CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA
TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI
Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.
Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568
Số điện thoại Luật sư: 037.6999996
Email: dichvu@luatduonggia.vn
| Số hiệu | 28TCN171:2001 |
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn ngành |
| Cơ quan | Bộ Thuỷ sản |
| Ngày ban hành | 21/08/2001 |
| Người ký | Đã xác định |
| Ngày hiệu lực | 01/01/1970 |
| Tình trạng | Đã biết |
QUY\r\nTRÌNH CÔNG NGHỆ NUÔI THÂM CANH TÔM SÚ
\r\nThe procedure for intensive culture of Tiger shrimp
1 Ðối tượng và phạm\r\nvi áp dụng
\r\n\r\n1.1 Quy trình này quy định trình tự, nội dung\r\nvà những yêu cầu kỹ thuật để nuôi thâm canh tôm sú (Penaeus monodon\r\nFabricus 1798).
\r\n\r\n1.2 Quy trình áp dụng cho các cơ sở nuôi thâm\r\ncanh tôm sú trong cả nước để đạt năng suất từ 3 đến 5 tấn/ha/vụ.
\r\n\r\n\r\n\r\n2.1 Ðịa điểm ao nuôi tôm
\r\n\r\nNơi xây dựng ao nuôi thâm canh tôm sú phải\r\ntheo đúng mức và yêu cầu quy định trong Bảng 1.
\r\n\r\nBảng\r\n1 - Ðiều kiện tự nhiên ao nuôi thâm canh tôm sú
\r\n\r\n| \r\n Ðiều kiện \r\n | \r\n\r\n Yêu cầu kỹ thuật \r\n | \r\n
| \r\n 1. Nguồn nước \r\n | \r\n\r\n Vùng ven biển có nguồn nước mặn, lợ, ngọt\r\n không bị nhiễm bẩn do chất thải của các ngành sản xuất nông, công nghiệp và\r\n chất thải từ khu dân cư. \r\n | \r\n
| \r\n 2. Ðộ mặn () \r\n | \r\n\r\n Từ 10 đến 30 (thích hợp 15 - 25) \r\n | \r\n
| \r\n 3. Ðộ trong (m) \r\n | \r\n\r\n 0,4 - 0,5 \r\n | \r\n
| \r\n 4. Ðộ cứng CaCO3 (mg/l) \r\n | \r\n\r\n > 80 \r\n | \r\n
| \r\n 5. pH nước \r\n | \r\n\r\n 7,5 - 8,5 \r\n | \r\n
| \r\n 6. H2S (mg/l) \r\n | \r\n\r\n < 0,02 \r\n | \r\n
| \r\n 7. NH3 (mg/l) \r\n | \r\n\r\n < 0,10 \r\n | \r\n
| \r\n 8. Chất đất \r\n | \r\n\r\n Ðất thịt hoặc thịt pha cát, hoặc thịt pha\r\n bùn ít mùn bã hữu cơ có độ kết dính cao. \r\n | \r\n
| \r\n 9. pH đất \r\n | \r\n\r\n > 5,0 \r\n | \r\n
| \r\n 10. Cao trình đáy ao \r\n | \r\n\r\n Cao triều hoặc trên cao triều. \r\n | \r\n
2.2 Mùa vụ và thời gian nuôi
\r\n\r\n2.2.1 Thời gian nuôi một vụ: 3 - 4 tháng\r\n(nuôi từ Pl15).
\r\n\r\n2.2.2 Số vụ nuôi trong năm: 1 - 2 vụ
\r\n\r\n2.2.3 Tuỳ điều kiện thời tiết của mỗi khu\r\nvực, hàng năm thời gian thích hợp để nuôi thâm canh tôm sú như sau:
\r\n\r\n- Khu vực từ Quảng Ninh đến Thừa Thiên-Huế:\r\nTừ thàng 4 đến tháng 7.
\r\n\r\n- Khu vực từ Ðà Nẵng đến Bình Thuận: Từ thàng\r\n11 năm trước đến tháng 7 năm sau.
\r\n\r\n- Khu vực từ Bà Rịa-Vũng Tàu đến Kiên Giang:\r\nTừ thàng 12 năm trước đến tháng 7 năm sau.
\r\n\r\n2.3 Yêu cầu kỹ thuật đối với ao nuôi tôm
\r\n\r\n2.3.1 Hình dạng ao: Vuông, hoặc chữ nhật có\r\ntỷ lệ kích thước dài/rộng không lớn hơn 1,5/1,0.
\r\n\r\n2.3.2 Diện tích ao : Từ 0,5 đến 1,0 ha.
\r\n\r\n2.3.3 Ðáy ao : Bằng phẵng, được đầm nén chặt;\r\nđộ dốc về phía cống tiêu từ 0,5 đến 0,8 %.
\r\n\r\n2.3.4 Bờ ao
\r\n\r\n- Yêu cầu không rò rỉ, không sạt lở.
\r\n\r\n- Chiều cao : Cao hơn mức nước lớn nhất trong\r\nao 0,5 m.
