CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA
TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI
Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.
Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568
Số điện thoại Luật sư: 037.6999996
Email: dichvu@luatduonggia.vn
| Số hiệu | TCVN10612:2014 |
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan | Đã xác định |
| Ngày ban hành | 01/01/2014 |
| Người ký | Đã xác định |
| Ngày hiệu lực | 01/01/1970 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Standard\r\nguide for household hazardous waste training outline for household hazardous waste collection\r\noperations
\r\n\r\nLời nói đầu
\r\n\r\nTCVN 10612:2014 được xây dựng\r\ntrên cơ sở tham khảo ASTM D6498-99, Standard guide for household hazardous\r\nwaste training outline for household hazardous waste collection operations.
\r\n\r\nTCVN 10612:2014 do Ban kỹ\r\nthuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 200 Chất thải rắn biên soạn, Tổng cục\r\nTiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công\r\nbố.
\r\n\r\n\r\n\r\n
CHẤT THẢI RẮN - HƯỚNG DẪN KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO\r\nVỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI\r\nHỘ GIA ĐÌNH CHO\r\nCÁC HOẠT ĐỘNG THU GOM CHẤT THẢI NGUY HẠI HỘ GIA ĐÌNH
\r\n\r\nStandard\r\nguide for household hazardous waste training outline for household hazardous\r\nwaste collection operations
\r\n\r\n\r\n\r\n1.1 Tiêu chuẩn\r\nnày đưa ra hướng dẫn về các chủ đề đào tạo được khuyến nghị liên quan đến an\r\ntoàn và sức khỏe cho người lao động khi thực hiện các hoạt động thu gom chất thải\r\nnguy hại từ các hộ gia đình hoặc một lượng nhỏ chất thải của nguồn\r\nphát sinh được miễn trừ có điều kiện, hoặc cả hai, không quan tâm đến loại hình thu gom chất\r\nthải. Mặc dù tiêu chuẩn này nhằm mục đích bảo vệ người lao động, bảo vệ sức khỏe\r\ncộng đồng, và bảo vệ môi trường, nhưng nó không đáp ứng tất cả các yêu cầu đào\r\ntạo về an toàn và sức khỏe dưới góc độ pháp luật. Vì vậy, khuyến\r\nnghị rằng người điều hành các hoạt động thu gom chất thải từ các hộ gia đình\r\ncũng nên tìm hiểu thêm\r\ncác quy định hiện hành.
\r\n\r\n1.2 Tiêu chuẩn này không đề cập\r\nđến các quy tắc về an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng\r\ntiêu chuẩn này phải có trách nhiệm lập ra các quy định thích hợp về an toàn và\r\nsức khỏe, đồng thời\r\nphải xác định khả năng áp dụng\r\ncác giới hạn quy định trước khi sử dụng.
\r\n\r\n\r\n\r\nCác định nghĩa, thuật ngữ sau được sử\r\ndụng riêng trong tiêu chuẩn này:
\r\n\r\n2.1
\r\n\r\nLượng nhỏ chất thải\r\ncủa nguồn phát sinh được miễn trừ có điều kiện (conditionally\r\nexempt small quantity generator)
\r\n\r\nMột nguồn phát sinh có thể thải ra không\r\nquá 100 kg chất thải nguy hại trong một tháng (dương lịch) và thải ra không quá\r\n1 kg chất thải nguy hại cấp\r\ntính trong một tháng, và tồn trữ không quá 1000 kg chất thải nguy hại tại\r\nchỗ, tại bất kỳ thời điểm nào\r\ntrong tháng đó.
\r\n\r\n2.2
\r\n\r\nThu gom chất thải nguy hại hộ gia đình (household\r\nhazardous waste collection)
\r\n\r\nMột cơ sở cố định, định vị tạm thời,\r\nhoạt động lưu động hoặc của khu dân cư để thu gom chất thải nguy hại thải ra từ\r\ncác hộ gia đình. Ngoài chất thải nguy hại\r\nhộ gia đình, một số hoạt động thu gom chất thải nguy hại hộ gia đình cũng có thể\r\ntiếp nhận/thu gom chất thải của nguồn phát sinh một lượng nhỏ chất thải được\r\nmiễn trừ có điều kiện.
\r\n\r\n2.3
\r\n\r\nNgười lao động (worker)
\r\n\r\nNgười làm công hoặc người tình nguyện\r\nthu gom chất thải nguy hại hộ gia đình hoặc người làm công của nhà thầu đã ký hợp\r\nđồng để thực hiện các dịch vụ tại nơi thu gom chất thải nguy hại hộ gia đình.
\r\n\r\n\r\n\r\n3.1 Tiêu chuẩn\r\nnày được soạn thảo cho tất cả các cá nhân tham gia trong các quá trình thu gom\r\nchất thải nguy hại hộ gia đình (CTNH HGĐ), nhưng đặc biệt áp dụng cho các cá\r\nnhân có trách nhiệm thiết lập và đào tạo cho người lao động thu gom CTNH HGĐ.\r\nTiêu chuẩn này nhằm cung cấp các chủ đề đào tạo được khuyến nghị đề cập đến\r\ntrong các khóa đào tạo ban đầu và đào tạo bồi dưỡng hàng năm. Các chủ đề thực\r\ntế và nội dung đào tạo cho từng người lao động phải được đánh giá bởi người điều\r\nhành thu gom CTNH HGĐ cho từng trường hợp. Cùng với sự chú ý nhấn mạnh đối với từng nhiệm\r\nvụ cụ thể được phân công cho từng\r\nngười lao động. Những yếu tố chính mà người điều hành phải nghiên cứu cân nhắc\r\nlà dự đoán được các mối nguy mà mỗi người lao động có thể phải tiếp xúc và những\r\nquy trình kiểm\r\nsoát/thực hành lao động mà người lao động cần phải biết, nắm vững để thực hiện\r\nnhiệm vụ được phân công của họ một cách an toàn.
