CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA
TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI
Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.
Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568
Số điện thoại Luật sư: 037.6999996
Email: dichvu@luatduonggia.vn
| Số hiệu | TCVN5643:1999 |
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan | Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường |
| Ngày ban hành | 10/12/1999 |
| Người ký | Đã xác định |
| Ngày hiệu lực | 01/01/1970 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Rice\r\n– Terms and definitions
\r\n\r\nLời nói đầu
\r\n\r\nTCVN 5643 : 1999 thay\r\nthế TCVN 5643 : 1992;
\r\n\r\nTCVN 5643 : 1999 do\r\nBan kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F1 Ngũ cốc biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo\r\nlường – Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành theo\r\nQĐ số 2141/1999/QĐ-BKHCNMT ngày 10 tháng 12 năm 1999.
\r\n\r\nBản Tiêu chuẩn Việt\r\nNam bằng tiếng Anh chỉ dùng để tham khảo. Bản Tiêu chuẩn Việt Nam bằng tiếng Việt\r\nlà bản chính thức.
\r\n\r\nThese versions of\r\nVietnam standards give the equivalent item and meaning in English language.\r\nHowever, only the item and their meaning in Vietnam language can be considered\r\nas Vietnam standard.
\r\n\r\n\r\n\r\n
GẠO\r\n– THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
\r\n\r\nRice\r\n– Terms and definitions
\r\n\r\n\r\n\r\nTiêu chuẩn này quy định\r\ncác thuật ngữ và định nghĩa chính liên quan đến gạo.
\r\n\r\nTiêu chuẩn bao gồm\r\ncác phần: khái niệm chung, kích thước, mức xát và chỉ tiêu chất lượng của gạo.
\r\n\r\n| \r\n Thuật\r\n ngữ \r\n | \r\n\r\n Định\r\n nghĩa \r\n | \r\n|
| \r\n\r\n | \r\n\r\n\r\n General conception \r\n | \r\n\r\n \r\n | \r\n
| \r\n 2.1 \r\n | \r\n\r\n Thóc \r\nPaddy \r\n | \r\n\r\n Hạt lúa chưa được\r\n bóc vỏ trấu \r\n | \r\n
| \r\n 2.2 \r\n | \r\n\r\n Gạo \r\nRice \r\n | \r\n\r\n Phần còn lại của hạt\r\n thóc thuộc các giống lúa (Oryza sativa.L) sau khi đã tách bỏ vỏ trấu, tách một\r\n phần hay toàn bộ cám và phôi. \r\n | \r\n
| \r\n 2.3 \r\n | \r\n\r\n Gạo lật (gạo lức) \r\nHusked rice (brown\r\n rice, cargo rice) \r\n | \r\n\r\n Phần còn lại của\r\n thóc sau khi đã tách bỏ hết vỏ trấu. \r\n | \r\n
| \r\n 2.4 \r\n | \r\n\r\n Gạo trắng (gạo xát) \r\nWhite rice (milled\r\n rice) \r\n | \r\n\r\n Phần còn lại của gạo\r\n lật sau khi tách bỏ một phần hoặc toàn bộ cám và phôi. \r\n | \r\n
