Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10705:2015 (ISO 24115:2012) về Cà phê nhân – Quy trình hiệu chuẩn máy đo độ ẩm – Phương pháp thông dụng

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    296113

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệuTCVN10705:2015
    Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
    Cơ quanĐã xác định
    Ngày ban hành01/01/2015
    Người kýĐã xác định
    Ngày hiệu lực 01/01/1970
    Tình trạng Còn hiệu lực
    "\r\n\r\n\r\n\r\n\r\nTCVN T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
    \r\n\r\n

    TIÊU CHUẨN QUỐC\r\nGIA

    \r\n\r\n

    TCVN\r\n10705:2015

    \r\n\r\n

    ISO\r\n24115:2012

    \r\n\r\n

    CÀ PHÊ NHÂN - QUY\r\nTRÌNH HIỆU CHUẨN MÁY ĐO ĐỘ ẨM - PHƯƠNG PHÁP THÔNG DỤNG

    \r\n\r\n

    Green coffee -\r\nProcedure for calibration of moisture meters - Routine method

    \r\n\r\n

    Lời nói đầu

    \r\n\r\n

    TCVN 10705:2015 hoàn toàn tương đương với ISO\r\n24115:2012;

    \r\n\r\n

    TCVN 10705:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn\r\nquốc gia TCVN/TC/F16 Cà phê và sản phẩm cà phê biên soạn, Tổng cục Tiêu\r\nchuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

    \r\n\r\n

     

    \r\n\r\n

    CÀ PHÊ NHÂN - QUY\r\nTRÌNH HIỆU CHUẨN MÁY ĐO ĐỘ ẨM - PHƯƠNG PHÁP THÔNG DỤNG

    \r\n\r\n

    Green coffee -\r\nProcedure for calibration of moisture meters - Routine method

    \r\n\r\n

    1. Phạm vi áp dụng

    \r\n\r\n

    Tiêu chuẩn này quy định quy trình điều chỉnh và\r\nhiệu chuẩn máy đo độ ẩm hạt cà phê nhân sử dụng các mẫu chuẩn (RS).

    \r\n\r\n

    Các RS là những hạt cà phê nhân có độ ẩm khác\r\nnhau, được xác định theo phương pháp chuẩn [TCVN 6928:2007 (ISO 6673:2003)].

    \r\n\r\n

    CHÚ THÍCH Phương pháp này xác định hao hụt\r\nkhối lượng được quy ước là phương pháp xác định hàm lượng nước và có thể được\r\nsử dụng theo sự thỏa thuận giữa các bên có liên quan.

    \r\n\r\n

    Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy đo độ ẩm hạt\r\ncà phê nhân.

    \r\n\r\n

    2. Tài liệu viện dẫn

    \r\n\r\n

    Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho\r\nviệc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì\r\náp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố\r\nthì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

    \r\n\r\n

    TCVN 4334 (ISO 3509), Cà phê và sản phẩm cà\r\nphê - Thuật ngữ và định nghĩa

    \r\n\r\n

    TCVN 6928:2007 (ISO 6673:2003), Cà phê nhân\r\n- Xác định hao hụt khối lượng ở 105 oC

    \r\n\r\n

    TCVN 6165 (ISO/IEC Guide 99), Từ vựng quốc\r\ntế về đo lường học - Khái niệm, thuật ngữ chung và cơ bản (VIM)

    \r\n\r\n

    3. Thuật ngữ và định\r\nnghĩa

    \r\n\r\n

    Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ, định\r\nnghĩa nêu trong TCVN 4334 (ISO 3509), TCVN 6165 (ISO/IEC Guide 99) và thuật\r\nngữ, định nghĩa sau đây:

    \r\n\r\n

    3.1. Mẫu chuẩn (reference sample)

    \r\n\r\n

    RS

    \r\n\r\n

    Mẫu hạt cà phê nhân, đồng đều, ổn định về các\r\nđặc tính quy định, được thiết lập để phù hợp với mục đích sử dụng trong đo\r\nlường hoặc trong việc kiểm tra các tính chất danh nghĩa.

    \r\n\r\n

    CHÚ THÍCH Xem Phụ lục A.

    \r\n\r\n

    4. Nguyên tắc

    \r\n\r\n

    Từ các hạt cà phê nhân, chuẩn bị một bộ mẫu với\r\ncác độ ẩm khác nhau, dùng làm mẫu chuẩn (RS). Các giá trị độ ẩm (hoặc hao hụt\r\nkhối lượng) của các mẫu đơn lẻ thu được bằng các phép xác định hao hụt khối\r\nlượng tương ứng theo TCVN 6928:2007 (ISO 6673:2003).

    \r\n\r\n

    Các mẫu chuẩn với các giá trị về độ ẩm này\r\nđược dùng để hiệu chuẩn máy đo độ ẩm.

    \r\n\r\n

    5. Thiết bị và vật\r\nliệu

    \r\n\r\n

    5.1. Hạt cà phê nhân với một lượng đủ để\r\nchuẩn bị n mẫu chuẩn, RSi, i = 1 … n (tối thiểu là 5), có\r\nđộ ẩm dao động trong dải từ 8,5 % đến 13,5 %, được chuẩn bị theo A.1.

    \r\n\r\n

    5.2. Nhiệt kế, có dải đo được từ 0 oC\r\nđến 120 oC, chia vạch 0,1 oC, dùng cho máy đo độ ẩm không\r\nhiển thị nhiệt độ mẫu.

    \r\n\r\n

    5.3. Máy đo độ ẩm, được trang bị tất\r\ncả các phụ kiện do nhà sản xuất quy định. Máy đo này phải có buồng đo (channel)\r\ncho cà phê nhân và phải được hiệu chuẩn.

    \r\n\r\n

    5.4. Cân, có thể cân chính xác đến 0,1 g.

    \r\n\r\n

    5.5. Các thiết bị, dụng cụ dùng trong phép\r\nxác định theo TCVN 6928:2007 (ISO 6673:2003).

    \r\n\r\n

    6. Cách tiến hành

    \r\n\r\n

    6.1. Điều kiện thử nghiệm

    \r\n\r\n

    Quy trình này phải được tiến hành ở nhiệt độ\r\nmôi trường và ở độ ẩm tương đối từ 40 % đến 70 %.

    \r\n\r\n

    Trước khi thử nghiệm, ổn định mẫu chuẩn đến nhiệt\r\nđộ môi trường.

    \r\n\r\n

    6.2. Điều chỉnh độ lệch của thiết bị

    \r\n\r\n

    6.2.1. Trước khi điều chỉnh thiết bị, kiểm tra xác\r\nnhận thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

    \r\n\r\n

    CHÚ THÍCH Việc kiểm tra xác nhận là cần thiết\r\nđể đảm bảo dưỡng đo điện tử.

    \r\n\r\n

    6.2.2. Đối với máy đo độ ẩm có số đọc trực tiếp,\r\nthì chọn buồng đo cho hạt cà phê nhân.

    \r\n\r\n

    6.2.3. Giá trị RSi là chênh lệch giữa độ ẩm\r\ncủa mẫu chuẩn, wRSi, được xác định theo TCVN 6928:2007\r\n(ISO 6673:2003) và giá trị thu được bằng máy đo độ ẩm, wri,\r\ntrong đó i là số thứ tự của mẫu chuẩn. Ghi lại giá trị chênh lệch này là\r\nΔwi = wRSi - wri\r\nnhư trong Bảng 1.

    \r\n\r\n

    6.2.4. Tính trung bình của các chênh lệch,  và điều chỉnh độ chệch của máy đo độ\r\nẩm theo sổ tay vận hành của nhà sản xuất.

    \r\n\r\n

    Bảng 1 - Nhập các giá\r\ntrị độ chệch để điều chỉnh máy đo độ ẩm

    \r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
    \r\n

    Mẫu chuẩn

    \r\n

    RSi, i\r\n = 1 … n

    \r\n
    \r\n

    Độ ẩm của mẫu chuẩna)

    \r\n

    wRSi

    \r\n
    \r\n

    Số đọc của mẫu trên\r\n thiết bị

    \r\n

    wri

    \r\n
    \r\n

    Chênh lệch

    \r\n

    Δwi\r\n = wRSi - wri

    \r\n
    \r\n

    RS1

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

    RS2

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

    …

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

    RS(n - 1)

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

    RSn

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

    a Độ ẩm (hoặc hao hụt khối lượng), wRSi,\r\n thu được theo TCVN 6928:2007 (ISO 6673:2003).