\r\n\r\n- Mặt rộng : Từ 2,0 đến 2,5 m.
\r\n\r\n- Hệ số mái : Từ 1,0/1,0 đến 1,0/1,5.
\r\n\r\n2.3.5 Cống
\r\n\r\n- Số lượng cống : 2 cống (1 cống cấp và 1\r\ncống tiêu đặt ở 2 bờ đối diện).
\r\n\r\n- Khẩu độ cống : Từ 0,3 đến 0,6 m.
\r\n\r\n- Vật liệu làm cống : Xi măng, composite,\r\nnhựa PPC.
\r\n\r\n- Cao trình đáy cống cấp : Cao hơn đáy ao 0,8\r\n- 1,0 m.
\r\n\r\n- Cao trình đáy cống tiêu : Thấp hơn đáy ao\r\n0,2 - 0,3 m.
\r\n\r\n2.3.6 Ðộ sâu nước ao nuôi: Từ 1,5 đến 2,0 m.
\r\n\r\n2.3.7 Mương : Có mương cấp và mương tiêu nước\r\nriêng biệt cho ao nuôi.
\r\n\r\n2.3.8 Ao xử lý
\r\n\r\n- Ao lắng lọc xử lý nước cấp : Có tỷ lệ từ 20\r\nđến 25 % tổng diện tích ao nuôi.
\r\n\r\n- Ao xử lý nước thải : Có tỷ lệ từ 10 đến 15\r\n% tổng diện tích ao nuôi.
\r\n\r\n2.4 Thiết bị và dụng cụ
\r\n\r\nThiết bị và dụng cụ chủ yếu để nuôi thâm canh\r\n1 ha tôm sú theo quy định trong Bảng 2.
\r\n\r\nBảng\r\n2 - Thiết bị dụng cụ cho 1 ha ao nuôi thâm canh tôm sú
\r\n\r\n| \r\n TT \r\n | \r\n\r\n Danh mục \r\n | \r\n\r\n Ðơn vị \r\n | \r\n\r\n Quy cách \r\n | \r\n\r\n Số lượng \r\n | \r\n
| \r\n 1 \r\n | \r\n\r\n Chài \r\n | \r\n\r\n cái \r\n | \r\n\r\n Mắt lưới 2a = 15 mm \r\n | \r\n\r\n 1 \r\n | \r\n
| \r\n 2 \r\n | \r\n\r\n Vợt vớt bẩn trong ao \r\n | \r\n\r\n cái \r\n | \r\n\r\n Mắt lưới 2a = 10 mm \r\n | \r\n\r\n 4 \r\n | \r\n
| \r\n 3 \r\n | \r\n\r\n Sàng kiểm tra thức ăn \r\n | \r\n\r\n cái \r\n | \r\n\r\n Ðường kính 0,4 - 0,8 m \r\n | \r\n\r\n 6 - 8 \r\n | \r\n
| \r\n 4 \r\n | \r\n\r\n Máy quạt nước \r\n | \r\n\r\n máy \r\n | \r\n\r\n 2,5 kw \r\n | \r\n\r\n 4 - 8 \r\n | \r\n
| \r\n 5 \r\n | \r\n\r\n Máy bơm nước \r\n | \r\n\r\n máy \r\n | \r\n\r\n 8 -15 cv \r\n | \r\n\r\n 1 \r\n | \r\n
| \r\n 6 \r\n | \r\n\r\n Máy nén khí \r\n | \r\n\r\n máy \r\n | \r\n\r\n HP \r\n | \r\n\r\n 1 \r\n | \r\n
| \r\n 7 \r\n | \r\n\r\n Máy đo pH \r\n | \r\n\r\n máy \r\n | \r\n\r\n Chỉ số từ 0 đến 14 \r\n | \r\n\r\n 1 \r\n | \r\n
| \r\n 8 \r\n | \r\n\r\n Máy đo oxy hòa tan \r\n | \r\n\r\n máy \r\n | \r\n\r\n \r\n | \r\n\r\n 1 \r\n | \r\n
| \r\n 9 \r\n | \r\n\r\n Máy đo độ mặn \r\n | \r\n\r\n máy \r\n | \r\n\r\n Ðo từ 0 đến 100 %0 \r\n | \r\n\r\n 1 \r\n | \r\n
| \r\n 10 \r\n | \r\n\r\n Thước đo độ sâu ao \r\n | \r\n\r\n cái \r\n | \r\n\r\n Vạch chia tới cm \r\n | \r\n\r\n 1 \r\n | \r\n
| \r\n 11 \r\n | \r\n\r\n Thước đo chiều dài tôm \r\n | \r\n\r\n cái \r\n | \r\n\r\n Vạch chia tới mm \r\n | \r\n\r\n 1 \r\n | \r\n
| \r\n 12 \r\n | \r\n\r\n Ðĩa secchi \r\n | \r\n\r\n cái \r\n | \r\n\r\n Ðường kính 25 cm \r\n | \r\n\r\n 1 \r\n | \r\n
| \r\n 13 \r\n | \r\n\r\n Nhiệt kế \r\n | \r\n\r\n cái \r\n | \r\n\r\n Ðo từ 0 đến 1000C \r\n | \r\n\r\n 1 \r\n | \r\n