\r\n\r\n3.2 Một yếu tố\r\nkhác nữa mà người điều\r\nhành phải nghiên cứu cân nhắc là các khu vực mà từng người lao động dự kiến sẽ làm việc,\r\nhoặc các khu vực mà người lao động sẽ tiếp cận như một phần của nhiệm vụ được\r\ngiao. Ví dụ, nếu một nhân viên hành chính chỉ tiếp cận khu vực hành chính, và\r\nkhông bao giờ đến khu vực thu gom CTNH HGĐ, thì nội dung đào tạo chỉ\r\ncần giới hạn đến những hành động cần thiết như một phần của kế hoạch dự phòng ứng\r\nphó các sự việc bất ngờ. Tuy nhiên,\r\nnếu nhân viên hành chính này đôi khi được điều động vào khu vực hoạt động thu\r\ngom CTNH HGĐ, thì\r\nnội\r\ndung đào tạo phải chi tiết hơn tùy theo các mối nguy được dự đoán mà nhân viên\r\nhành chính này có thể phải\r\ntiếp xúc trong khi đang ở trong khu vực\r\nthu gom CTNH HGĐ.
\r\n\r\n3.3 Khi quyết định\r\nchủ đề đào tạo cho các khóa đào tạo bồi dưỡng hàng năm, người điều hành thu gom\r\nCTNH HGĐ phải quyết định về các chủ đề tại Điều 6 có liên quan đến người lao động\r\nthu gom CTNH HGĐ tham gia vào lớp học bồi dưỡng. Các yếu tố phải cân nhắc là:
\r\n\r\n3.3.1 Các mối nguy mà người\r\nlao động có thể phải đối mặt;
\r\n\r\n3.3.2 Các thay đổi\r\ntrong các quy trình thao tác\r\ntiêu chuẩn, kế hoạch dự phòng kể từ lần đào tạo trước;
\r\n\r\n3.3.3 Khoảng thời\r\ngian kể từ khi người lao động được đào tạo về các chủ đề nêu tại Điều 6; và
\r\n\r\n3.3.4 Nhận dạng các\r\ntai nạn, các mối nguy, các\r\nđiều kiện mất an toàn, hoặc bất kỳ các tình huống khác cho thấy cần phải tiến\r\nhành đào tạo lại cho người lao động theo các chủ đề cụ thể nhằm đảm bảo an toàn\r\nvà môi trường làm việc lành mạnh.
\r\n\r\n4 Đào tạo ban đầu và\r\nđịnh kỳ
\r\n\r\n4.1 Đào tạo cơ bản\r\nban đầu và tần suất đào tạo định kỳ và liên tục cho người lao động thu gom CTNH HGĐ\r\nđược khuyến nghị như dưới đây.
\r\n\r\n4.1.1 Đào tạo ban đầu - Đào tạo cơ\r\nbản ban đầu sẽ được thực hiện cho người lao động trước khi giao nhiệm vụ thu\r\ngom CTNH HGĐ. Đào tạo cơ bản ban đầu phải bao gồm tất cả các môđun nêu tại Điều\r\n6, đó là các môđun cụ thể, riêng cho từng nhiệm vụ của người lao động. Khuyến\r\nnghị là đào tạo cơ bản bao gồm sự\r\nkết hợp giảng dạy trên lớp và đào tạo theo kiểu giám sát thực hiện công việc.\r\nNgười lao động thu gom CTNH HGĐ không được phép làm việc tại các vị trí không\r\nđược giám sát cho đến khi họ hoàn thành tất cả các chương trình đào\r\ntạo cơ bản theo yêu cầu. Một chương trình đào tạo cơ bản có hiệu quả phải\r\nbao gồm cả giới thiệu về\r\ncác mối nguy riêng tại chỗ và các quy trình/các quy ước riêng tại chỗ. Vì vậy, nếu một\r\nngười người lao động nhận được chương trình đào tạo cơ bản của họ từ bên ngoài,\r\nnhư lớp đại học mở rộng hoặc tại\r\nhội nghị, thì người điều hành thu gom CTNH HGĐ phải bổ sung chương trình đào tạo\r\nbên ngoài bằng chương\r\ntrình đào tạo tại chỗ và bổ sung các thông tin riêng về vị trí và nhiệm vụ\r\nđược giao, các mối nguy, các quy trình và thực hành công việc.
\r\n\r\n4.1.2 Đào tạo định kỳ - Chương\r\ntrình đào tạo bồi dưỡng định kỳ phải thực hiện ít nhất mỗi năm một lần.