    \r\n
    \r\n\r\n

    6.3. Hiệu chuẩn máy đo độ ẩm

    \r\n\r\n

    6.3.1. Để hiệu chuẩn, sử dụng máy đo độ ẩm sau khi\r\nđã điều chỉnh (6.2).

    \r\n\r\n

    6.3.2. Lấy các giá trị độ ẩm của RS, thu được theo A.2\r\nvà đưa các số này vào các ô wRSi thích hợp trong Bảng 2.

    \r\n\r\n

    6.3.3. Lấy phần mẫu thử từ RS1 theo hướng dẫn của nhà\r\nsản xuất thiết bị hoặc dung tích của thiết bị và rót phần mẫu thử vào máy đo độ\r\nẩm. Ghi số đọc từ thiết bị vào ô khớp với dòng đầu tiên, RS1, và cột, wri,1\r\ncủa Bảng 2; ô này tương ứng với wr1,1.

    \r\n\r\n

    Đối với thiết bị cần được cung cấp một lượng\r\nmẫu xác định, thì sử dụng cân trong 5.4.

    \r\n\r\n

    6.3.4. Lặp lại quy trình trong 6.3.3 với hai phần mẫu\r\nthử RS1 và ghi lại các số đọc vào các ô tương ứng với wr1,2\r\nvà wr1,3.

    \r\n\r\n

    Thực hiện ít nhất ba lần xác định.

    \r\n\r\n

    6.3.5. Tính trung bình cộng của các số đọc RS1, wr1,1,\r\nwr1,2 và wr1,3 rồi ghi vào trong ô tương\r\nứng trong cột  , i = 1 … n; j\r\n= 1,2,3 của Bảng 2.

    \r\n\r\n

    6.3.6. Tính độ lệch chuẩn thực nghiệm, s1\r\ncủa wr1,1, wr1,2 và wr1,3\r\nvà nhập số liệu vào ô tương ứng trong cột si của Bảng 2.

    \r\n\r\n

    6.3.7. Đo nhiệt độ phần mẫu thử RS1 và ghi nhiệt độ\r\nnày vào ô tương ứng trong cột Ti của Bảng 2.

    \r\n\r\n

    6.3.8. Lặp lại quy trình theo quy định trong 6.3.3\r\nđến 6.3.7 với các mẫu chuẩn khác, RS2 đến RSn và các phần\r\nmẫu thử của chúng.

    \r\n\r\n

    6.3.9. Xác định giá trị hiệu chính, Cri,\r\nđể bù cho sai số có hệ thống của độ ẩm, đối với từng giá trị độ ẩm wri,\r\ndùng Công thức (1) sau đây:

    \r\n\r\n

    Cri = wRSi -         i = 1 … n                j\r\n= 1,2,3                        (1)

    \r\n\r\n

    CHÚ THÍCH Ví dụ, xem Bảng D.2.

    \r\n\r\n

    Bảng 2 - Nhập các giá\r\ntrị để thu lấy giá trị hiệu chuẩn của máy đo độ ẩm

    \r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
    \r\n

    Mẫu chuẩn

    \r\n

     

    \r\n

    RSi

    \r\n
    \r\n

    Nhiệt  độ mẫu, oC
    \r\n

    \r\n Ti

    \r\n
    \r\n

    Số  đọc RS trên\r\n thiết bị và giá trị trung bình tương ứng

    \r\n
    \r\n

    Độ lệch chuẩn của\r\n số đọc

    \r\n

    si

    \r\n
    \r\n

    Độ ẩm của mẫu chuẩn

    \r\n

    wRSi

    \r\n
    \r\n

    Hiệu  chính máy đo \r\n độ  ẩm

    \r\n

    Cri\r\n = wRSi -

    \r\n
    \r\n

    wri,1

    \r\n
    \r\n

    wri,2

    \r\n
    \r\n

    wri,3

    \r\n
    \r\n

    \r\n
    \r\n

    RS1

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     RS2

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     ...

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     RS(n-1)

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     RSn

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

    a Độ ẩm (hoặc hao hụt khối lượng), wRSi\r\n thu được bằng cách áp dụng TCVN 6928:2007 (ISO 6673:2003); xem A.2.

    \r\n
    \r\n\r\n

    6.4. Hiệu chính nhiệt độ

    \r\n\r\n

    6.4.1. Tính số hiệu chính số đọc độ ẩm, CT,\r\nphụ thuộc vào nhiệt độ hạt (nếu thiết bị không thực hiện tự động) theo hướng\r\ndẫn của nhà sản xuất thiết bị; nếu không thì tiến hành các bước 6.4.2 đến 6.4.5.

    \r\n\r\n

    CHÚ THÍCH Một số nhà sản xuất cung cấp chương\r\ntrình hiệu chính nhiệt độ tự động kèm theo thiết bị.

    \r\n\r\n

    6.4.2. Xác định độ ẩm của các RS bằng máy đo độ ẩm\r\nở nhiệt độ quy định.

    \r\n\r\n

    6.4.3. Tăng nhiệt độ của mẫu khoảng 5 oC\r\nđến 10 oC và xác định các giá trị mới bằng máy đo độ ẩm.

    \r\n\r\n

    6.4.4. Đối với từng RS, lấy chênh lệch các số đọc về\r\nđộ ẩm ở nhiệt độ thử nghiệm và chênh lệch về nhiệt độ rồi tính tỷ số tương ứng sau\r\nđây:

    \r\n\r\n

                                                                         (2)

    \r\n\r\n

    6.4.5. Tính giá trị trung bình của tỷ số, , thu được số hiệu chính số đọc độ ẩm CT\r\ntùy thuộc vào nhiệt độ hạt.

    \r\n\r\n

    CT = (Tref - Ts)                                                             (3)

    \r\n\r\n

    CHÚ THÍCH Ví dụ, xem Bảng D.4.

    \r\n\r\n

    6.5. Tính độ không đảm bảo đo

    \r\n\r\n

    Cách tính này dựa vào TCVN 9595-3:2013\r\n(ISO/IEC Guide 98-3:2008). [1]

    \r\n\r\n

    Khi báo cáo kết quả phép đo của một đại lượng\r\nvật lý, phải có một vài chỉ thị định lượng về chất lượng của kết quả để cho\r\nngười sử dụng có thể đánh giá độ tin cậy. Khi không có số chỉ đó thì các kết\r\nquả đo không thể so sánh được, hoặc so sánh giữa chúng với nhau hoặc so sánh\r\nvới các giá trị đối chứng được nêu trong bản yêu cầu kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn.

    \r\n\r\n

    Do đó, cần phải có một quy trình dễ thực hiện,\r\ndễ hiểu và được chấp nhận rộng rãi để đặc trưng về chất lượng của kết quả đo,\r\nnghĩa là để đánh giá và biểu thị độ không đảm bảo đo 1).

    \r\n\r\n

    Các thành phần của độ không đảm bảo đo độ ẩm\r\nlà:

    \r\n\r\n

    a) URSi: độ không\r\nđảm bảo đo của giá trị (được ấn định) mẫu chuẩn;

    \r\n\r\n

    b) sri/√j : độ không đảm bảo\r\nđo loại A của số đọc máy đo độ ẩm thu được từ độ lệch chuẩn thực nghiệm sri,\r\ndùng vật liệu chuẩn thứ i, với j = 3 lần lặp lại (xem 6.3.6);

    \r\n\r\n

    c) uBa: độ không đảm bảo đo\r\nloại B do độ chính xác của máy đo độ ẩm;

    \r\n\r\n

    d) uBr: độ không đảm bảo đo\r\nloại B do độ phân giải của máy đo độ ẩm;

    \r\n\r\n

    e) uBTi: độ không đảm\r\nbảo đo loại B do nhiệt độ (xem 6.4 và D.4).

    \r\n\r\n

    Tính độ không đảm bảo đo mở rộng của máy đo\r\nđộ ẩm, Umi, đối với độ ẩm thứ i, sử dụng Công\r\nthức (4):

    \r\n\r\n

                                  (4)

    \r\n\r\n

    trong đó k là hệ số phủ; thông thường k\r\n= 2 đối với xác suất 95 %, theo TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC Guide 98-3:2008). [1]

    \r\n\r\n

    Đối với từng trường hợp đơn lẻ, cần kiểm tra\r\nmọi nguồn không đảm bảo đo.