| \r\n 2.5 \r\n | \r\n\r\n Gạo nếp \r\nGlutinous rice\r\n (waxy rice) \r\n | \r\n\r\n Gạo thuộc giống lúa\r\n Oryza sativa L glutinoza có nội nhũ trắng đục hoàn toàn; có mùi, vị đặc\r\n trưng, khi nấu chín, hạt cơm dẻo, dính với nhau có màu trắng trong; thành phần\r\n tinh bột hầu hết là amylopectin. \r\n | \r\n
| \r\n 2.6 \r\n | \r\n\r\n Gạo thơm \r\nAromatic rice \r\n | \r\n\r\n Gạo có hương thơm đặc\r\n trưng. \r\n | \r\n
| \r\n 2.7 \r\n | \r\n\r\n Gạo đồ \r\nParboiled rice \r\n | \r\n\r\n Gạo được chế biến từ\r\n thóc đồ, gạo lật đồ, do đó tinh bột được hồ hóa hoàn toàn, sau đó được sấy\r\n khô. \r\n | \r\n
| \r\n 2.8 \r\n | \r\n\r\n Gạo mốc \r\nMuddy rice \r\n | \r\n\r\n Gạo bị nhiễm nấm mốc,\r\n có thể đánh giá được bằng cảm quan. \r\n | \r\n
| \r\n 2.9 \r\n | \r\n\r\n Gạo bẩn \r\nDirty apparent rice \r\n | \r\n\r\n Gạo bị mất màu trắng\r\n tự nhiên do các chất lạ dính trên bề mặt hạt. \r\n | \r\n
| \r\n 2.10 \r\n | \r\n\r\n Chuyến hàng \r\nConsignment \r\n | \r\n\r\n Một khối lượng gạo\r\n nhất định được xuất đi hoặc nhập về một lần, theo một hợp đồng nhất định hoặc\r\n theo hóa đơn xuất hàng. Chuyến hàng có một hoặc nhiều lô hàng. \r\n | \r\n
| \r\n 2.11 \r\n | \r\n\r\n Lô hàng \r\nLot \r\n | \r\n\r\n Khối lượng gạo xác\r\n định có cùng chất lượng, là một phần của chuyến hàng và được phép lấy mẫu để\r\n đánh giá chất lượng. \r\n | \r\n
| \r\n 2.12 \r\n | \r\n\r\n Mẫu \r\nSample \r\n | \r\n\r\n Khối lượng gạo của\r\n lô hàng được lấy ra theo một quy tắc nhất định. \r\n | \r\n
| \r\n 2.13 \r\n | \r\n\r\n Mẫu ban đầu (mẫu điểm) \r\nIncrement \r\n | \r\n\r\n Khối lượng gạo nhất\r\n định được lấy từ một vị trí trong lô. \r\n | \r\n
| \r\n 2.14 \r\n | \r\n\r\n Mẫu riêng \r\nSeparate sample \r\n | \r\n\r\n Gộp các mẫu ban đầu\r\n của một đơn vị bao gói. \r\n | \r\n
| \r\n 2.15 \r\n | \r\n\r\n Mẫu chung (mẫu gốc) \r\nBulk sample \r\n | \r\n\r\n Gộp các mẫu riêng\r\n hoặc mẫu ban đầu. \r\n | \r\n
| \r\n 2.16 \r\n | \r\n\r\n Mẫu trung bình \r\nLaboratory sample \r\n | \r\n\r\n Khối lượng gạo nhất\r\n định được thành lập từ mẫu chung theo một qui tắc nhất định, dùng để làm mẫu\r\n lưu và mẫu phân tích. \r\n | \r\n
| \r\n 2.17 \r\n | \r\n\r\n Mẫu phân tích \r\nAnalysis sample \r\n | \r\n\r\n Khối lượng gạo được\r\n dùng trong phép phân tích. \r\n | \r\n
| \r\n\r\n | \r\n\r\n\r\n Size of rice kernel\r\n \r\n | \r\n\r\n \r\n | \r\n