\r\n\r\n4.1.3 Các cuộc họp “chớp nhoáng”\r\nvề an toàn\r\n- Bổ sung cho các khóa đào tạo định kỳ/hàng năm, khuyến nghị là người điều hành\r\nthu gom CTNH HGĐ còn phải thực hiện việc đào tạo liên tục thông qua các cuộc họp\r\n“chớp nhoáng” về an toàn, khi đó các chủ đề về an toàn và sức khỏe được đem ra thảo luận cùng người\r\nlao động, ở đây cũng khuyến nghị là các cuộc họp chớp nhoáng phải được tổ chức trước\r\nkhi thu gom và được tổ chức bất cứ khi nào có xảy các vấn đề sau:
\r\n\r\n4.1.3.1 Thay đổi các quy\r\ntrình thao tác\r\ntiêu chuẩn;
\r\n\r\n4.1.3.2 Thay đổi kế\r\nhoạch dự phòng ứng phó các sự việc bất ngờ;
\r\n\r\n4.1.3.3 Giới thiệu\r\nthiết bị, hàng cung cấp, hoặc máy móc mới mà có thể làm cho người lao động phải\r\ntiếp xúc với các mối nguy mới;
\r\n\r\n4.1.3.4 Nhận dạng các\r\nmối nguy mới hoặc các mối nguy chưa được xác định trước đó tại nơi thu gom CTNH\r\nHGĐ;
\r\n\r\n4.1.3.5 Phân công\r\nnhiệm vụ mới/khác cho người lao động, mà trước đó họ chưa được đào tạo trong\r\nvòng sáu tháng gần nhất;
\r\n\r\n4.1.3.6 Nhận thấy sự\r\nthiếu kiến thức của người lao động khi (những) người lao động không có được sự\r\nhiểu biết hoặc kiến\r\nthức cần thiết từ các khóa đào tạo trước đó;
\r\n\r\n4.1.3.7 Giới thiệu về\r\ndòng chất thải mới hoặc chưa được xác định trước đó;
\r\n\r\n4.1.3.8 Bất kỳ tình huống nào\r\nphát sinh mà cần tiến hành\r\nđào tạo lại để đảm bảo môi trường làm việc an toàn và lành mạnh;
\r\n\r\n4.1.3.9 Khi có các vấn đề\r\nhoặc các tai nạn, hoặc cả hai xảy ra tại nơi thu gom CTNH HGĐ.
\r\n\r\n5 Trình độ chuyên môn\r\ncủa các giảng viên
\r\n\r\n5.1 Đào tạo ban đầu\r\nvà đào tạo định kỳ - Các giảng\r\nviên phải có đủ sức khỏe và kiến thức/kinh nghiệm về an toàn đối với các chủ đề được nêu dưới\r\nđây.
\r\n\r\n5.2 Các cuộc họp\r\nchớp nhoáng\r\n- Chương trình đào tạo chớp nhoáng có thể được hỗ trợ bởi các nhà quản lý, giám\r\nsát, và/hoặc các cán bộ lãnh đạo, với điều kiện là các lãnh đạo này có đủ kiến thức và\r\nkinh nghiệm về các chủ đề liên quan đến an toàn và sức khỏe mà đang được thảo luận.
\r\n\r\n\r\n\r\n6.1 Các mối\r\nnguy hóa học và lý học - Môđun này sẽ thảo luận về các vấn đề hóa học\r\ncơ bản mà các học viên tham gia cần nắm vững để hiểu về các mối nguy mang tính\r\nhóa học. Môđun này sẽ thảo luận về các chuẩn cứ/các tính chất mà làm cho hóa chất\r\nhoặc chất thải độc hại, bao gồm:
\r\n\r\n6.1.1 Các đặc tính\r\nhóa học và\r\nlý\r\nhọc;
\r\n\r\n6.1.2 Khả năng phản ứng;
\r\n\r\n6.1.3 Khả năng bắt\r\nlửa;
\r\n\r\n6.1.4 Tính ăn mòn;
\r\n\r\n6.1.5 Tính độc hại;
\r\n\r\n6.1.6 Danh pháp hóa\r\nhọc; và
\r\n\r\n6.1.7 Khả năng\r\ntương thích hóa học.
\r\n\r\n6.2 Nhận biết\r\nmối nguy hiểm - Môđun này thảo luận các mối nguy hóa học, lý học\r\nvà sinh học tiềm ẩn mà có thể xảy\r\nra tại nơi thu gom CTNH HGĐ.
\r\n\r\n6.2.1 Giới thiệu
\r\n\r\n6.2.2 Các mối nguy\r\nvề hóa học
\r\n\r\n6.2.2.1 Tiếp xúc với\r\nhóa chất;
\r\n\r\n6.2.2.2 Cháy, nổ;
\r\n\r\n6.2.2.3 Các phản ứng hóa học;
\r\n\r\n6.2.2.4 Không khí dễ\r\ncháy, nổ;
\r\n\r\n6.2.2.5 Không khí\r\ngiàu oxy;
\r\n\r\n6.2.2.6 Các phản ứng;
\r\n\r\n6.2.2.7 Khí nén;
\r\n\r\n6.2.2.8 Thiếu hụt\r\noxy;
\r\n\r\n6.2.2.9 Tích tụ các\r\nchất dễ bay hơi;
\r\n\r\n6.2.2.10 Cacbon\r\nmonoxit phát thải từ phương\r\ntiện giao thông;
\r\n\r\n6.2.2.11 Amiăng;
\r\n\r\n6.2.2.12 Bụi và tạp chất dạng\r\nhạt;
\r\n\r\n6.2.2.13 Thuốc trừ\r\nsâu, thuốc diệt cỏ, và thuốc diệt chuột; và
\r\n\r\n6.2.2.14 Các mối nguy\r\nthông thường của thu gom CTNH HGĐ.
\r\n\r\n6.2.3 Các mối nguy\r\nsinh học\r\n- Các mối nguy sinh học tiềm ẩn có thể có trong hoạt động thu gom CTNH HGĐ phải\r\nđược thảo luận. Các mối nguy này có thể bao gồm nhưng không giới hạn: chất thải y tế và lây nhiễm;\r\ncác vết cắn, đốt của các con vật hoặc côn trùng; và các tác động mang tính độc\r\ntại từ các nhà máy;
\r\n\r\n6.2.4 Các mối nguy\r\nvề lý học:
\r\n\r\n6.2.4.1 Bức xạ ion hóa;
\r\n\r\n6.2.4.2 Các mối nguy\r\nvề điện;
\r\n\r\n6.2.4.3 Các phương tiện\r\ngiao thông và máy móc;
\r\n\r\n6.2.4.4 Tiếng ồn;
\r\n\r\n6.2.4.5 Bị trượt, hụt,\r\nvà ngã;
\r\n\r\n6.2.4.6 Ecgonomi, an\r\ntoàn nâng hạ, chuyển động lặp lại gây thương tích; và
\r\n\r\n6.2.4.7 Ứng suất nhiệt\r\n(biến dạng nhiệt và ứng suất lạnh).