    \r\n\r\n

    6.6. Đường chuẩn dùng cho thiết bị đọc gián\r\ntiếp

    \r\n\r\n

    Nếu thiết bị không cho kết quả đo trực tiếp về\r\nhàm lượng ẩm mà là giá trị không thứ nguyên thì nên dựng đường chuẩn bằng cách so\r\nsánh các số đọc của thiết bị đối với từng mẫu với độ ẩm của RS.

    \r\n\r\n

    Để dựng đồ thị đường chuẩn, dựng các giá trị\r\nn của trung bình số đọc, , trên trục hoành\r\nvà các giá trị n độ ẩm của mẫu, wRSi trên trục tung,\r\nvới i = 1...n đối với các mẫu và j = 1, 2, 3 đối với các số\r\nđọc lặp lại để có được đường chuẩn.

    \r\n\r\n

    Đường chuẩn này liên quan đến các số đọc độ\r\nẩm (hoặc hao hụt khối lượng) trên thiết bị của mẫu chuẩn.

    \r\n\r\n

    Để tính kết quả, thì hồi quy tuyến tính là\r\nthích hợp trong hầu hết các trường hợp1).

    \r\n\r\n

    7. Biểu thị kết quả

    \r\n\r\n

    Độ ẩm của mẫu,  được\r\nxác định bằng cách sử dụng máy đo độ ẩm đã được hiệu chuẩn bằng phương pháp quy\r\nđịnh trong tiêu chuẩn này như sau:

    \r\n\r\n

                                                            (5)

    \r\n\r\n

    Trong đó

    \r\n\r\n

    wr là số đọc độ ẩm trên máy đo;

    \r\n\r\n

    Cr là giá trị hiệu chính đối với số đọc trên\r\nmáy đo độ ẩm;

    \r\n\r\n

    CT là giá trị hiệu chính đối với máy đo độ ẩm\r\ndo nhiệt độ;

    \r\n\r\n

    Um là độ không đảm bảo đo mở rộng về độ ẩm của mẫu.

    \r\n\r\n

    Tất cả các giá trị nêu trên tính theo phần trăm\r\nkhối lượng.

    \r\n\r\n

    CHÚ THÍCH D.6 là ví dụ của phép tính cuối\r\ncùng.

    \r\n\r\n

     

    \r\n\r\n

    Phụ\r\nlục A

    \r\n\r\n

    (Quy\r\nđịnh)

    \r\n\r\n

    Chuẩn bị mẫu chuẩn và xác định độ ẩm theo hao hụt khối lượng

    \r\n\r\n

    A.1. Chuẩn bị mẫu chuẩn

    \r\n\r\n

    A.1.1. Quyết định số lượng RS, n (n ³ 5) cần sử dụng trong quá trình hiệu\r\nchuẩn.

    \r\n\r\n

    A.1.2. Chọn vật liệu ban đầu là các hạt cà phê của cùng\r\nmột loài, có các đặc tính đồng nhất và có độ ẩm ban đầu từ 14 % đến 16 %.

    \r\n\r\n

    CHÚ THÍCH 1 Tùy thuộc vào nguyên tắc đo của máy\r\nđo độ ẩm cần được hiệu chuẩn và độ chính xác yêu cầu, có thể cần phải thực hiện\r\nhiệu chuẩn riêng rẽ đối với cà phê ở dạng khối khác nhau hoặc các đặc trưng của\r\nhạt, như hình dạng, cỡ hạt hoặc bất kì biện pháp xử lý sơ bộ bằng hơi nước nào.

    \r\n\r\n

    CHÚ THÍCH 2 Một số máy đo độ ẩm cho phép lắp\r\nđặt song song các buồng đo hạt cà phê nhân khác nhau, phù hợp với các loại cà\r\nphê cụ thể cần phân tích.

    \r\n\r\n

    A.1.3. Sử dụng một lượng cà phê nhân để chuẩn bị, n\r\nRS, nghĩa là n x 600 g, vì đối với từng RS, đối với máy đo độ ẩm cần sử\r\ndụng 500 g và thêm 100 g để xác định độ ẩm lặp lại theo TCVN 6928:2007 (ISO 6673:2003).

    \r\n\r\n

    Các máy đo độ ẩm có bán sẵn trên thị trường\r\nthường sử dụng đến 400 g nhưng vì hao hụt khối lượng trong quá trình sấy, do đó\r\nnên lấy 500 g mẫu.

    \r\n\r\n

    A.1.4. Đặt một phần mẫu thử vào tủ sấy (5.5) ở\r\nnhiệt độ 40 oC ± 2 oC. Sau khi sấy, dán nhãn RS1.

    \r\n\r\n

    A.1.5. Với các RS khác, lặp lại quy trình\r\nA.1.4, áp dụng các thời gian sấy khác nhau để thu lấy được RSi\r\n(i = 1 … n) với các độ ẩm khác nhau. Dán các nhãn RS tiếp theo là\r\nRS2, RS3 … RSn cho đến khi có được dải độ ẩm mong muốn.

    \r\n\r\n

    CHÚ THÍCH Dải khối lượng được đánh giá xác\r\nnhận theo TCVN 6928:2007 (ISO 6673:2003) là 8,5 % đến 13,5 %.

    \r\n\r\n

    Chênh lệch độ ẩm, Δw, tính bằng phần trăm\r\nkhối lượng, giữa hai lần đo RS liên tiếp có thể dao động trong dải 0,7 £ Δw £ 1,3.

    \r\n\r\n

    A.1.6. Đặt từng RS riêng rẽ vào trong hộp đựng kín\r\nkhí hoặc trong túi chất dẻo hai lớp kín rồi bảo quản trong 72 h để độ ẩm phân bố\r\nđồng đều trong từng RS.

    \r\n\r\n

    A.2. Xác định độ ẩm bằng phương pháp tủ sấy\r\n(hao hụt khối lượng)

    \r\n\r\n

    A.2.1. Khi đã chuẩn bị xong, lấy từ mỗi RS1, RS2 …\r\nRSn ở ít nhất ba phần mẫu thử để thực hiện quy trình nêu trong Điều 7\r\ncủa TCVN 6928:2007 (ISO 6673:2003). Đánh dấu từng phần mẫu thử là O1,1,\r\nO1,2, O1,3, O2,1, O2,2, O2,3...\r\nOn,1, On,2, On,3\r\ntrong đó O là kí hiệu của “dùng tủ sấy”.

    \r\n\r\n

    A.2.2. Xác định độ ẩm (hoặc hao hụt khối lượng) của\r\nRS1 theo TCVN 6928:2007 (ISO 6673:2003). Dùng Bảng A.1 để ghi lại các giá trị wO1,1,\r\nwO1,2 và wO1,3 trong cột tương ứng theo khối\r\nlượng.

    \r\n\r\n

    A.2.3. Tính giá trị trung bình của ba giá trị RS1\r\nthu được trong A.2.2 và nhập vào cột   trong Bảng A.1.

    \r\n\r\n

    A.2.4. Tính độ lệch chuẩn, của\r\n, và  và nhập vào cột sRSi\r\ntrong Bảng A.1.

    \r\n\r\n

    A.2.5. Tính độ không đảm bảo đo chuẩn, u1,\r\ncủa , và là u1 =  và nhập vào cột ui trong\r\nBảng A.1.

    \r\n\r\n

    A.2.6. Tính độ không đảm bảo đo mở rộng; URS1\r\nlà ku1 và nhập vào cột URSi trong\r\nBảng A.1..

    \r\n\r\n

    A.2.7. Lặp lại quy trình quy định trong A.2.2 đến A.2.6\r\nvới RS2 đến RSn.

    \r\n\r\n

    CHÚ THÍCH Bảng B.1 nêu ví dụ về việc sử dụng Bảng\r\nA.1.

    \r\n\r\n

    A.2.8. Bảo quản các mẫu chuẩn còn lại trong hộp\r\nđựng kín khí hoặc túi bằng chất dẻo hai lớp kín. Dán nhãn theo quy định trong\r\nA.3.

    \r\n\r\n

    A.2.9. Nếu phải kéo dài khoảng thời gian xác định\r\nđộ ẩm bằng phương pháp sử dụng tủ sấy và sử dụng các RS để hiệu chuẩn máy đo độ\r\nẩm, thì có thể cần kiểm tra lại độ ẩm bằng phương pháp sử dụng tủ sấy. Hạn sử\r\ndụng của mẫu chuẩn phụ thuộc vào các điều kiện bảo quản.