| \r\n 14 \r\n | \r\n\r\n Cân kỹ thuật loại nhỏ \r\n | \r\n\r\n cái \r\n | \r\n\r\n Cân tối đa 500 g \r\n | \r\n\r\n 1 \r\n | \r\n
| \r\n 15 \r\n | \r\n\r\n Cân đĩa và cân treo \r\n | \r\n\r\n cái \r\n | \r\n\r\n Cân tối đa 5 kg và 100 kg \r\n | \r\n\r\n 1 \r\n | \r\n
| \r\n 16 \r\n | \r\n\r\n Thuyền \r\n | \r\n\r\n thuyền \r\n | \r\n\r\n Trọng tải 0,5 tấn \r\n | \r\n\r\n 1 \r\n | \r\n
| \r\n 17 \r\n | \r\n\r\n Thau nhựa \r\n | \r\n\r\n cái \r\n | \r\n\r\n Dung tích 5 - 10 lít \r\n | \r\n\r\n 4 \r\n | \r\n
| \r\n 18 \r\n | \r\n\r\n Xô nhựa \r\n | \r\n\r\n cái \r\n | \r\n\r\n Dung tích 10 - 15 lít \r\n | \r\n\r\n 4 \r\n | \r\n
2.5 Thức ăn: Sử dụng thức ăn viên có chất lượng\r\ncao, đạt yêu cầu chất lượng theo tiêu chuẩn ngành 28 TCN 102:1997 (Thức ăn hỗn\r\nhợp dạng viên cho tôm).
\r\n\r\n2.6 Giống: Giống tôm sú nuôi thâm canh phải\r\nđạt yêu cầu chất lượng theo tiêu chuẩn ngành 28 TCN 96:1996.
\r\n\r\n3 Nội dung quy trình\r\nnuôi tôm sú thâm canh
\r\n\r\n3.1 Chuẩn bị ao
\r\n\r\nTrước mỗi vụ nuôi tôm khoảng 16 - 20 ngày\r\nphải hoàn thành công việc chuẩn bị ao theo trình tự và nội dung những công việc\r\nsau:
\r\n\r\n3.1.1 Cải tạo ao cũ
\r\n\r\nTháo cạn nước trong ao, nạo vét, rửa sạch đáy\r\nao (có thể dùng vòi bơm xả nước, rửa thật sạch lớp mùn bã hữu cơ lắng đọng ở\r\nđáy ao).
\r\n\r\n3.1.2 Khử chua
\r\n\r\n3.1.2.1 Ðối với ao mới xây dựng và ao ở vùng\r\nchua, phèn, trước khi nuôi phải khử chua bằng biện pháp như sau:
\r\n\r\n- Rắc đều vôi bột trên đáy ao và mặt trong bờ\r\nao. Lượng vôi bột sử dụng tuỳ thuộc vào pH của đất được quy định cụ thể trong\r\nBảng 3.
\r\n\r\nBảng\r\n3 - Lượng vôi để khử độ chua của ao nuôi tôm
\r\n\r\n| \r\n pH của đất ở đáy,\r\n bờ ao \r\n | \r\n\r\n Lượng vôi (kg/ha) \r\n | \r\n
| \r\n 5,1 - 5,5 \r\n | \r\n\r\n 800 - 1000 \r\n | \r\n
| \r\n 5,6 - 6,0 \r\n | \r\n\r\n 500 - 800 \r\n | \r\n
| \r\n 6,1 - 6,5 \r\n | \r\n\r\n 200 - 500 \r\n | \r\n
| \r\n 6,6 - 7,0 \r\n | \r\n\r\n 100 - 200 \r\n | \r\n
- Giữ ao khô trong khoảng 7 -10 ngày.
\r\n\r\n- Lấy nước đã xử lý lắng lọc theo quy định\r\ntại Ðiều 3.4.1 từ ao chứa vào ao nuôi qua lưới lọc có kích thước mắt lưới 2a =\r\n5 mm, giữ ở mức nước ban đầu khoảng 0,5 - 0,6 m.
\r\n\r\n3.1.2.2 Ðối với ao cũ bón vôi với lượng 100 -\r\n200 kg/ha.
\r\n\r\n3.1.3 Diệt tạp
\r\n\r\n3.1.3.1 Loại thuốc diệt tạp
\r\n\r\nCó thể dùng một trong các loại thuốc diệt tạp\r\nsau đây để diệt tạp cho những ao không phải khử chua và bùn đáy ao đã được xử\r\nlý:
\r\n\r\na. Hạt bồ hòn giã nhỏ (cỡ hạt 1 - 5 mm) hoặc\r\nhạt chè giã mịn với liều lượng 4 - 5 ppm;
\r\n\r\nb. Rotec với liều lượng 2,0 - 4,5 ppm.