\r\n\r\n6.3 Chất độc - Môđun này\r\nphải thảo luận về các nguyên tắc cơ bản về chất độc sao cho người lao động hiểu và\r\nnhận biết các mối nguy mà họ có thể gặp phải.
\r\n\r\n6.3.1 Giới thiệu;
\r\n\r\n6.3.2 Mối nguy hại\r\nvà rủi ro;
\r\n\r\n6.3.3 Chất độc;
\r\n\r\n6.3.4 Phân loại các\r\nchất độc;
\r\n\r\n6.3.5 Các đường tiếp\r\nxúc;
\r\n\r\n6.3.6 Mối quan hệ\r\ngiữa liều lượng và phản ứng;
\r\n\r\n6.3.7 Khoảng thời\r\ngian tiếp xúc; và
\r\n\r\n6.3.8 Các dấu hiệu\r\nvà triệu chứng khi tiếp xúc.
\r\n\r\n6.4 Vệ sinh\r\ncông nghiệp - Môđun này phải thảo luận về các\r\nnguyên tắc vệ sinh công nghiệp cơ bản như công nhận, đánh giá và kiểm soát các\r\nmối nguy
\r\n\r\n6.4.1 Nhận biết
\r\n\r\n6.4.1.1 Thiết bị giám sát con\r\nngười và quan trắc không khí;
\r\n\r\n6.4.1.2 Biểu đồ thiết\r\nbị quan trắc;
\r\n\r\n6.4.1.3 Không khí thiếu\r\noxy;
\r\n\r\n6.4.1.4 Không khí dễ\r\ncháy, nổ;
\r\n\r\n6.4.1.5 Không khí độc\r\nhại.
\r\n\r\n6.4.2 Đánh giá
\r\n\r\n6.4.2.1 Tính toán liều\r\nlượng và các mức độ tiếp xúc, và
\r\n\r\n6.4.2.2 Đánh giá các\r\nmối nguy.
\r\n\r\n6.4.3 Kiểm soát
\r\n\r\n6.4.3.1 Lựa chọn các\r\nbiện pháp bảo vệ sức khỏe và an toàn cho người lao động - Kiểm soát\r\nkỹ thuật, kiểm soát hành chính; hoặc phương tiện bảo vệ cá nhân, hoặc tất cả\r\ncác hình thức trên; và
\r\n\r\n6.4.3.2 Lựa chọn và\r\ngiám sát quần áo và phương tiện bảo vệ cá nhân.
\r\n\r\n6.5 Quyền và\r\nnghĩa vụ của người lao động theo quy định hiện hành - Môđun này\r\nphải thảo luận về các\r\nquyền lợi và trách nhiệm của người lao động dưới nội dung của các quy định hiện\r\nhành quốc gia.
\r\n\r\n6.5.1 Trách nhiệm của\r\nchủ doanh nghiệp - Trách nhiệm chính của người điều hành thu gom CTNH HGĐ\r\nđối với các chủ thầu.
\r\n\r\n6.5.2 Các điều khoản\r\náp dụng theo các quy định quốc gia
\r\n\r\n6.5.2.1 Quy định về cảnh báo mối\r\nnguy hiểm
\r\n\r\n6.5.2.2 Thiết lập mức\r\nliều lượng trên người lao động và hồ sơ y tế, và
\r\n\r\n6.5.2.3 Nhật ký bệnh\r\ntật.
\r\n\r\n6.5.3 Quyền lợi của\r\nngười lao động
\r\n\r\n6.5.3.1 Đại diện của\r\nngười lao động trong quá trình thanh tra;
\r\n\r\n6.5.3.2 Hồ sơ khiếu nại;
\r\n\r\n6.5.3.3 Thời gian thảo\r\nluận cho phép đối với việc giảm thiểu các mối nguy được trích dẫn
\r\n\r\n6.5.3.4 Từ chối công\r\nviệc không an toàn.
\r\n\r\n6.6 Nơi làm\r\nviệc an toàn - Môđun này phải thảo luận các\r\nquy trình an toàn tại\r\nnơi làm việc, các quy trình thực hành,\r\nvà các biên bản đã được thiết lập về hoạt động an toàn thu gom CTNH HGĐ.
\r\n\r\n6.6.1 Sẵn sàng ứng\r\nphó và phòng ngừa;
\r\n\r\n6.6.2 Các quy trình\r\nthực hành an toàn;
\r\n\r\n6.6.3 Các cuộc họp\r\nvà giao ban về\r\nan toàn;
\r\n\r\n6.6.4 Các quy trình\r\nthao tác tiêu chuẩn;
\r\n\r\n6.6.5 Các bản đồ\r\nan toàn nơi làm việc;
\r\n\r\n6.6.6 Ban an toàn;\r\nvà
\r\n\r\n6.6.7 Báo cáo các mối\r\nnguy quan sát được, các điều kiện không an toàn, hoặc các quy trình thực hành\r\ncông việc không an toàn.
\r\n\r\n6.7 Cấp cứu - Môđun này\r\nphải thảo luận về kế hoạch ứng phó khẩn cấp đã được thiết lập của thu gom CTNH\r\nHGĐ, kế hoạch dự phòng, có thể\r\nyêu cầu cùng phối hợp với các cơ quan địa phương, nhà nước khác. Từng người lao\r\nđộng phải được đào tạo và giới thiệu vai trò/trách nhiệm của họ trong trường hợp cấp cứu.\r\nMôđun này cũng phải đề cập đến các thiết bị ứng phó khẩn cấp theo yêu cầu được\r\nđặt tại nơi thu gom CTNH HGĐ, kèm theo là giới thiệu/đào tạo về cách sử dụng\r\ncác thiết bị cứu thương mà có thể mỗi người người lao động có thể được yêu cầu\r\nsử dụng. Cuối cùng thì môđun này phải\r\nđề cập đến sự tiếp tục theo dõi điều tra, phê bình, báo cáo, hoặc lập\r\nthành hồ sơ theo yêu cầu sau các lần cấp cứu, các sự cố tràn, hoặc xả thải.