    \r\n\r\n

    A.3. Dán nhãn mẫu chuẩn

    \r\n\r\n

    Nhãn dùng cho các mẫu chuẩn cần phải chỉ rõ:

    \r\n\r\n

    a) loài cà phê (ví dụ: Coffea arabica\r\nhoặc C. canephora);

    \r\n\r\n

    b) đã khử cafein hoặc không khử cafein;

    \r\n\r\n

    c) độ ẩm của từng mẫu chuẩn và phương pháp được\r\nsử dụng để xác định độ ẩm;

    \r\n\r\n

    d) độ không đảm bảo đo độ ẩm của mẫu chuẩn;

    \r\n\r\n

    e) ngày chuẩn bị mẫu chuẩn;

    \r\n\r\n

    f) hạn sử dụng của mẫu chuẩn.

    \r\n\r\n

     

    \r\n\r\n
    \r\n\r\n
    \r\n
    \r\n\r\n
    \r\n\r\n

    Bảng A.1 - Nhập các\r\ngiá trị để tính độ ẩm bằng phương pháp tủ sấy theo TCVN 6928:2007 (ISO\r\n6673:2003)

    \r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
    \r\n

    Mẫu chuẩn, RSi

    \r\n
    \r\n

    Phần mẫu thử dùng\r\n để sấy

    \r\n
    \r\n

    Số  thứ tự của chén\r\n và nắp

    \r\n
    \r\n

    Khối lượng chén

    \r\n

    mD

    \r\n

    g

    \r\n
    \r\n

    Khối lượng mẫu

    \r\n

    m0

    \r\n

    g

    \r\n
    \r\n

    Khối lượng nắp

    \r\n

    mL

    \r\n

    g

    \r\n
    \r\n

    Tổng khối  lượng

    \r\n
    \r\n

    \r\n

     

    \r\n

     

    \r\n

    % khối lượng

    \r\n
    \r\n

    Độ ẩm trung bình\r\n theo TCVN 6928:2007 (ISO 6673:2003)

    \r\n

    \r\n

    % khối lượng

    \r\n
    \r\n

    Độ lệch chuẩn

    \r\n

    SRSi

    \r\n

      % khối lượng

    \r\n
    \r\n

    Độ không đảm bảo đo

    \r\n

    ui

    \r\n

    % khối lượng

    \r\n
    \r\n

    Độ không đảm bảo đo\r\n mở rộng

    \r\n

    URSi

    \r\n

    % khối lượng

    \r\n
    \r\n

    Ban đầu,a\r\n m1

    \r\n

    g

    \r\n
    \r\n

    Cuối cùng,b\r\n m2

    \r\n

    g

    \r\n
    \r\n

    RS1

    \r\n
    \r\n

    O1,1

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

    O1,2

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

    O1,3

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

    RS2

    \r\n
    \r\n

    O2,1

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

    O2,2

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

    O2,3

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

    RSi

    \r\n
    \r\n

    Oi,1

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

    Oi,2

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

    Oi,3

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

    RSn

    \r\n
    \r\n

    On,1

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

    On,2

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

    On,3

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n
    \r\n

    a Khối lượng tổng số của chén, nắp và mẫu\r\n trước khi sấy là m1 = mD + m0\r\n + mL..

    \r\n

    b Khối lượng tổng số của chén nắp và mẫu sau\r\n khi sấy là m2.

    \r\n
    \r\n\r\n

     

    \r\n\r\n
    \r\n\r\n
    \r\n
    \r\n\r\n
    \r\n\r\n

    Phụ\r\nlục B

    \r\n\r\n

    (Tham\r\nkhảo)

    \r\n\r\n

    Ví dụ phép xác định độ ẩm của mẫu dùng làm chuẩn

    \r\n\r\n

    B.1. Ví dụ về xử lý dữ liệu độ ẩm của mẫu\r\nchuẩn

    \r\n\r\n

    Bảng sau đây đưa ra dữ liệu thực tế về phép xác\r\nđịnh độ ẩm của bộ mẫu chuẩn (RS) nêu trong Phụ lục A và các thông số thu được.\r\nDữ liệu thu được là hao hụt khối lượng xác định được theo ISO 6673:2003.1)

    \r\n\r\n

     

    \r\n\r\n
    \r\n\r\n
    \r\n
    \r\n\r\n
    \r\n\r\n

    Bảng B.1 - Dữ liệu thực\r\nnghiệm của độ ẩm xác định theo ISO 6673:20031) và tính kết quả