| \r\n 3.1 \r\n | \r\n\r\n Kích thước hạt gạo \r\nSize of rice kernel \r\n | \r\n\r\n Chiều dài và chiều\r\n rộng của hạt gạo không bị gãy vỡ tính bằng milimet \r\n | \r\n
| \r\n 3.2 \r\n | \r\n\r\n Chiều dài trung\r\n bình của hạt \r\nAverage length of\r\n rice kernel \r\n | \r\n\r\n Chiều dài trung\r\n bình của hạt được xác định bằng cách tính trung bình cộng chiều dài của 100 hạt\r\n gạo không gãy vỡ được lấy ngẫu nhiên từ mẫu gạo thí nghiệm. \r\n | \r\n
| \r\n 3.3 \r\n | \r\n\r\n Phân loại hạt \r\nClassification of\r\n kernels \r\n | \r\n\r\n Gạo được phân tích\r\n theo chiều dài của hạt \r\n | \r\n
| \r\n 3.3.1 \r\n | \r\n\r\n Hạt rất dài \r\nVery long kernel \r\n | \r\n\r\n Hạt có chiều dài lớn\r\n hơn 7 mm \r\n | \r\n
| \r\n 3.3.2 \r\n | \r\n\r\n Hạt dài \r\nLong kernel \r\n | \r\n\r\n Hạt có chiều dài từ\r\n 6 mm đến 7 mm \r\n | \r\n
| \r\n 3.3.3 \r\n | \r\n\r\n Hạt ngắn \r\nShort kernel \r\n | \r\n\r\n Hạt có chiều dài nhỏ\r\n hơn 6mm \r\n | \r\n
| \r\n\r\n | \r\n\r\n\r\n Milling degree of\r\n rice \r\n | \r\n\r\n Mức độ tách bỏ phôi\r\n và các lớp cám trên bề mặt hạt gạo. \r\n | \r\n
| \r\n 4.1 \r\n | \r\n\r\n Gạo xát rất kỹ \r\nExtra – well –\r\n milled rice \r\n | \r\n\r\n Gạo lật được loại bỏ\r\n hoàn toàn các lớp cám và phôi và một phần nội nhũ \r\n | \r\n
| \r\n 4.2 \r\n | \r\n\r\n Gạo xát kỹ \r\nWell – milled rice \r\n | \r\n\r\n Gạo lật được loại bỏ\r\n hoàn toàn phôi, các lớp cám ngoài và phần lớn lớp cám trong. \r\n | \r\n
| \r\n 4.3 \r\n | \r\n\r\n Gạo xát vừa phải \r\nReasonable milled\r\n rice \r\n | \r\n\r\n Gạo lật được loại bỏ\r\n phần lớn phôi và các lớp cám. \r\n | \r\n
| \r\n 4.4 \r\n | \r\n\r\n Gạo xát bình thường \r\nOrdinary - milled\r\n rice \r\n | \r\n\r\n Gạo lật được loại bỏ\r\n một phần phôi và các lớp cám. \r\n | \r\n
| \r\n\r\n | \r\n\r\n Chỉ\r\n tiêu chất lượng của gạo \r\nQuality factors of\r\n rice \r\n | \r\n\r\n \r\n | \r\n
| \r\n 5.1 \r\n | \r\n\r\n Độ ẩm \r\nMoisture \r\n | \r\n\r\n Lượng nước tự do của\r\n hạt, được xác định bằng phần trăm khối lượng bị mất trong quá trình sấy mẫu ở\r\n nhiệt độ 105oC đến khối lượng không đổi. \r\n | \r\n
| \r\n 5.2 \r\n | \r\n\r\n Tạp chất \r\nImpurities (foreign\r\n matters), extraneous matters \r\n | \r\n\r\n Những vật chất\r\n không phải là gạo và thóc. \r\n | \r\n
| \r\n 5.2.1 \r\n | \r\n\r\n Tạp chất vô cơ \r\nInorganic\r\n impurities \r\n | \r\n\r\n Mảnh đá, kim loại,\r\n đất, gạch và tro bụi…lẫn trong gạo. \r\n | \r\n