\r\n\r\n6.7.1 Thiết bị cấp\r\ncứu;
\r\n\r\n6.7.2 Kế hoạch ứng\r\nphó khẩn cấp;
\r\n\r\n6.7.3 Kế hoạch dự\r\nphòng;
\r\n\r\n6.7.4 Xả thải;
\r\n\r\n6.7.5 Phản ứng ban\r\nđầu;
\r\n\r\n6.7.6 Trợ giúp khẩn\r\ncấp và tự giải cứu;
\r\n\r\n6.7.7 Khử trùng khẩn cấp;
\r\n\r\n6.7.8 Tiếp tục điều\r\ntra nghiên cứu và lập thành hồ sơ, và
\r\n\r\n6.7.9 Sử dụng bình chữa cháy.
\r\n\r\n6.8 Các quy\r\ntrình thao tác tiêu chuẩn - Môđun này thảo luận về các quy trình thao\r\ntác tiêu chuẩn được thiết lập để làm việc/hoạt động thu gom CTNH HGĐ. Mỗi người\r\nlao động phải được giới thiệu về các thực hành an toàn lao động cho từng công\r\nviệc/nhiệm vụ mà họ phải thực hiện.
\r\n\r\n6.8.1 Tiếp nhận chất\r\nthải;
\r\n\r\n6.8.2 Chấp nhận;
\r\n\r\n6.8.3 Đổ chất thải và chứa các\r\nthùng chứa mở và bị rò rỉ;
\r\n\r\n6.8.4 Ecgonomi;
\r\n\r\n6.8.5 Phân loại và nhận dạng\r\nchất thải;
\r\n\r\n6.8.6 Kiểm tra kịp\r\nthời và xác định các vấn đề chưa biết;
\r\n\r\n6.8.7 Tách riêng\r\ncác hóa chất không tương thích;
\r\n\r\n6.8.8 Xử lý;
\r\n\r\n6.8.9 Chất tải; và
\r\n\r\n6.8.10 Đóng gói;
\r\n\r\n6.8.11 Chuẩn bị để vận\r\nchuyển
\r\n\r\n6.8.11.1 Liệt kê hàng\r\nhóa;
\r\n\r\n6.8.11.2 Phân chia cấp\r\nnguy hiểm;
\r\n\r\n6.8.11.3 Mô tả cách thức\r\nvận chuyển;
\r\n\r\n6.8.11.4 Các thông tin\r\nphản ứng khẩn cấp;
\r\n\r\n6.8.11.5 Đánh dấu các\r\nyêu cầu;
\r\n\r\n6.8.11.6 Ghi nhãn các\r\nyêu cầu;
\r\n\r\n6.8.11.7 Thực hiện bao\r\ngói theo định hướng;
\r\n\r\n6.8.11.8 Dán nhãn cảnh\r\nbáo;
\r\n\r\n6.8.11.9 Tách riêng\r\ntrong quá trình vận chuyển;
\r\n\r\n6.8.12 Thực hành chất\r\ntải an toàn;
\r\n\r\n6.8.13 Bảo quản;
\r\n\r\n6.8.14 Các quy trình xử lý khác\r\ntại chỗ;
\r\n\r\n6.8.15 Sử dụng thiết\r\nbị và đóng/mở, và
\r\n\r\n6.8.16 Các quy trình khử độc.
\r\n\r\n6.9 Kiểm\r\nsoát sự phơi nhiễm - Môđun này phải thảo luận về việc\r\nsử dụng các phương pháp kiểm soát kỹ thuật, kiểm soát hành chính, hoặc phương\r\ntiện bảo vệ cá nhân, hoặc tất cả các vấn đề nêu trên, để kiểm soát sự\r\nphơi nhiễm độc hại đối với các người lao động và/hoặc cộng đồng nói chung. Các\r\nphương pháp kiểm soát kỹ thuật phải được thảo luận là phương pháp ưa dùng, sau\r\nđó là kiểm soát hành chính và phương tiện bảo vệ cá nhân là các lựa chọn thứ hai và thứ\r\nba để kiểm soát sự phơi nhiễm.
\r\n\r\n6.9.1 Kiểm soát kỹ\r\nthuật:
\r\n\r\n6.9.1.1 Thông gió;
\r\n\r\n6.9.1.2 Sử dụng các rào\r\nchắn;
\r\n\r\n6.9.1.3 Quá trình cô\r\nlập (khu vực ăn uống hoặc khu tập trung đông đúc);
\r\n\r\n6.9.1.4 Thay thế bằng\r\nhóa chất ít độc\r\nhại (Các hoạt động bảo dưỡng); và
\r\n\r\n6.9.1.5 Thiết bị xử\r\nlý cơ giới.
\r\n\r\n6.9.2 Kiểm soát\r\nhành chính:
\r\n\r\n6.9.2.1 Giảm thiểu thời\r\ngian tiếp xúc của người lao động;
\r\n\r\n6.9.2.2 Luân phiên\r\nngười lao động; và
\r\n\r\n6.9.2.3 Luân phiên giờ\r\nlàm việc.
\r\n\r\n6.9.3 Phương tiện bảo\r\nvệ cá nhân.