    \r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
    \r\n

    Mẫu chuẩn, RSi

    \r\n
    \r\n

    Phần mẫu thử

    \r\n
    \r\n

    Số thứ tự của chén\r\n và nắp

    \r\n
    \r\n

    Khối lượng chén

    \r\n

    mD

    \r\n

    g

    \r\n
    \r\n

    Khối lượng mẫu

    \r\n

    m0

    \r\n

    g

    \r\n
    \r\n

    Khối lượng nắp

    \r\n

    mL

    \r\n

    g

    \r\n
    \r\n

    Tổng khối lượng

    \r\n
    \r\n

    Hao hụt khối lượng

    \r\n

    % khối lượng

    \r\n
    \r\n

    Độ ẩm trung bình\r\n theo ISO 6673:2003

    \r\n

    \r\n

    % khối lượng

    \r\n
    \r\n

    Độ lệch chuẩn

    \r\n

    sRSi

    \r\n

    % khối lượng

    \r\n
    \r\n

    Độ không đảm bảo đo

    \r\n

    ui

    \r\n

    % khối lượng

    \r\n
    \r\n

    Độ không đảm bảo đo\r\n mở rộng

    \r\n

    URSi

    \r\n

    % khối lượng

    \r\n
    \r\n

    Ban đầu,
    \r\n m1

    \r\n

    g

    \r\n
    \r\n

    Cuối cùng,
    \r\n m2

    \r\n

    g

    \r\n
    \r\n

    RS1

    \r\n
    \r\n

    O1,1

    \r\n
    \r\n

    31

    \r\n
    \r\n

    28,943 6

    \r\n
    \r\n

    10,775 0

    \r\n
    \r\n

    43,568 3

    \r\n
    \r\n

    83,286 4

    \r\n
    \r\n

    82,333 6

    \r\n
    \r\n

    8,84

    \r\n
    \r\n

    8,88

    \r\n
    \r\n

    0,04

    \r\n
    \r\n

    0,02

    \r\n
    \r\n

    0,04

    \r\n
    \r\n

    O1,2

    \r\n
    \r\n

    33

    \r\n
    \r\n

    31,496 5

    \r\n
    \r\n

    10,356 3

    \r\n
    \r\n

    33,821 6

    \r\n
    \r\n

    75,674 7

    \r\n
    \r\n

    74,751 1

    \r\n
    \r\n

    8,92

    \r\n
    \r\n

    O1,3

    \r\n
    \r\n

    4

    \r\n
    \r\n

    32,079 5

    \r\n
    \r\n

    10,045 8

    \r\n
    \r\n

    34,790 1

    \r\n
    \r\n

    76,915 9

    \r\n
    \r\n

    76,022 7

    \r\n
    \r\n

    8,89

    \r\n
    \r\n

    RS2

    \r\n
    \r\n

    O2,1

    \r\n
    \r\n

    20

    \r\n
    \r\n

    31,241 7

    \r\n
    \r\n

    10,740 5

    \r\n
    \r\n

    37,554 4

    \r\n
    \r\n

    79,536 3

    \r\n
    \r\n

    78,498 6

    \r\n
    \r\n

    9,66

    \r\n
    \r\n

    9,63

    \r\n
    \r\n

    0,03

    \r\n
    \r\n

    0,02

    \r\n
    \r\n

    0,03

    \r\n
    \r\n

    O2,2

    \r\n
    \r\n

    6

    \r\n
    \r\n

    42,796 3

    \r\n
    \r\n

    10,061 2

    \r\n
    \r\n

    39,421 3

    \r\n
    \r\n

    92,278 9

    \r\n
    \r\n

    91,312 8

    \r\n
    \r\n

    9,60

    \r\n
    \r\n

    O2,3

    \r\n
    \r\n

    10

    \r\n
    \r\n

    41,327 5

    \r\n
    \r\n

    10,502 5

    \r\n
    \r\n

    37,602 5

    \r\n
    \r\n

    89,433 0

    \r\n
    \r\n

    88,422 1

    \r\n
    \r\n

    9,63

    \r\n
    \r\n

    RS3

    \r\n
    \r\n

    O3,1

    \r\n
    \r\n

    9

    \r\n
    \r\n

    33,626 0

    \r\n
    \r\n

    10,217 2

    \r\n
    \r\n

    42,565 1

    \r\n
    \r\n

    86,408 1

    \r\n
    \r\n

    85,285 9

    \r\n
    \r\n

    10,98

    \r\n
    \r\n

    10,99

    \r\n
    \r\n

    0,02

    \r\n
    \r\n

    0,01

    \r\n
    \r\n

    0,03

    \r\n
    \r\n

    O3,2

    \r\n
    \r\n

    30

    \r\n
    \r\n

    43,685 4

    \r\n
    \r\n

    10,312 4

    \r\n
    \r\n

    44,688 2

    \r\n
    \r\n

    98,685 8

    \r\n
    \r\n

    97,549 4

    \r\n
    \r\n

    11,02

    \r\n
    \r\n

    O3,3

    \r\n
    \r\n

    14

    \r\n
    \r\n

    42,502 4

    \r\n
    \r\n

    10,432 7

    \r\n
    \r\n

    43,325 8

    \r\n
    \r\n

    96,261 1

    \r\n
    \r\n

    95,115 9

    \r\n
    \r\n

    10,98

    \r\n
    \r\n

    RS4

    \r\n
    \r\n

    O4,1

    \r\n
    \r\n

    25

    \r\n
    \r\n

    43,551 3

    \r\n
    \r\n

    10,304 2

    \r\n
    \r\n

    34,339 1

    \r\n
    \r\n

    88,195 0

    \r\n
    \r\n

    86,979 8

    \r\n
    \r\n

    11,79

    \r\n
    \r\n

    11,76

    \r\n
    \r\n

    0,03

    \r\n
    \r\n

    0,02

    \r\n
    \r\n

    0,04

    \r\n
    \r\n

    O4,2

    \r\n
    \r\n

    2

    \r\n
    \r\n

    32,024 3

    \r\n
    \r\n

    10,491 9

    \r\n
    \r\n

    32,747 2

    \r\n
    \r\n

    75,263 0

    \r\n
    \r\n

    74,032 5

    \r\n
    \r\n

    11,73

    \r\n
    \r\n

    O4,3

    \r\n
    \r\n

    21

    \r\n
    \r\n

    32,548 5

    \r\n
    \r\n

    10,672 7

    \r\n
    \r\n

    36,493 2

    \r\n
    \r\n

    79,713 8

    \r\n
    \r\n

    78,459 4

    \r\n
    \r\n

    11,75

    \r\n
    \r\n

    RS5

    \r\n
    \r\n

    O5,1

    \r\n
    \r\n

    3

    \r\n
    \r\n

    42,147 9

    \r\n
    \r\n

    10,473 8

    \r\n
    \r\n

    43,800 9

    \r\n
    \r\n

    96,423 1

    \r\n
    \r\n

    95,110 2

    \r\n
    \r\n

    12,54

    \r\n
    \r\n

    12,49

    \r\n
    \r\n

    0,04

    \r\n
    \r\n

    0,02

    \r\n
    \r\n

    0,04

    \r\n
    \r\n

    O5,2

    \r\n
    \r\n

    12

    \r\n
    \r\n

    33,253 4

    \r\n
    \r\n

    10,359 0

    \r\n
    \r\n

    34,550 2

    \r\n
    \r\n

    78,162 3

    \r\n
    \r\n

    76,871 7

    \r\n
    \r\n

    12,46

    \r\n
    \r\n

    O5,3

    \r\n
    \r\n

    5

    \r\n
    \r\n

    32,548 7

    \r\n
    \r\n

    10,644 9

    \r\n
    \r\n

    35,083 5

    \r\n
    \r\n

    78,276 9

    \r\n
    \r\n

    76,947 9

    \r\n
    \r\n

    12,48

    \r\n
    \r\n

    RS6

    \r\n
    \r\n

    O6,1

    \r\n
    \r\n

    7

    \r\n
    \r\n

    31,476 5

    \r\n
    \r\n

    10,858 3

    \r\n
    \r\n

    37,128 1

    \r\n
    \r\n

    79,461 9

    \r\n
    \r\n

    77,981 4

    \r\n
    \r\n

    13,63

    \r\n
    \r\n

    13,66

    \r\n
    \r\n

    0,02

    \r\n
    \r\n

    0,01

    \r\n
    \r\n

    0,03

    \r\n
    \r\n

    O6,2

    \r\n
    \r\n

    1

    \r\n
    \r\n

    41,211 2

    \r\n
    \r\n

    10,790 6

    \r\n
    \r\n

    37,195 1

    \r\n
    \r\n

    89,197 0

    \r\n
    \r\n

    87,720 5

    \r\n
    \r\n

    13,68

    \r\n
    \r\n

    O6,3

    \r\n
    \r\n

    11

    \r\n
    \r\n

    31,962 5

    \r\n
    \r\n

    10,091 6

    \r\n
    \r\n

    42,584 3

    \r\n
    \r\n

    84,638 4

    \r\n
    \r\n

    83,259 4

    \r\n
    \r\n

    13,66

    \r\n
    \r\n\r\n

     

    \r\n\r\n
    \r\n\r\n
    \r\n
    \r\n\r\n
    \r\n\r\n

    Phụ\r\nlục C

    \r\n\r\n

    (Tham\r\nkhảo)

    \r\n\r\n

    Các kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm

    \r\n\r\n

    C.1. Các phép thử liên phòng thử nghiệm, xác định\r\nđộ ẩm theo ISO 6673:20031)

    \r\n\r\n

    Phương pháp hiệu chuẩn đã được đánh giá trong\r\nmột vài phép thử liên phòng thử nghiệm.

    \r\n\r\n

    Đối với quy trình xác định độ ẩm, phép thử vòng\r\nđầu tiên tiến hành song song với việc công bố ISO 6673:20031). Việc\r\nđánh giá xác nhận phép thử nghiệm vòng đầu tiên bao trùm dải khối lượng từ 8,5\r\n% đến 11,4 %; các kết quả nêu trong Bảng C.1.

    \r\n\r\n

    Bảng C.1 - Các kết\r\nquả của phép thử liên phòng thử nghiệm phù hợp với ISO 6673:20031)

    \r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
    \r\n

    Thông số

    \r\n
    \r\n

    Mẫu

    \r\n
    \r\n

    A

    \r\n
    \r\n

    B

    \r\n
    \r\n

    C

    \r\n
    \r\n

    D

    \r\n
    \r\n

    E

    \r\n
    \r\n

    Số lượng các phòng thử nghiệm được giữ lại sau\r\n khi trừ ngoại lệ

    \r\n
    \r\n

    13

    \r\n
    \r\n

    13

    \r\n
    \r\n

    13

    \r\n
    \r\n

    13

    \r\n
    \r\n

    13

    \r\n
    \r\n

    Giá trị trung bình, % khối lượng

    \r\n
    \r\n

    8,50

    \r\n
    \r\n

    9,11

    \r\n
    \r\n

    9,14

    \r\n
    \r\n

    11,10

    \r\n
    \r\n

    11,40

    \r\n
    \r\n

    Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,\r\n % khối lượng

    \r\n
    \r\n

    0,09

    \r\n
    \r\n

    0,04

    \r\n
    \r\n

    0,06

    \r\n
    \r\n

    0,09

    \r\n
    \r\n

    0,12

    \r\n
    \r\n

    Hệ số biến thiên lặp lại, %

    \r\n
    \r\n

    1,1

    \r\n
    \r\n

    0,4

    \r\n
    \r\n

    0,7

    \r\n
    \r\n

    0,8

    \r\n
    \r\n

    1,1

    \r\n
    \r\n

    Giới hạn lặp lại, r = 2,8 x sr,\r\n % khối lượng

    \r\n
    \r\n

    0,25

    \r\n
    \r\n

    0,11

    \r\n
    \r\n

    0,17

    \r\n
    \r\n

    0,25

    \r\n
    \r\n

    0,34

    \r\n
    \r\n

    Độ lệch chuẩn tái lập, sR, % khối lượng

    \r\n
    \r\n

    0,21

    \r\n
    \r\n

    0,42

    \r\n
    \r\n

    0,33

    \r\n
    \r\n

    0,19

    \r\n
    \r\n

    0,22

    \r\n
    \r\n

    Hệ số biến thiên tái lập, %

    \r\n
    \r\n

    2,5

    \r\n
    \r\n

    4,6

    \r\n
    \r\n

    3,6

    \r\n
    \r\n

    1,7

    \r\n
    \r\n

    1,9

    \r\n
    \r\n

    Giới hạn tái lập, R = 2,8 x sR,\r\n % khối lượng

    \r\n
    \r\n

    0,59

    \r\n
    \r\n

    1,19

    \r\n
    \r\n

    0,93

    \r\n
    \r\n

    0,54

    \r\n
    \r\n

    0,62

    \r\n
    \r\n\r\n

    Khi áp dụng tiêu chuẩn này, cần mở rộng dải\r\nđánh giá xác nhận theo ISO 6673:20031) để hiệu chuẩn máy đo độ ẩm.\r\nViệc này được thực hiện như trong phần nội dung chính của tiêu chuẩn.