\r\n\r\nNgoài việc sử dụng các loại thuốc diệt tạp\r\ntrên đây, có thể sử dụng một số loại thuốc diệt tạp thương mại khác theo hướng\r\ndẫn ghi trên nhãn hàng hoá.
\r\n\r\n3.1.3.2 Cách diệt tạp
\r\n\r\n- Tháo bớt nước ao sau khi đã khử chua đến\r\nmức còn khoảng 0,05 - 0,10 m.
\r\n\r\n- Rải đều thuốc diệt tạp trên đáy ao và duy\r\ntrì trong khảng thời gian 8 - 10 giờ. Sau đó, tháo cạn nước ao rồi vớt hết các\r\nloại tôm, cá tạp chết trong ao.
\r\n\r\n- Lấy nước từ ao xử lý qua lưới lọc vào rồi\r\nlại tháo ra 1 - 2 lần để rửa sạch đáy ao.
\r\n\r\n- Sau đó, tiếp tục lấy nước từ ao xử lý qua\r\nlưới lọc vào ao cho tới khi đạt mức nước từ 0,5 đến 0,6 m.
\r\n\r\n3.1.4 Bón phân gây nuôi thức ăn tự nhiên
\r\n\r\n- Trước khi thả tôm giống 7 ngày, sử dụng\r\nphân vô cơ để bón cho ao với liều lượng như sau:
\r\n\r\nUREA : 20 - 25 kg/ha
\r\n\r\nPhân lân : 10 - 15 kg/ha
\r\n\r\n- Cách bón: hòa tan từng loại phân vô cơ và\r\ntrong nước ngọt rồi tạt đều khắp mặt ao.
\r\n\r\n- Ðối với những ao khó gây màu nước có thể\r\ndùng bột đậu nành với lượng 10 kg/ha để duy trì độ trong của nước ao khoảng 0,3\r\n- 0,4 m trước khi thả tôm giống.
\r\n\r\nSau 7 ngày, nếu chưa thả được tôm giống phải\r\nlặp lại biện pháp bón phân gây nuôi thức ăn tự nhiên trên đây cho ao nuôi tôm.
\r\n\r\n3.2 Thả tôm giống
\r\n\r\n3.2.1 Mật độ giống thả: Từ 25 đến 40 con/m2.
\r\n\r\n3.2.2 Qui cỡ giống thả: PL15 - PL20
\r\n\r\n3.2.3 Phương pháp thả
\r\n\r\n- Trước khi thả tôm giống phải tiếp tục lấy\r\nnước đã xử lý qua lưới lọc vào ao để đạt tới mức nước ao 0,7 - 0,8 m.
\r\n\r\n- Thao tác thả tôm giống theo quy định của\r\ntiêu chuẩn ngành 28TCN 95 -1994 (Giống tôm biển - Kỹ thuật vận chuyển).
\r\n\r\n3.3 Chăm sóc
\r\n\r\n3.3.1 Cho tôm ăn
\r\n\r\nSử dụng thức ăn viên công nghiệp được sản\r\nxuất trong nước hoặc thức ăn nhập khẩu để cho tôm ăn. Chất lượng thức ăn phải\r\nđảm bảo có hàm lượng đạm tổng số từ 30 đến 40 %.
\r\n\r\n3.3.1.1 Thời điểm cho ăn và lượng thức ăn mỗi\r\nlần trong ngày cho tôm được tính theo quy định trong Bảng 4.
\r\n\r\nBảng\r\n4 - Thời điểm và lượng thức ăn mỗi lần cho tôm ăn hàng ngày
\r\n\r\n| \r\n Thời điểm trong\r\n ngày \r\n | \r\n\r\n Tỷ lệ % cho ăn so\r\n với tổng khối lượng thức ăn hàng ngày \r\n | \r\n