\r\n\r\n6.10 Phương\r\ntiện bảo vệ cá nhân - Môđun này phải thảo luận về chương trình\r\nphương tiện bảo vệ cá nhân được chương trình thu gom CTNH HGĐ thiết lập và các\r\nloại phương tiện bảo vệ cá nhân mà từng người lao động phải sử dụng.
\r\n\r\n6.10.1 Chương\r\ntrình phương tiện bảo vệ cá nhân:
\r\n\r\n6.10.1.1 Bảo vệ chung;
\r\n\r\n6.10.1.2 Sử dụng và\r\ncác hạn chế;
\r\n\r\n6.10.1.3 Thanh kiểm tra,\r\nlàm sạch, bảo dưỡng, bảo quản, và vệ sinh.
\r\n\r\n6.10.1.4 Phương tiện bảo\r\nvệ cá nhân bắt buộc cho từng nhiệm vụ;
\r\n\r\n6.10.1.5 Phương tiện bảo\r\nvệ cá nhân bắt buộc trong các khu vực chỉ định;
\r\n\r\n6.10.1.6 Các mối nguy\r\ntiềm ẩn do mặc\r\nphương tiện bảo vệ cá nhân;
\r\n\r\n6.10.1.7 Phương tiện bảo\r\nvệ cá nhân của các quy trình thao tác\r\ntiêu chuẩn;
\r\n\r\n6.10.1.8 Ghi nhãn/nhận\r\ndạng bắt buộc của phương tiện bảo vệ cá nhân;
\r\n\r\n6.10.1.9 Mặc và cởi bỏ; và
\r\n\r\n6.10.1.10 Kế hoạch để đảm\r\nbảo tính hiệu quả của chương trình phương tiện bảo vệ cá nhân.
\r\n\r\n6.10.2 Loại phương\r\ntiện bảo vệ cá nhân:
\r\n\r\n6.10.2.1 Bảo vệ đầu;
\r\n\r\n6.10.2.2 Bảo vệ mắt và mặt;
\r\n\r\n6.10.2.3 Bảo vệ thính giác;
\r\n\r\n6.10.2.4 Bảo vệ bàn tay và\r\ncánh tay;
\r\n\r\n6.10.2.5 Bảo vệ chân;
\r\n\r\n6.10.2.6 Bảo vệ thân người;
\r\n\r\n6.10.2.7 Bảo vệ cơ quan hô hấp.
\r\n\r\n6.11 Chương\r\ntrình y tế - Môđun này phải thảo luận về chương trình giám sát y tế\r\nmà người điều hành\r\nthu gom CTNH HGĐ đang thực hiện để đảm bảo duy trì sức khỏe tốt của người người\r\nlao động và tìm hiểu rõ về hiệu quả của các phương pháp kiểm soát. Môđun\r\nnày cũng phải thảo luận về các phương tiện sơ cứu ban đầu có sẵn tại nơi thu\r\ngom CTNH HGĐ cùng với chương trình đào tạo sơ cứu ban đầu bắt buộc/hồi sức tim\r\nphổi đối với các người lao động được chỉ định. Trong trường hợp bị thương/cấp cứu, môđun\r\nnày phải được thảo luận trách nhiệm của từng người lao động.
\r\n\r\n6.11.1 Thiết kế, lập\r\nkế hoạch, và áp dụng chương trình giám sát y tế;
\r\n\r\n6.11.2 Chứng chỉ sử dụng\r\nmáy hô hấp;
\r\n\r\n6.11.3 Kiểm tra máy\r\nđo thính lực;
\r\n\r\n6.11.4 Sơ cứu ban đầu;
\r\n\r\n6.11.5 Nhận biết sự\r\ncăng thẳng;
\r\n\r\n6.11.6 Sơ cứu ban đầu\r\nkhi bị tiếp xúc hóa chất;
\r\n\r\n6.11.7 Hồi sức tim\r\nphổi; và
\r\n\r\n6.11.8 Huấn luyện cấp\r\ncứu.
\r\n\r\n6.12 Các vấn\r\nđề luật định và pháp lý - Môđun này thảo luận về các luật môi trường\r\nvà nghề nghiệp,\r\ncác quy định và các cơ quan áp dụng đối với các hoạt động của thu gom CTNH HGĐ\r\n(ví dụ: Luật Bảo\r\nvệ môi trường, Thông tư quy định về quản lý chất thải nguy hại, Luật lao động,\r\ncác quy định quốc gia và địa phương, các quy chuẩn về phòng cháy chữa cháy\r\nv.v...).
\r\n\r\n6.13 Vệ sinh\r\nvà các điều kiện vệ sinh - Môđun này thảo luận về các tiêu chuẩn thực hành vệ sinh và\r\ncác điều kiện vệ sinh để giảm thiểu sự hít vào, sự ăn uống, hoặc hấp thụ các chất\r\nđộc hại, phòng ngừa hỏa hoạn, và giảm\r\nthiểu các thương tích do bị trượt, hụt, và ngã.
\r\n\r\n6.13.1 Công việc dọn\r\ndẹp vệ sinh nói chung;
\r\n\r\n6.13.2 Tiêu thụ và bảo\r\nquản đồ ăn, uống;
\r\n\r\n6.13.3 Phòng thay đồ;
\r\n\r\n6.13.4 Thiết bị nhà tắm;
\r\n\r\n6.13.5 Nước uống\r\nmang theo, và
\r\n\r\n6.13.6 Các thiết bị\r\nvệ sinh.
\r\n\r\n6.14 Các tài\r\nliệu tham khảo - Môđun này thảo luận về các tài liệu tham khảo có sẵn về thu\r\ngom CTNH HGĐ cho người lao động và người điều hành sử dụng.