    \r\n\r\n

    Các mẫu có các độ ẩm khác nhau cần cho phép thử\r\nthì được chuẩn bị từ một mẫu ban đầu theo A.1 và được phân phối cho chín phòng thử\r\nnghiệm tham gia phép thử vòng hiệu chuẩn.

    \r\n\r\n

    Phép thử nghiệm vòng quốc tế được thực hiện\r\nnăm 2002. Các kết quả và dữ liệu về độ chụm đối với phép xác định độ ẩm theo A.2\r\nđược nêu trong Bảng C.2, mở rộng dải đánh giá xác nhận đến 13,5 %.

    \r\n\r\n

    Bảng C.2 - Phép thử\r\nliên phòng thử nghiệm năm 2002: xác định độ ẩm bằng phương pháp quy định trong\r\nISO 6673:20031) (dải độ ẩm từ 9,37 % đến 13,52 %)

    \r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
    \r\n

    Thông số

    \r\n
    \r\n

    Mẫu

    \r\n
    \r\n

    O1

    \r\n
    \r\n

    O2

    \r\n
    \r\n

    O3

    \r\n
    \r\n

    O4

    \r\n
    \r\n

    O5

    \r\n
    \r\n

    Số lượng các phòng thử nghiệm được giữ lại sau\r\n khi trừ ngoại lệ

    \r\n
    \r\n

    7

    \r\n
    \r\n

    7

    \r\n
    \r\n

    7

    \r\n
    \r\n

    7

    \r\n
    \r\n

    7

    \r\n
    \r\n

    Giá trị trung bình, % khối lượng

    \r\n
    \r\n

    13,52

    \r\n
    \r\n

    12,53

    \r\n
    \r\n

    11,42

    \r\n
    \r\n

    10,52

    \r\n
    \r\n

    9,37

    \r\n
    \r\n

    Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,\r\n % khối lượng

    \r\n
    \r\n

    0,11

    \r\n
    \r\n

    0,08

    \r\n
    \r\n

    0,06

    \r\n
    \r\n

    0,10

    \r\n
    \r\n

    0,14

    \r\n
    \r\n

    Hệ số biến thiên lặp lại, %

    \r\n
    \r\n

    0,8

    \r\n
    \r\n

    0,6

    \r\n
    \r\n

    0,5

    \r\n
    \r\n

    1,0

    \r\n
    \r\n

    1,5

    \r\n
    \r\n

    Giới hạn lặp lại, r = 2,8 x sr,\r\n % khối lượng

    \r\n
    \r\n

    0,31

    \r\n
    \r\n

    0,22

    \r\n
    \r\n

    0,17

    \r\n
    \r\n

    0,28

    \r\n
    \r\n

    0,39

    \r\n
    \r\n

    Độ lệch chuẩn tái lập, sR,\r\n % khối lượng

    \r\n
    \r\n

    0,12

    \r\n
    \r\n

    0,13

    \r\n
    \r\n

    0,13

    \r\n
    \r\n

    0,14

    \r\n
    \r\n

    0,17

    \r\n
    \r\n

    Hệ số biến thiên tái lập, %

    \r\n
    \r\n

    0,9

    \r\n
    \r\n

    1,1

    \r\n
    \r\n

    1,1

    \r\n
    \r\n

    1,3

    \r\n
    \r\n

    1,8

    \r\n
    \r\n

    Giới hạn tái lập, R = 2,8 x sR,\r\n % khối lượng

    \r\n
    \r\n

    0,34

    \r\n
    \r\n

    0,36

    \r\n
    \r\n

    0,36

    \r\n
    \r\n

    0,39

    \r\n
    \r\n

    0,48

    \r\n
    \r\n\r\n

     

    \r\n\r\n

    Phụ\r\nlục D

    \r\n\r\n

    (Tham\r\nkhảo)

    \r\n\r\n

    Các ví dụ về các bước cụ thể của quy trình

    \r\n\r\n

    D.1. Yêu cầu chung

    \r\n\r\n

    Các Bảng từ D.1 đến D.6 đưa ra các ví dụ về\r\nviệc sử dụng cụ thể tiêu chuẩn này theo từng bước, với dữ liệu thực tế, thu\r\nđược trong quá trình thử nghiệm vòng và từ các chứng chỉ hiệu chuẩn của nhà sản\r\nxuất.

    \r\n\r\n

    Các bảng được tham chiếu chéo với các bước\r\ntương ứng của quy trình.

    \r\n\r\n

    Dữ liệu được sử dụng từ máy đo độ ẩm của dãy thử\r\nnghiệm, có độ phân giải 0,1 % và độ chính xác theo quy định của nhà sản xuất là\r\n0,3 %, được hiệu chuẩn bằng mẫu chuẩn nêu trong Phụ lục B.

    \r\n\r\n

    Dữ liệu được lập thành bảng thể hiện các bước\r\ncủa quy trình.

    \r\n\r\n

    D.2. Điều chỉnh máy đo độ ẩm theo 6.2

    \r\n\r\n

    Xem Bảng D.1.

    \r\n\r\n

    Đối với máy đo độ ẩm này, độ chệch xác định\r\nđược là -1,4 %.

    \r\n\r\n

    D.3. Hiệu chuẩn máy đo độ ẩm theo 6.3

    \r\n\r\n

    Xem Bảng D.2.

    \r\n\r\n

    D.4. Bảng hiệu chính được xây dựng trên dải\r\nhiệu chuẩn

    \r\n\r\n

    Giới hạn hiệu chính độ ẩm có thể được hiển\r\nthị trong bảng hiệu chính.

    \r\n\r\n

    Bảng D.3 được xây dựng từ ví dụ thực tế, lấy\r\ntừ máy đo độ ẩm trong phép thử, hoạt động ở 21,8 oC, dải hiệu chuẩn\r\ntừ 9 % đến 13,5 %.

    \r\n\r\n

    D.5. Tính hiệu chính nhiệt độ theo 6.4, quy trình\r\ntheo sổ tay của nhà sản xuất

    \r\n\r\n

    Xem Bảng D.4.

    \r\n\r\n

    Hệ số độ nhạy của nhiệt độ được xác định là\r\n0,03 % khối lượng/oC.

    \r\n\r\n

    Hiệu chính nhiệt độ ở nhiệt độ mẫu, Ts,\r\nđược tính là:

    \r\n\r\n

    CT = 0,03 x (21,8 oC -\r\nTs)

    \r\n\r\n

    Xem Bảng D.2.

    \r\n\r\n

    D.6. Tính độ không đảm bảo đo mở rộng

    \r\n\r\n

    Việc tính các thành phần không đảm bảo đo đối\r\nvới từng mẫu chuẩn được tổng hợp trong Bảng D.5.

    \r\n\r\n

    Kết quả độ không đảm bảo đo mở rộng nêu trong\r\nCông thức (4) đối với từng mẫu được liệt kê trong Bảng D.6.