| \r\n 5.2.2 \r\n | \r\n\r\n Tạp chất hữu cơ \r\nOrganic impurities \r\n | \r\n\r\n Hạt cỏ dại, trấu,\r\n cám, mảnh rơm, rác, xác sâu, mọt…lẫn trong gạo. \r\n | \r\n
| \r\n 5.3 \r\n | \r\n\r\n Hạt nguyên \r\nWhole kernel \r\n | \r\n\r\n Hạt gạo không gãy vỡ\r\n và hạt có chiều dài bằng hoặc lớn hơn 9/10 chiều dài trung bình của hạt gạo. \r\n | \r\n
| \r\n 5.4 \r\n | \r\n\r\n Gạo nguyên (hạt mẻ\r\n đầu) \r\nHead rice \r\n | \r\n\r\n Gạo gồm các hạt gạo\r\n có chiều dài lớn hơn 8/10 chiều dài trung bình của hạt gạo. \r\n | \r\n
| \r\n 5.5 \r\n | \r\n\r\n Tấm \r\nBroken kernel \r\n | \r\n\r\n Hạt gạo gãy có chiều\r\n dài từ 2,5/10 đến 8/10 chiều dài trung bình của hạt gạo nhưng không lọt qua\r\n sàng Φ 1,4mm, và tùy từng loại gạo sẽ được quy định kích cỡ tấm phù hợp. \r\n | \r\n
| \r\n 5.5.1 \r\n | \r\n\r\n Tấm lớn \r\nBig broken kernel,\r\n large broken kernel \r\n | \r\n\r\n Hạt gạo gẫy có chiều\r\n dài lớn hơn 5/10 đến 8/10 chiều dài trung bình của hạt gạo. \r\n | \r\n
| \r\n 5.5.2 \r\n | \r\n\r\n Tấm trung bình \r\nMedium broken\r\n kernel \r\n | \r\n\r\n Hạt gạo gẫy có chiều\r\n dài từ 2,5/10 đến 5/10 chiều dài trung bình của hạt gạo. \r\n | \r\n
| \r\n 5.6 \r\n | \r\n\r\n Tấm nhỏ \r\nSmall broken kernel \r\n | \r\n\r\n Phần hạt gẫy có chiều\r\n dài nhỏ hơn 2,5/10 chiều dài của hạt gạo, lọt qua sàng Φ 2mm nhưng không lọt\r\n qua sàng Φ 1,4mm. \r\n | \r\n
| \r\n 5.7 \r\n | \r\n\r\n Tấm mẳn \r\nChip \r\n | \r\n\r\n Những mảnh gãy, vỡ\r\n lọt qua sàng Φ 1,4mm và không lọt qua sàn Φ 1,0mm. \r\n | \r\n
| \r\n 5.8 \r\n | \r\n\r\n Hạt lẫn loại \r\nOther types \r\n(contrasting\r\n classes, admixture) \r\n | \r\n\r\n Những hạt gạo khác\r\n giống, có kích thước và hình dạng khác với hạt gạo theo yêu cầu. \r\n | \r\n
| \r\n 5.9 \r\n | \r\n\r\n Hạt vàng \r\nYellow kernel \r\n | \r\n\r\n Hạt gạo có một phần\r\n hoặc toàn bộ nội nhũ biến đổi sang màu vàng rõ rệt \r\n | \r\n
| \r\n 5.10 \r\n | \r\n\r\n Hạt bạc phấn \r\nChalky kernel \r\n | \r\n\r\n Hạt gạo (trừ gạo nếp)\r\n có ¾ diện tích bề mặt trở lên có màu trắng đục như phấn. \r\n | \r\n
| \r\n 5.11 \r\n | \r\n\r\n Hạt bị hư hỏng \r\nDamaged kernel \r\n | \r\n\r\n Hạt gạo bị giảm chất\r\n lượng rõ rệt do ẩm, sâu bệnh, nấm mốc, côn trùng phá hoại và/hoặc do nguyên\r\n nhân khác. \r\n | \r\n
| \r\n 5.12 \r\n | \r\n\r\n Hạt bị hư hỏng do\r\n nhiệt (áp dụng cho gạo đồ) \r\nHeat damaged kernel\r\n \r\n | \r\n\r\n Hạt gạo bị thay đổi\r\n màu tự nhiên do nhiệt sinh ra vì hoạt động của vi sinh vật, do quá trình sinh\r\n hóa của hạt, do sấy quá lửa. \r\n | \r\n