\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
(tham khảo)
\r\n\r\nMột số quy định về hoạt động thu gom CTNH HGĐ\r\ncủa Mỹ
\r\n\r\nA.1 Quy định của\r\nCục quản lý an toàn\r\nvà sức khỏe nghề nghiệp (OSHA)
\r\n\r\nDưới đây là danh mục các phần của Quy\r\nđịnh OSHA tại 29 CFR có\r\nthể\r\náp dụng cho thu gom CTNH HGĐ. Khả năng áp dụng các quy định này là tùy thuộc\r\nvào (các) hoạt động hoặc (các) quy trình dành riêng cho từng hoạt động riêng lẻ của\r\nthu gom CTNH HGĐ. Trong các tiểu Bang mà được ủy quyền chương trình OSHA quốc\r\ngia, thì người điều hành thu gom CTNH HGĐ có thể tham khảo các quy định\r\nhiện hành tương đương của quốc gia.
\r\n\r\n| \r\n Quy định\r\n OSHA (29 CFR) \r\n | \r\n\r\n Đối tượng \r\n | \r\n
| \r\n 1903.2 \r\n | \r\n\r\n Thông báo: Có sẵn Pháp lệnh, các quy\r\n chuẩn và \r\n | \r\n
| \r\n 1904.1-1904.16 \r\n | \r\n\r\n Lưu hồ sơ và báo cáo các\r\n chấn thương và bệnh tật nghề nghiệp \r\n | \r\n
| \r\n 1910.21-1910.30 \r\n | \r\n\r\n Các bề mặt nơi đi bộ và\r\n làm việc \r\n | \r\n
| \r\n 1910.35-1910.37 \r\n | \r\n\r\n Phương tiện đi lại \r\n | \r\n
| \r\n 1910.38 \r\n | \r\n\r\n Kế hoạch cấp cứu người lao động và kế\r\n hoạch phòng cháy \r\n | \r\n
| \r\n 1910.66-1910.68 \r\n | \r\n\r\n Sàn máy; xe nâng người và công việc\r\n trên xe cộ \r\n | \r\n
| \r\n 1910.94 \r\n | \r\n\r\n Thông gió \r\n | \r\n
| \r\n 1910.95 \r\n | \r\n\r\n Ngưỡng tiếp xúc tiếng ồn\r\n nghề nghiệp \r\n | \r\n
| \r\n 1910.97 \r\n | \r\n\r\n Bức xạ không ion hóa \r\n | \r\n
| \r\n 1910.101 \r\n | \r\n\r\n Khí nén \r\n | \r\n
| \r\n 1910.106 \r\n | \r\n\r\n Các chất lỏng dễ cháy và\r\n cháy \r\n | \r\n
| \r\n 1910.120 \r\n | \r\n\r\n Các hoạt động liên quan chất thải\r\n nguy hại và các ứng phó khẩn cấp \r\n | \r\n
| \r\n 1910.132-1910.139 \r\n | \r\n\r\n Phương tiện bảo vệ cá nhân \r\n | \r\n
| \r\n 1910.141 \r\n | \r\n\r\n Thiết bị vệ sinh \r\n | \r\n
| \r\n 1910.144 \r\n | \r\n\r\n Mã màu an toàn để đánh dấu các mối nguy có tính vật lý \r\n | \r\n
| \r\n 1910.145 \r\n | \r\n\r\n Các tiêu chuẩn kỹ thuật\r\n về các ký hiệu và dấu\r\n hiệu phòng ngừa tai nạn \r\n | \r\n
| \r\n 1910.146-1910.147 \r\n | \r\n\r\n Các khu vực hạn chế \r\n | \r\n
| \r\n 1910.151 \r\n | \r\n\r\n Các dịch vụ y tế và sơ cứu\r\n ban đầu \r\n | \r\n
| \r\n 1910.157 \r\n | \r\n\r\n Bình cứu hỏa cầm tay \r\n | \r\n
| \r\n 1910.158 \r\n | \r\n\r\n Cột lấy nước và các hệ thống\r\n ống mềm \r\n | \r\n
| \r\n 1910.159-1910.163 \r\n | \r\n\r\n Thiết bị chữa cháy cố định \r\n | \r\n
| \r\n 1910.164 \r\n | \r\n\r\n Các hệ thống phát hiện cháy \r\n | \r\n
| \r\n 1910.165 \r\n | \r\n\r\n Các hệ thống báo động cho người lao\r\n động \r\n | \r\n
| \r\n 1910.169 \r\n | \r\n\r\n Khí nén và thiết bị\r\n không khí nén \r\n | \r\n
| \r\n 1910.176 \r\n | \r\n\r\n Xử lý vật liệu - Quy định chung \r\n | \r\n
| \r\n 1910.178 \r\n | \r\n\r\n Xe tải công nghiệp\r\n chạy bằng điện \r\n | \r\n
| \r\n 1910.211-1910.212 \r\n | \r\n\r\n Thiết bị máy móc và che chắn bảo vệ máy \r\n | \r\n
| \r\n 1910.241-1910.244 \r\n | \r\n\r\n Dụng cụ cầm tay và dụng cụ điện cầm\r\n tay và các dụng cụ\r\n cầm tay khác \r\n | \r\n
| \r\n 1910.303 \r\n | \r\n\r\n An toàn điện - Các yêu cầu chung \r\n | \r\n
| \r\n 1910.304 \r\n | \r\n\r\n Điện - Thiết kế hệ thống đường dây\r\n và bảo vệ \r\n | \r\n
| \r\n 1910.305 \r\n | \r\n\r\n Điện - Phương pháp đi dây, các bộ phận\r\n và thiết bị hỗ trợ \r\n | \r\n
| \r\n 1910.306 \r\n | \r\n\r\n Điện - Thiết bị có mục đích\r\n riêng đặc biệt và các phương pháp lắp đặt \r\n | \r\n