    \r\n\r\n

    D.7. Biểu thị kết quả

    \r\n\r\n

    Với dữ liệu độ ẩm được đề cập, nhiệt độ mẫu, Ts,\r\n25 oC và số đọc của máy đo độ ẩm 9,6 %, giá trị độ ẩm hiệu chính của\r\nmẫu được tính như sau:

    \r\n\r\n

    \r\n\r\n

    \r\n\r\n

    giá trị độ ẩm tính theo khối lượng như sau:

    \r\n\r\n

    \r\n\r\n

    Bảng D.1 - Xác định\r\nđộ chệch của máy đo độ ẩm để điều chỉnh

    \r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
    \r\n

    Mẫu chuẩn

    \r\n

    RSi

    \r\n
    \r\n

    Độ ẩm của RS

    \r\n

    wRSi

    \r\n
    \r\n

    Số đọc thiết bị\r\n trên RS

    \r\n

    wri

    \r\n
    \r\n

    Chênh lệch

    \r\n

    Δwi\r\n = wRSi - wri

    \r\n
    \r\n

    RS1

    \r\n
    \r\n

    8,88

    \r\n
    \r\n

    10,1

    \r\n
    \r\n

    -1,2

    \r\n
    \r\n

    RS2

    \r\n
    \r\n

    9,63

    \r\n
    \r\n

    10,9

    \r\n
    \r\n

    -1,3

    \r\n
    \r\n

    RS3

    \r\n
    \r\n

    10,99

    \r\n
    \r\n

    12,4

    \r\n
    \r\n

    -1,4

    \r\n
    \r\n

    RS4

    \r\n
    \r\n

    11,76

    \r\n
    \r\n

    13,4

    \r\n
    \r\n

    -1,6

    \r\n
    \r\n

    RS5

    \r\n
    \r\n

    12,49

    \r\n
    \r\n

    13,9

    \r\n
    \r\n

    -1,4

    \r\n
    \r\n

    RS6

    \r\n
    \r\n

    13,66

    \r\n
    \r\n

    15,0

    \r\n
    \r\n

    -1,3

    \r\n
    \r\n

    \r\n
    \r\n

    -1,4

    \r\n
    \r\n\r\n

    Bảng D.2 - Nhập các\r\ngiá trị để thu được giá trị hiệu chuẩn của máy đo độ ẩm

    \r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
    \r\n

    Mẫu chuẩn

    \r\n

     

    \r\n

     

    \r\n

     

    \r\n

    RSi

    \r\n
    \r\n

    Nhiệt độ mẫu

    \r\n

    oC

    \r\n

     

    \r\n

     

    \r\n

    Ts

    \r\n
    \r\n

    Các số đọc trên\r\n thiết bị của các mẫu RS tương ứng

    \r\n
    \r\n

    Độ lệch chuẩn của\r\n các số đọc

    \r\n

     

    \r\n

     

    \r\n

    si

    \r\n
    \r\n

    Độ ẩm của mẫu chuẩn\r\n sấy bằng tủ sấy

    \r\n

    wRSi

    \r\n
    \r\n

    Hiệu chính máy đo\r\n độ ẩm

    \r\n

     

    \r\n

     

    \r\n

    Cri

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n

     

    \r\n

     

    \r\n

    wr1

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n

     

    \r\n

     

    \r\n

    wr2

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n

     

    \r\n

     

    \r\n

    wr3

    \r\n
    \r\n

     

    \r\n

     

    \r\n

     