| \r\n 5.13 \r\n | \r\n\r\n Hạt xanh non \r\nGreen kernel\r\n (immature kernel and malformed kernel) \r\n | \r\n\r\n Hạt gạo từ hạt lúa\r\n chưa chín và/hoặc phát triển chưa đầy đủ. \r\n | \r\n
| \r\n 5.14 \r\n | \r\n\r\n Hạt đỏ \r\nRed kernel \r\n | \r\n\r\n Hạt gạo có lớp cám\r\n màu đỏ lớn hơn hoặc bằng ¼ diện tích bề mặt của hạt. \r\n | \r\n
| \r\n 5.15 \r\n | \r\n\r\n Hạt sọc đỏ \r\nRed streaked kernel\r\n \r\n | \r\n\r\n Hạt gạo có một sọc\r\n đỏ mà chiều dài bằng hoặc lớn hơn ½ chiều dài của hạt, hoặc tổng chiều dài của\r\n các vết sọc đỏ lớn hơn ½ chiều dài của hạt, nhưng tổng diện tích của các sọc\r\n đỏ nhỏ hơn ¼ diện tích bề mặt của hạt. \r\n | \r\n
| \r\n 5.16 \r\n | \r\n\r\n Hạt gạo xát dối \r\nUndermilled rice\r\n kernel \r\n | \r\n\r\n Hạt gạo còn lớp cám\r\n lớn hơn ¼ diện tích bề mặt của hạt hoặc còn những vết cám mà tổng chiều dài của\r\n nó bằng hoặc lớn hơn chiều dài của hạt gạo. \r\n | \r\n
| \r\n 5.17 \r\n | \r\n\r\n Mùi vị lạ \r\nCommercially\r\n objectionable foreign odours \r\n | \r\n\r\n Không phải mùi, vì\r\n đặc trưng của gạo. \r\n | \r\n
| \r\n 5.18 \r\n | \r\n\r\n Gạo không có sâu mọt \r\nInsect free rice \r\n | \r\n\r\n Gạo không có sâu mọt\r\n sống và có không quá 5 con sâu mọt chết trên 1 kg gạo. \r\n | \r\n
| \r\n 5.19 \r\n | \r\n\r\n Gạo nhiễm sâu mọt \r\nInfected rice \r\n | \r\n\r\n Gạo có không quá 5\r\n con sâu mọt sống trên 1 kg gạo, trong đó không có loại mọt sitophilus\r\n granarius. \r\n | \r\n
| \r\n 5.20 \r\n | \r\n\r\n Dư lượng hóa chất \r\nChemical residue \r\n | \r\n\r\n Lượng hóa chất tồn\r\n dư có trong gạo. \r\n | \r\n
\r\n\r\n
Văn bản liên quan
Được hướng dẫn
Bị hủy bỏ
Được bổ sung
Đình chỉ
Bị đình chỉ
Bị đinh chỉ 1 phần
Bị quy định hết hiệu lực
Bị bãi bỏ
Được sửa đổi
Được đính chính
Bị thay thế
Được điều chỉnh
Được dẫn chiếu
Văn bản hiện tại
| Số hiệu | TCVN5643:1999 |
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan | Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường |
| Ngày ban hành | 10/12/1999 |
| Người ký | Đã xác định |
| Ngày hiệu lực | 01/01/1970 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Văn bản có liên quan
Hướng dẫn
Hủy bỏ
Bổ sung
Đình chỉ 1 phần
Quy định hết hiệu lực
Bãi bỏ
Sửa đổi
Đính chính
Thay thế
Điều chỉnh
Dẫn chiếu
Văn bản gốc PDF
Đang xử lý
Văn bản Tiếng Việt
Đang xử lý

Tư vấn pháp luật qua Zalo