| \r\n 1910.307 \r\n | \r\n\r\n Điện - Các vị trí nguy hiểm \r\n | \r\n
| \r\n 1910.1000 \r\n | \r\n\r\n Các chất ô nhiễm không khí \r\n | \r\n
| \r\n 1910.1001 \r\n | \r\n\r\n Amiăng \r\n | \r\n
| \r\n 1910.1003-1910.1016 \r\n | \r\n\r\n 13 chất gây ung thư \r\n | \r\n
| \r\n 1910.1017 \r\n | \r\n\r\n Vinyl clorua. CH2:CHCI \r\n | \r\n
| \r\n 1910.1018 \r\n | \r\n\r\n Asen vô cơ \r\n | \r\n
| \r\n 1910.1020 \r\n | \r\n\r\n Tiếp cận với người lao động và các hồ\r\n sơ y tế \r\n | \r\n
| \r\n 1910.1025 \r\n | \r\n\r\n Chì \r\n | \r\n
| \r\n 1910.1027 \r\n | \r\n\r\n Cadimi \r\n | \r\n
| \r\n 1910.1028 \r\n | \r\n\r\n Benzen \r\n | \r\n
| \r\n 1910.1030 \r\n | \r\n\r\n Các tác nhân gây bệnh đường máu \r\n | \r\n
| \r\n 1910.1044 \r\n | \r\n\r\n 1,2- Dibrom-3-cloruapropan \r\n | \r\n
| \r\n 1910.1045 \r\n | \r\n\r\n Acrylonitrile \r\n | \r\n
| \r\n 1910.1047 \r\n | \r\n\r\n Oxit etylen \r\n | \r\n
| \r\n 1910.1048 \r\n | \r\n\r\n Formandehid \r\n | \r\n
| \r\n 1910.1050 \r\n | \r\n\r\n Metylenedialine \r\n | \r\n
| \r\n 1910.1051 \r\n | \r\n\r\n 1,3-Butadin \r\n | \r\n
| \r\n 1910.1052 \r\n | \r\n\r\n Clorua metylen \r\n | \r\n
| \r\n 1910.1096 \r\n | \r\n\r\n Bức xạ ion hóa \r\n | \r\n
| \r\n 1910.1200 \r\n | \r\n\r\n Truyền thông về mối nguy\r\n hiểm \r\n | \r\n
| \r\n 1910.1450 \r\n | \r\n\r\n Tiếp xúc nghề nghiệp với\r\n các hóa chất độc\r\n hại trong các phòng thử nghiệm \r\n | \r\n
A.2 Quy định của\r\nBộ Giao thông Vận tải (DOT)
\r\n\r\nDưới đây là danh mục các phần của Quy\r\nđịnh của DOT tại 49 CFR có thể áp dụng cho thu gom CTNH HGĐ. Khả năng áp dụng\r\ncác quy định này là tùy thuộc vào (các) hoạt động hoặc (các) quy trình dành\r\nriêng cho từng hoạt động riêng lẻ của thu gom CTNH HGĐ. Người điều hành thu gom CTNH HGĐ có\r\nthể tham khảo\r\ncác quy định về giao thông vận tải bổ sung của địa phương hoặc quốc gia.
\r\n\r\n| \r\n Quy định\r\n DOT (49 CFR) \r\n | \r\n\r\n Đối tượng \r\n | \r\n
| \r\n Phần 172, khoản H \r\n | \r\n\r\n Đào tạo \r\n | \r\n
| \r\n 172.704 \r\n | \r\n\r\n Các yêu cầu về đào tạo \r\n | \r\n
| \r\n Phần 177, khoản A \r\n | \r\n\r\n Các thông tin chung và các quy định \r\n | \r\n
| \r\n 177.800 \r\n | \r\n\r\n Trách nhiệm tuân thủ và đào tạo \r\n | \r\n
| \r\n 177.816 \r\n | \r\n\r\n Đào tạo lái xe \r\n | \r\n
A.3 Quy định của\r\nCơ quan bảo vệ Môi trường (USEPA) về miễn trừ đối với chất thải nguy hại hộ gia\r\nđình (CTNH HGĐ) và lượng nhỏ chất thải của nguồn\r\nphát sinh được miễn trừ có điều kiện (CESQC)
\r\n\r\nA.3.1 CTNH HGĐ - Chất thải\r\nhộ gia đình được miễn trừ khỏi phạm vi mục đích của quy định 40 CFR, Chương I\r\n(các phần 260-265) nếu cơ sở phục hồi tài nguyên nằm trong diện\r\nngoại lệ của 40\r\nCFR\r\n261.4(b)(1).
\r\n\r\nA.3.2 CESQC - Nguồn phát\r\nsinh là CESQC nếu\r\nnguồn phát sinh đó đáp ứng các yêu cầu nêu tại 40 CFR 261.5.
\r\n\r\nVăn bản liên quan
Được hướng dẫn
Bị hủy bỏ
Được bổ sung
Đình chỉ
Bị đình chỉ
Bị đinh chỉ 1 phần
Bị quy định hết hiệu lực
Bị bãi bỏ
Được sửa đổi
Được đính chính
Bị thay thế
Được điều chỉnh
Được dẫn chiếu
Văn bản hiện tại
| Số hiệu | TCVN10612:2014 |
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan | Đã xác định |
| Ngày ban hành | 01/01/2014 |
| Người ký | Đã xác định |
| Ngày hiệu lực | 01/01/1970 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Văn bản có liên quan
Hướng dẫn
Hủy bỏ
Bổ sung
Đình chỉ 1 phần
Quy định hết hiệu lực
Bãi bỏ
Sửa đổi
Đính chính
Thay thế
Điều chỉnh
Dẫn chiếu
Văn bản gốc PDF
Đang xử lý
Văn bản Tiếng Việt
Đang xử lý

Tư vấn pháp luật qua Zalo