    \r\n

    \r\n
    \r\n

    RS1

    \r\n
    \r\n

    21,7

    \r\n
    \r\n

    8,7

    \r\n
    \r\n

    8,7

    \r\n
    \r\n

    8,6

    \r\n
    \r\n

    8,67

    \r\n
    \r\n

    0,06

    \r\n
    \r\n

    8,88

    \r\n
    \r\n

    0,21

    \r\n
    \r\n

    RS2

    \r\n
    \r\n

    21,9

    \r\n
    \r\n

    9,5

    \r\n
    \r\n

    9,6

    \r\n
    \r\n

    9,6

    \r\n
    \r\n

    9,57

    \r\n
    \r\n

    0,06

    \r\n
    \r\n

    9,63

    \r\n
    \r\n

    0,06

    \r\n
    \r\n

    RS3

    \r\n
    \r\n

    21,8

    \r\n
    \r\n

    11

    \r\n
    \r\n

    10,9

    \r\n
    \r\n

    11,1

    \r\n
    \r\n

    11,00

    \r\n
    \r\n

    0,10

    \r\n
    \r\n

    10,99

    \r\n
    \r\n

    -0,01

    \r\n
    \r\n

    RS4

    \r\n
    \r\n

    21,9

    \r\n
    \r\n

    11,7

    \r\n
    \r\n

    11,9

    \r\n
    \r\n

    11,9

    \r\n
    \r\n

    11,83

    \r\n
    \r\n

    0,12

    \r\n
    \r\n

    11,76

    \r\n
    \r\n

    -0,07

    \r\n
    \r\n

    RS5

    \r\n
    \r\n

    21,6

    \r\n
    \r\n

    12,6

    \r\n
    \r\n

    12,7

    \r\n
    \r\n

    12,4

    \r\n
    \r\n

    12,57

    \r\n
    \r\n

    0,15

    \r\n
    \r\n

    12,49

    \r\n
    \r\n

    -0,08

    \r\n
    \r\n

    RS6

    \r\n
    \r\n

    21,7

    \r\n
    \r\n

    13,7

    \r\n
    \r\n

    13,8

    \r\n
    \r\n

    13,6

    \r\n
    \r\n

    13,70

    \r\n
    \r\n

    0,10

    \r\n
    \r\n

    13,66

    \r\n
    \r\n

    -0,04

    \r\n
    \r\n\r\n

    Bảng D.3 - Bảng hiệu\r\nchính dùng cho máy đo độ ẩm

    \r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
    \r\n

    Số đọc

    \r\n

    wr

    \r\n
    \r\n

    Hiệu chính

    \r\n

    Cr

    \r\n
    \r\n

    Số đọc

    \r\n

    wr

    \r\n
    \r\n

    Hiệu chính

    \r\n

    Cr

    \r\n
    \r\n

    Số đọc

    \r\n

    wr

    \r\n
    \r\n

    Hiệu chính

    \r\n

    Cr

    \r\n
    \r\n

    9,0

    \r\n
    \r\n

    0,2

    \r\n
    \r\n

    10,5

    \r\n
    \r\n

    0,0

    \r\n
    \r\n

    12,1

    \r\n
    \r\n

    -0,1

    \r\n
    \r\n

    9,1

    \r\n
    \r\n

    0,1

    \r\n
    \r\n

    10,6

    \r\n
    \r\n

    0,0

    \r\n
    \r\n

    12,2

    \r\n
    \r\n

    -0,1

    \r\n
    \r\n

    9,2

    \r\n
    \r\n

    0,1

    \r\n
    \r\n

    10,7

    \r\n
    \r\n

    0,0

    \r\n
    \r\n

    12,3

    \r\n
    \r\n

    -0,1

    \r\n
    \r\n

    9,3

    \r\n
    \r\n

    0,1

    \r\n
    \r\n

    10,8

    \r\n
    \r\n

    0,0

    \r\n
    \r\n

    12,4

    \r\n
    \r\n

    -0,1

    \r\n
    \r\n

    9,4

    \r\n
    \r\n

    0,1

    \r\n
    \r\n

    10,9

    \r\n
    \r\n

    0,0

    \r\n
    \r\n

    12,5

    \r\n
    \r\n

    -0,1

    \r\n
    \r\n

    9,5

    \r\n
    \r\n

    0,1

    \r\n
    \r\n

    11

    \r\n
    \r\n

    0,0

    \r\n
    \r\n

    12,6

    \r\n
    \r\n

    -0,1

    \r\n
    \r\n

    9,6

    \r\n
    \r\n

    0,1

    \r\n
    \r\n

    11,1

    \r\n
    \r\n

    0,0

    \r\n
    \r\n

    12,7

    \r\n
    \r\n

    -0,1

    \r\n
    \r\n

    9,7

    \r\n
    \r\n

    0,1

    \r\n
    \r\n

    11,2

    \r\n
    \r\n

    0,0

    \r\n
    \r\n

    12,8

    \r\n
    \r\n

    -0,1

    \r\n
    \r\n

    9,8

    \r\n
    \r\n

    0,1

    \r\n
    \r\n

    11,3

    \r\n
    \r\n

    0,0

    \r\n
    \r\n

    12,9

    \r\n
    \r\n

    -0,1

    \r\n
    \r\n

    9,9

    \r\n
    \r\n

    0,1

    \r\n
    \r\n

    11,4

    \r\n
    \r\n

    0,0

    \r\n
    \r\n

    13

    \r\n
    \r\n

    -0,1

    \r\n
    \r\n

    10

    \r\n
    \r\n

    0,0

    \r\n
    \r\n

    11,5

    \r\n
    \r\n

    -0,1

    \r\n
    \r\n

    13,1

    \r\n
    \r\n

    -0,1

    \r\n
    \r\n

    10,1

    \r\n
    \r\n

    0,0

    \r\n
    \r\n

    11,6

    \r\n
    \r\n

    -0,1

    \r\n
    \r\n

    13,2

    \r\n
    \r\n

    -0,1

    \r\n
    \r\n

    10,2

    \r\n
    \r\n

    0,0

    \r\n
    \r\n

    11,7

    \r\n
    \r\n

    -0,1

    \r\n
    \r\n

    13,3

    \r\n
    \r\n

    -0,1

    \r\n
    \r\n

    10,3

    \r\n
    \r\n

    0,0

    \r\n
    \r\n

    11,8

    \r\n
    \r\n

    -0,1

    \r\n
    \r\n

    13,4

    \r\n
    \r\n

    -0,1

    \r\n
    \r\n

    10,4

    \r\n
    \r\n

    0,0

    \r\n
    \r\n

    11,9

    \r\n
    \r\n

    -0,1

    \r\n
    \r\n

    13,5

    \r\n
    \r\n

    0,0

    \r\n
    \r\n\r\n

    Bảng D.4 - Xác định\r\nhệ số nhạy của nhiệt độ

    \r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
    \r\n

    Nhiệt độ

    \r\n

    oC

    \r\n

    T1

    \r\n
    \r\n

    wrT1

    \r\n
    \r\n

    Nhiệt độ
    \r\n
    oC

    \r\n

    T2

    \r\n
    \r\n

    wrT2

    \r\n
    \r\n

    \r\n
    \r\n

    21,7

    \r\n
    \r\n

    8,6

    \r\n
    \r\n

    27,7

    \r\n
    \r\n

    8,8

    \r\n
    \r\n

    0,03

    \r\n
    \r\n

    21,9

    \r\n
    \r\n

    9,6

    \r\n
    \r\n

    27,6

    \r\n
    \r\n

    9,7

    \r\n
    \r\n

    0,02

    \r\n
    \r\n

    21,8

    \r\n
    \r\n

    11,1

    \r\n
    \r\n

    27,8

    \r\n
    \r\n

    11,3

    \r\n
    \r\n

    0,03

    \r\n
    \r\n

    21,9

    \r\n
    \r\n

    11,9

    \r\n
    \r\n

    27,5

    \r\n
    \r\n

    12,1

    \r\n
    \r\n

    0,04

    \r\n
    \r\n

    21,6

    \r\n
    \r\n

    12,4

    \r\n
    \r\n

    27,4

    \r\n
    \r\n

    12,6

    \r\n
    \r\n

    0,03

    \r\n
    \r\n

    21,7

    \r\n
    \r\n

    13,6

    \r\n
    \r\n

    27,3

    \r\n
    \r\n

    13,8

    \r\n
    \r\n

    0,04

    \r\n
    \r\n

    \r\n
    \r\n

    0,03

    \r\n
    \r\n\r\n

    Bảng D.5 - Tính các\r\nthành phần độ không đảm bảo đo

    \r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
    \r\n

    Khái niệm

    \r\n
    \r\n

    Loại

    \r\n
    \r\n

    Thành phần không\r\n đảm bảo đo

    \r\n
    \r\n

    Các giá trị

    \r\n
    \r\n

    Các kết quả

    \r\n
    \r\n

    Độ không đảm bảo đo\r\n đối với mẫu chuẩn (RSi)

    \r\n
    \r\n

    B

    \r\n
    \r\n

    \r\n

    k=2

    \r\n
    \r\n

    URS1 = 0,04

    \r\n

    URS2 = 0,03

    \r\n

    URS3 = 0,03

    \r\n

    URS4 = 0,04

    \r\n

    URS5 = 0,04

    \r\n

    URS6 = 0,03

    \r\n
    \r\n

    0,020

    \r\n

    0,015

    \r\n

    0,015

    \r\n

    0,020

    \r\n

    0,020

    \r\n

    0,015

    \r\n
    \r\n

    Độ không đảm bảo đo\r\n chuẩn đối với số đọc của máy đo độ ẩm

    \r\n
    \r\n

    A

    \r\n
    \r\n

    \r\n

    j = 3

    \r\n
    \r\n

    sr1 = 0,15

    \r\n

    sr2 = 0,15

    \r\n

    sr3 = 0,15

    \r\n

    sr4 = 0,15

    \r\n

    sr5 = 0,15

    \r\n

    sr6 = 0,15

    \r\n
    \r\n

    0,035

    \r\n

    0,035

    \r\n

    0,058

    \r\n

    0,069

    \r\n

    0,087

    \r\n

    0,058

    \r\n
    \r\n

    Độ không đảm bảo đo\r\n đối với độ chính xác của máy đo độ ẩm, a

    \r\n
    \r\n

    B

    \r\n
    \r\n

    \r\n
    \r\n

    a = ± 0,3 a

    \r\n
    \r\n

    0,173

    \r\n
    \r\n

    Độ không đảm bảo đo\r\n đối với độ phân giải của máy đo độ ẩm, rmm

    \r\n
    \r\n

    B

    \r\n
    \r\n

    \r\n
    \r\n

    rmm = 0,1 a

    \r\n
    \r\n

    0,014

    \r\n
    \r\n

    Độ không đảm bảo đo\r\n đối với nhiệt độ của máy đo độ ẩm

    \r\n
    \r\n

    B

    \r\n
    \r\n

    \r\n
    \r\n

    UT = 0,5 b

    \r\n

    k = 2

    \r\n

    z = 0,03

    \r\n
    \r\n

    0,008

    \r\n
    \r\n

    a Theo tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất.

    \r\n

    b Giá trị từ giấy chứng nhận hiệu chuẩn\r\n nhiệt kế của máy đo độ ẩm.

    \r\n
    \r\n\r\n

    Bảng D.6 - Độ không\r\nđảm bảo đo mở rộng

    \r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
    \r\n

    Độ không đảm bảo đo\r\n mở rộng

    \r\n

    % khối lượng

    \r\n
    \r\n

    Um1

    \r\n
    \r\n

    0,36

    \r\n
    \r\n

    Um2

    \r\n
    \r\n

    0,36

    \r\n
    \r\n

    Um3

    \r\n
    \r\n

    0,37

    \r\n
    \r\n

    Um4

    \r\n
    \r\n

    0,38

    \r\n
    \r\n

    Um5

    \r\n
    \r\n

    0,39

    \r\n
    \r\n

    Um6

    \r\n
    \r\n

    0,37

    \r\n
    \r\n\r\n

     

    \r\n\r\n

    THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM\r\nKHẢO

    \r\n\r\n

    [1] TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC Guide\r\n98-3:2008), Độ không đảm bảo đo - Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm\r\nbảo đo (GUM:1995)

    \r\n\r\n
    \r\n\r\n

    \r\n\r\n
    \r\n\r\n
    \r\n\r\n

    1) Trong hầu hết các\r\ntrường hợp, đường hồi quy là tuyến tính, khi áp dụng loại khác có thể cần chứng\r\nminh sự cần thiết, ví dụ phương trình hồi quy bậc hai.

    \r\n\r\n
    \r\n\r\n
    \r\n\r\n

    1) ISO 6673:2003 đã\r\nđược chấp nhận thành TCVN 6928:2007 (ISO 6673:2003)

    \r\n\r\n
    \r\n\r\n
    \r\n\r\n

    1) ISO 6673:2003 đã\r\nđược chấp nhận thành TCVN 6928:2007 (ISO 6673:2003)

    \r\n\r\n
    \r\n\r\n
    \r\n\r\n

    1) ISO 6673:2003 đã\r\nđược chấp nhận thành TCVN 6928:2007 (ISO 6673:2003).

    \r\n\r\n
    \r\n\r\n
    \r\n\r\n\r\n\r\n\r\n"
    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệuTCVN10705:2015
                              Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                              Cơ quanĐã xác định
                              Ngày ban hành01/01/2015
                              Người kýĐã xác định
                              Ngày hiệu lực 01/01/1970
                              Tình trạng Còn hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

                                                      TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

                                                      Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

                                                      Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

                                                      Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

                                                      Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Lấy vợ Việt Nam có được nhập quốc tịch Việt Nam không?
                                                    • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
                                                    • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
                                                    • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                    • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                    • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