| \r\n 6 giờ \r\n | \r\n\r\n 20 \r\n | \r\n
| \r\n 10 giờ \r\n | \r\n\r\n 10 \r\n | \r\n
| \r\n 16 giờ \r\n | \r\n\r\n 20 \r\n | \r\n
| \r\n 20 giờ \r\n | \r\n\r\n 25 \r\n | \r\n
| \r\n 23 giờ \r\n | \r\n\r\n 25 \r\n | \r\n
3.3.1.2 Lượng thức ăn tính theo ngày tuổi và\r\nkhối lượng của tôm nuôi trong ao theo quy định trong Bảng 5.
\r\n\r\nBảng\r\n5 - Lượng thức ăn viên sử dụng hàng ngày tính theo khối lượng của tôm
\r\n\r\n| \r\n Khối lượng tôm (g) \r\n | \r\n\r\n Ngày nuôi (ngày) \r\n | \r\n\r\n Khẩu phần cho ăn\r\n theo khối lượng thân tôm (%) \r\n | \r\n\r\n Lượng thức ăn cho\r\n vào sàng (%) \r\n | \r\n\r\n Thời gian kiểm tra\r\n sàng sau giờ cho ăn (giờ) \r\n | \r\n
| \r\n Pl15 -\r\n Pl 25 \r\n | \r\n\r\n 1 -15 \r\n | \r\n\r\n 9,0 - 15,0 \r\n | \r\n\r\n \r\n | \r\n\r\n \r\n | \r\n
| \r\n Pl26 -\r\n Pl 40 \r\n | \r\n\r\n 15 - 20 \r\n | \r\n\r\n 10 \r\n | \r\n\r\n \r\n | \r\n\r\n \r\n | \r\n
| \r\n Pl41 -\r\n Pl 50 \r\n | \r\n\r\n 20 - 30 \r\n | \r\n\r\n 10 \r\n | \r\n\r\n \r\n | \r\n\r\n \r\n | \r\n
| \r\n 1,0 -1,5 \r\n | \r\n\r\n 30 - 35 \r\n | \r\n\r\n 10 \r\n | \r\n\r\n \r\n | \r\n\r\n \r\n | \r\n
| \r\n 1,5 - 3,0 \r\n | \r\n\r\n 35 - 50 \r\n | \r\n\r\n 8 \r\n | \r\n\r\n 2,0 \r\n | \r\n\r\n 2,0 \r\n | \r\n
| \r\n 3,0 - 5,0 \r\n | \r\n\r\n 50 - 55 \r\n | \r\n\r\n 4,5 - 6,0 \r\n | \r\n\r\n 2,2 \r\n | \r\n\r\n 2,5 \r\n | \r\n
| \r\n 5 -10 \r\n | \r\n\r\n 55 - 65 \r\n | \r\n\r\n 3,8 - 4.5 \r\n | \r\n\r\n 2,4 \r\n | \r\n\r\n 2,5 \r\n | \r\n
| \r\n 10 -15 \r\n | \r\n\r\n 65 - 75 \r\n | \r\n\r\n 3,2 - 3,8 \r\n | \r\n\r\n 2,8 \r\n | \r\n\r\n 2,5 \r\n | \r\n
| \r\n 15 - 20 \r\n | \r\n\r\n 75 - 85 \r\n | \r\n\r\n 2,9 - 3,2 \r\n | \r\n\r\n 3,0 \r\n | \r\n\r\n 2,0 \r\n | \r\n
| \r\n 20 - 25 \r\n | \r\n\r\n 85 - 95 \r\n | \r\n\r\n 2,8 - 3,0 \r\n | \r\n\r\n 3,3 \r\n | \r\n\r\n 2,0 \r\n | \r\n
| \r\n 25 - 30 \r\n | \r\n\r\n 95 -105 \r\n | \r\n\r\n 2,8 - 3,0 \r\n | \r\n\r\n 3,6 \r\n | \r\n\r\n 1,5 \r\n | \r\n
| \r\n 30 - 35 \r\n | \r\n\r\n 105 -120 \r\n | \r\n\r\n 2,5 - 2,8 \r\n | \r\n\r\n 4,0 \r\n | \r\n\r\n 1,0 \r\n | \r\n
3.3.1.3 Phương pháp cho ăn
\r\n\r\nKhi cho tôm ăn phải rải đều thức ăn khắp mặt\r\nao. Mỗi lần cho ăn phải kiểm tra tình hình tôm sử dụng thức ăn để điều chỉnh\r\nlượng thức ăn lần sau cho phù hợp. Cách kiểm tra, điều chỉnh như sau:
\r\n\r\n- Mỗi ha ao nuôi tôm đặt từ 6 đến 8 khay (sàn\r\năn) ở quanh bờ ao. Diện tích mỗi sàn ăn khoảng 0,4 - 0,8 m2. Sau khi\r\nđã rải thức ăn khắp mặt ao để cho tôm ăn, phải giữ lại từ 2 đến 4 % lượng thức\r\năn của một lần cho ăn để rải vào sàn ăn. Khoảng 1 - 3 giờ sau, tiến hành kiểm\r\ntra lại các sàn ăn để tăng hoặc giảm lượng cho ăn lần sau.
\r\n\r\n- Khi thấy tôm lột vỏ, phải giảm 20 - 30 %\r\nlượng thức ăn cho lần sau.
\r\n\r\n- Khi thấy tôm bắt mồi kém, nước ao đục hoặc\r\nvào những ngày trời nắng nóng, nhiệt độ nước cao phải giảm lượng thức ăn cho\r\ntôm.
\r\n\r\n- Vào những ngày trời mát có thể tăng lượng\r\nthức ăn cho tôm.
\r\n\r\n3.4 Quản lý nước
\r\n\r\n3.4.1 Xử lý nước cấp cho ao nuôi
\r\n\r\nTrong quá trình chuẩn bị ao và trước khi thả\r\ntôm giống phải lấy nước vào ao chứa lắng để xử lý sinh học. Nếu nguồn nước bị\r\nnhiếm bẩn phải tiến hành xử lý bằng chlorin với nồng độ 15 - 30 ppm trong 12\r\ngiờ hoặc formol nồng độ 30 ppm rồi mới được cấp vào ao nuôi. Tuyệt đối không\r\nđược lấy nước vào ao nuôi trong những ngày mưa bão.
