \r\n\r\n
    \r\n\r\n

    \r\n\r\n
    \r\n\r\n
    \r\n\r\n

    1) Tween 80\r\nlà một ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo điều\r\nkiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn còn ISO không ấn định phải sử dụng\r\nchúng.

    \r\n\r\n
    \r\n\r\n
    \r\n\r\n

    2) Đây là một\r\nví dụ của sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện\r\ncho người sử dụng và ISO không ấn định phải sử dung sản phẩm này.

    \r\n\r\n
    \r\n\r\n
    \r\n\r\n\r\n\r\n\r\n"
    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệuTCVN8275-1:2010
                              Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                              Cơ quanĐã xác định
                              Ngày ban hành01/01/2010
                              Người kýĐã xác định
                              Ngày hiệu lực 01/01/1970
                              Tình trạng Còn hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

                                                      TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

                                                      Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

                                                      Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

                                                      Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

                                                      Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Lấy vợ Việt Nam có được nhập quốc tịch Việt Nam không?
                                                    • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
                                                    • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
                                                    • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                    • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                    • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