\r\n\r\n3.4.2 Lấy nước vào ao nuôi
\r\n\r\nAo nuôi tôm sau khi đã được hoàn tất công tác\r\nchuẩn bị theo Ðiều 3.1 và thả giống theo Ðiều 3.2 phải lấy nước đã qua xử lý\r\nvào để nâng mức nước của ao lên 0,8 - 1,0 m. Sau tháng thứ nhất, tăng mức nước\r\nao nuôi tới độ sâu 1,2 -1,5 m. Từ tháng thứ 3 trở đi phải thường xuyên duy trì\r\nđộ sâu nước ao nuôi tôm 1,5 - 2,0 m.
\r\n\r\n3.4.3 Bổ sung nước cho ao nuôi
\r\n\r\nVào những ngày nắng nóng, nhiệt độ và độ mặn\r\nnước tăng cao phải kịp thời bổ sung nước mới đã qua xử lý để ổn định nhiệt độ\r\nvà độ mặn cho ao nuôi tôm. Lượng nước mới bổ sung mỗi lần khoảng 10 - 15 % khối\r\nlượng nước ao.
\r\n\r\n3.4.4 Thay nước cho ao nuôi
\r\n\r\n3.4.4.1 Khi nước ao nuôi bị nhiễm bẩn hoặc\r\ntôm bị bệnh hoặc tôm khó lột xác phải tiến hành rút bớt lớp nước đáy ao khoảng\r\n10 - 15 % khối lượng nước ao, để thay bằng nguồn nước mới đã qua xử lý cho ao.
\r\n\r\n3.4.4.2 Khi nước ao có độ mặn vượt quá 30 %0\r\nphải bổ sung nguồn nước ngọt để giảm độ mặn xuống dưới 30 %0.
\r\n\r\n3.4.5 Kiểm tra chất lượng nước ao nuôi
\r\n\r\n3.4.5.1 Hàng ngày theo dõi các chỉ tiêu oxy\r\nhòa tan, pH, nhiệt độ, độ sâu, độ trong, độ sâu và màu nước ao. Nếu chất lượng\r\nnước không đạt yêu cầu kỹ thuật có thể xử lý bằng hoá chất theo hướng dẫn ở\r\nBảng 6.
\r\n\r\nBảng\r\n6 - Các biện pháp xử lý bằng hóa chất để cải thiện chất lượng nước ao nuôi
\r\n\r\n| \r\n Mục đích \r\n | \r\n\r\n Hóa chất \r\n | \r\n\r\n Liều lượng \r\n | \r\n
| \r\n Tăng độ kiềm \r\n | \r\n\r\n - Bột vỏ nghêu, sò \r\n- Bột đá \r\n | \r\n\r\n - 100 - 200kg/ha/lần \r\n- 50 kg/ha/ngày \r\n | \r\n
| \r\n Tăng pH \r\n | \r\n\r\n - Bột đá \r\n- Vôi nước \r\n | \r\n\r\n - 100 - 300kg/ha/lần \r\n- 50 -100kg/ha/lần \r\n | \r\n
| \r\n Giảm pH (nếu pH nước ao buổi sáng lớn hơn\r\n 8,3) \r\n | \r\n\r\n - Ðường cát \r\n- Formol \r\n | \r\n\r\n - 2 - 5 ppm (khoảng 11 giờ) \r\n- 30 ppm (khoảng 11 giờ) \r\n | \r\n
| \r\n Giảm biến động pH \r\n | \r\n\r\n - Formol \r\n- Vôi nước \r\n | \r\n\r\n - 6 ppm (khoảng 11 giờ) \r\n- 60 kg/ha (khoảng 23 giờ) \r\n | \r\n
| \r\n Diệt bớt tảo trong ao nuôi \r\n | \r\n\r\n - Formol \r\n- BKC \r\n | \r\n\r\n - 10 ppm (ở một góc ao) \r\n- 0,3 ppm (ở một góc ao) \r\n | \r\n
| \r\n Tăng cường quá trình phân giải hữu cơ \r\n | \r\n\r\n EDTA \r\n | \r\n\r\n 1 - 5 ppm \r\n | \r\n
3.4.5.2 Ðịnh kỳ quan trắc các chỉ tiêu BOD,\r\nNH3-N, H2S, NO2-N, Chlorophyll-a để điều chỉnh\r\ncho phù hợp yêu cầu cụ thể như sau của môi trường:
\r\n\r\n- Oxy hòa tan: > 5 mg/l
\r\n\r\n- Ðộ mặn : 15 - 25
\r\n\r\n- pH : 7,5 - 8,5
\r\n\r\n- NH3-N : < 0,1 ppm
\r\n\r\n- NO2-N : < 0,25 ppm
\r\n\r\n- H2S : < 0,02 ppm
\r\n\r\n- BOD : < 10 mg oxy/l
\r\n\r\n3.4.6 Xử lý nước thải
\r\n\r\nNước ao nuôi tôm thải ra trong quá trình thay\r\nnước phải được xử lý trong ao xử lý nước thải rồi mơí được thải ra môi trường\r\nngoài ao. Xử lý nước thải bằng chlorin với nồng độ 30 ppm trong thời gian 01\r\nngày rồi mới được thải ra ngoài.
\r\n\r\n3.5 Quản lý ao nuôi
\r\n\r\nNội dung quản lý ao nuôi bao gồm các công\r\nviệc sau đây:
\r\n\r\n3.5.1 Hàng ngày kiểm tra bờ ao, cống, mương,\r\nphát hiện và kịp thời xử lý những chỗ rò, hổng, sạt lở.
\r\n\r\n3.5.2 Thường xuyên vệ sinh lưới chắn rác,\r\nlưới lọc nước, sàn ăn, vớt các rác bẩn, rong tảo quanh bờ, góc ao, cửa cống,\r\nquạt nước. Ðịnh kỳ 5 -7 ngày/lần, tiến hành vệ sinh làm sạch mùn bã hữu cơ lắng\r\nđọng ở đáy ao.
\r\n\r\n3.5.3 Thường xuyên đảm bảo hàm lượng oxy hoà\r\ntan trong nước lớn hơn 5 mg/lít theo yêu cầu kỹ thuật nuôi bằng các biện pháp\r\nsau:
\r\n\r\n3.5.3.1 Mỗi ao phải có 1 máy nén thổi khí sục\r\ntừ đáy ao lên để tăng lượng oxy hoà tan và phân bố đều oxy trong nước.
\r\n\r\n3.5.3.2 Mỗi ao phải đặt ít nhất 2 dàn quạt\r\nnước để tăng lượng oxy hoà tan và tạo dòng chảy thu gom chất thải vào giữa đáy\r\nao.
\r\n\r\n3.5.3.3 Thời gian, chế độ hoạt động của các\r\nmáy trên phụ thuộc vào lượng oxy hoà tan trong nước, vào mật độ và kích cỡ tôm\r\nnuôi. Nói chung, số giờ hoạt động tăng từ vài giờ mỗi ngày trong tháng nuôi đầu\r\ntiên đến 14 - 16 giờ mỗi ngày khi đến gần thời điểm thu hoạch. Những ngày thời\r\ntiết xấu có thể cho máy hoạt động liên tục cả ngày.
\r\n\r\nTrong quá trình sử dụng, phải thường xuyên\r\nkiểm tra hệ thống quạt nước, máy sục khí để sửa chữa, điều chỉnh kịp thời những\r\nchỗ hỏng hóc.
\r\n\r\n3.5.4 Ðịnh kỳ 10 ngày 1 lần lấy mẫu tôm nuôi\r\n(30 con/mẫu) để kiểm tra tốc độ sinh trưởng. Hai tháng đầu lấy mẫu bằng vó, từ\r\ntháng thứ 3 trở đi lấy mẫu bằng chài.
\r\n\r\n3.5.5 Thường xuyên kiểm tra ao, nếu phát hiện\r\ncó cá tạp phải kịp thời dùng thuốc diệt tạp để xử lý.
\r\n\r\n3.6 Quản lý sức khoẻ tôm
\r\n\r\n3.6.1 Thường xuyên quan sát hoạt động của\r\ntôm, đặc biệt vào ban đêm để kịp thời phát hiện những hiện tượng bất thường\r\ntrong ao nuôi.
\r\n\r\n3.6.2 Ðịnh kỳ 10 ngày lấy mẫu 1 lần để quan\r\nsát phần phụ, màu sắc thân tôm, thức ăn trong dạ dày, ruột, mang, gan tụy.
\r\n\r\n3.6.3 Khi thấy tôm có biểu hiện bất thường\r\nhoặc có dấu hiệu bệnh lý phải xác định rõ nguyên nhân để xử lý theo hướng dẫn ở\r\nBảng 7.
\r\n\r\nBảng\r\n7 - Một số hiện tượng bệnh thường gặp của tôm nuôi, nguyên nhân và cách xử lý
\r\n\r\n| \r\n Hiện tượng \r\n | \r\n\r\n Nguyên nhân \r\n | \r\n\r\n Cách xử lý \r\n | \r\n
| \r\n Tôm chuyển sang màu sẫm, chậm lớn \r\n | \r\n\r\n Dấu hiệu bị nhiễm MBV \r\n | \r\n\r\n Thay nước, giảm pH bằng formol nồng độ 20 -\r\n 30 ppm. \r\n | \r\n
| \r\n Màu đỏ hồng \r\n | \r\n\r\n Dấu hiệu nhiễm virus đốm trắng \r\n | \r\n\r\n Dùng formol nồng độ 30 ppm để giảm pH xuống\r\n 7,5 - 8,0 \r\n | \r\n
| \r\n Phần phụ bị gẫy, đứt; có vết đen và phồng\r\n bóng nước. \r\n | \r\n\r\n Dấu hiệu nhiễm khuẩn \r\n | \r\n\r\n Cải thiện chất lượng nước. \r\nThay nước kết hợp dùng hóa chất diệt khuẩn. \r\n | \r\n
| \r\n Mang mầu nâu, đen hoặc hồng \r\n | \r\n\r\n Tôm yếu do đáy bẩn \r\nTôm bị thiếu oxy \r\n | \r\n\r\n Thay nước kết hợp dùng formol diệt khuẩn \r\n | \r\n
| \r\n Vỏ tôm mềm kéo dài \r\n | \r\n\r\n Ðộ mặn dưới 5; nước có dư lượng thuốc trừ\r\n sâu cao; thức ăn bị mốc, chất lượng kém; pH trong đất và hàm lượng Phosphat\r\n thấp \r\n | \r\n\r\n Thay nước có độ mặn thích hợp. \r\nNâng pH lên 7,5-8,5 cho thức ăn có chất lượng\r\n cao \r\n | \r\n
| \r\n Màu nước ao: \r\na. Trong \r\nb. Vàng \r\nc. Nâu đen \r\nd. Xanh đậm \r\n | \r\n\r\n a. Ðất chua phén, ít tảo \r\nb. Tảo vàng phát triển mạnh làm giảm pH. \r\nc. Tảo giáp phát triển mạnh gây bẩn nước ao\r\n nuôi. \r\nd. Tảo lam phát triển mạnh \r\n | \r\n\r\n a. Dùng vôi bón cho ao \r\nb. Thay nước cho ao \r\nc. Thay nước cho ao \r\nd. Thay nước cho ao \r\n | \r\n
3.7 Thu hoạch
\r\n\r\n3.7.1 Kiểm tra tôm trước khi thu hoạch
\r\n\r\nDùng chài thu mẫu để bắt kiểm tra khối lượng\r\ntrung bình và các biểu hiện bệnh lý của tôm nuôi. Nếu tôm đã đạt kích cỡ quy\r\nđịnh bình quân trên 25 g/cá thể phải tiến hành thu hoạch ngay.
\r\n\r\n3.7.2 Phương thức thu hoạch
\r\n\r\nNếu tôm đạt kích cỡ đồng đều, có thể tiến\r\nhành thu toàn bộ tôm trong ao nuôi. Khi tôm trong ao có kích cỡ không đồng đều,\r\nhoặc giá tôm trên thị trường đang tăng, có thể tiến hành thu tỉa những cá thể\r\nlớn hoặc thu một phần khối lượng tôm trong ao.
\r\n\r\n3.7.3 Thời gian, biện pháp và dụng cụ thu\r\nhoạch
\r\n\r\n3.7.3.1 Thời gian thu hoạch tôm tốt nhất là\r\nvào lúc tối trời (khi tôm đã lột vỏ xong) và vào lúc thời tiết mát.
\r\n\r\n3.7.3.2 Dùng các loại dụng cụ sau đây để thu\r\nhoạch tôm:
\r\n\r\na. Thu tỉa bằng chài, vó, đó.
\r\n\r\nb. Thu toàn bộ bằng lưới kéo, lưới xung điện,\r\nđọn.
\r\n\r\n3.8 Bảo quản
\r\n\r\nTôm thu xong phải được rửa sạch, phân cỡ và\r\nướp lạnh để bảo quản tạm thời trước khi đưa đi tiêu thụ. Hoặc dùng xe bảo ôn\r\nchuyển ngay tôm vừa thu hoạch đến các cơ sở chế biến hoặc tiêu thụ trực tiếp\r\nsản phẩm.
\r\n\r\n\r\n\r\n
\r\n\r\n
Văn bản liên quan
Được hướng dẫn
Bị hủy bỏ
Được bổ sung
Đình chỉ
Bị đình chỉ
Bị đinh chỉ 1 phần
Bị quy định hết hiệu lực
Bị bãi bỏ
Được sửa đổi
Được đính chính
Bị thay thế
Được điều chỉnh
Được dẫn chiếu
Văn bản hiện tại
| Số hiệu | 28TCN171:2001 |
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn ngành |
| Cơ quan | Bộ Thuỷ sản |
| Ngày ban hành | 21/08/2001 |
| Người ký | Đã xác định |
| Ngày hiệu lực | 01/01/1970 |
| Tình trạng | Đã biết |
Văn bản có liên quan
Hướng dẫn
Hủy bỏ
Bổ sung
Đình chỉ 1 phần
Quy định hết hiệu lực
Bãi bỏ
Sửa đổi
Đính chính
Thay thế
Điều chỉnh
Dẫn chiếu
Văn bản gốc PDF
Đang xử lý
Văn bản Tiếng Việt
Đang xử lý

Tư vấn pháp luật qua Zalo


