Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Quyết định 894/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt dự án Bảo vệ và phát triển cây hoa Ban trên địa bàn tỉnh Điện Biên, giai đoạn 2019-2025

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    48607

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu894/QĐ-UBND
    Loại văn bảnQuyết định
    Cơ quanTỉnh Điện Biên
    Ngày ban hành20/09/2019
    Người kýLò Văn Tiến
    Ngày hiệu lực 20/09/2019
    Tình trạng Còn hiệu lực

    ỦY BAN NHÂN DÂN
    TỈNH ĐIỆN BIÊN
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 894/QĐ-UBND

    Điện Biên, ngày 20 tháng 9 năm 2019

     

    QUYẾT ĐỊNH

    PHÊ DUYỆT DỰ ÁN BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CÂY HOA BAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN, GIAI ĐOẠN 2019 - 2025

    ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

    Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

    Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

    Căn cứ Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 10/9/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về bảo vệ và phát triển cây hoa Ban, cây hoa Anh đào trên địa bàn tỉnh Điện Biên đến năm 2020, định hướng đến năm 2025.

    Xét Tờ trình số 1832/TTr-SNN ngày 12/9/2019 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Phê duyệt dự án Bảo vệ và phát triển cây hoa Ban trên địa bàn tỉnh Điện Biên, giai đoạn 2019 - 2025, với một số nội dung chính như sau:

    1. Tên dự án: Dự án bảo vệ và phát triển cây hoa Ban trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2019 - 2025.

    2. Mục tiêu: Bảo vệ và phát triển 1.500 ha cây hoa Ban tự nhiên và trồng tập trung 300 ha cây hoa Ban tại một số địa phương trên địa bàn tỉnh (trong đó ưu tiên tập trung thực hiện tại địa bàn thành phố Điện Biên Phủ và huyện Điện Biên) để tạo điểm nhấn về cảnh quan, môi trường góp phần thu hút, phát triển du lịch của tỉnh.

    3. Địa điểm thực hiện: Trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ và các huyện: Điện Biên, Tuần Giáo, Mường Ảng, Tủa Chùa, Mường Chà, Mường Nhé, Điện Biên Đông.

    4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2019 đến năm 2025.

    5. Tiến độ thực hiện

    - Năm 2019: Xây dựng và phê duyệt dự án.

    - Từ năm 2020 - 2025: Thực hiện dự án.

    6. Quy mô thực hiện

    Bảo vệ 1.500 ha cây hoa Ban tự nhiên, trồng tập trung 300 ha cây hoa Ban, trong đó:

    - Năm 2020: Bảo vệ 400 ha cây hoa Ban tự nhiên; trồng tập trung 100 ha cây hoa Ban.

    - Từ năm 2021 - 2025: Bảo vệ và phát triển 1.500 ha cây hoa Ban tự nhiên; trồng tập trung 200 ha.

    7. Chủ quản đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên.

    8. Chủ đầu tư: UBND các huyện và thành phố Điện Biên Phủ (thực hiện trên địa bàn địa phương nào thì UBND cấp huyện nơi đó làm chủ đầu tư)

    9. Tổng mức đầu tư dự án

    Tổng mức đầu tư: 31.453 triệu đồng, gồm:

    - Chi phí xây dựng dự án là 202 triệu đồng.

    - Chi phí thực hiện dự án là 31.251 triệu đồng, trong đó:

    + Bảo vệ diện tích rừng cây hoa Ban tự nhiên: 7.900 triệu đồng.

    + Trồng tập trung cây hoa Ban: 23.351 triệu đồng.

    10. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư

    - Nguồn vốn các chủ đầu tư dự án nộp tiền vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng để thực hiện trồng rừng thay thế: 5.838 triệu đồng.

    - Nguồn vốn ngân sách tỉnh (chi phí xây dựng dự án): 202 triệu đồng.

    - Nguồn vốn UBND cấp huyện bố trí từ nguồn ngân sách địa phương (bao gồm cả nguồn kinh phí hàng năm thực hiện Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND ngày 24/12/2018 của UBND tỉnh): 25.413 triệu đồng.

    (chi tiết có thuyết minh dự án kèm theo)

    Điều 2. Tổ chức thực hiện

    1. UBND các huyện, thành phố Điện Biên Phủ

    - Căn cứ khối lượng được phân bổ của dự án có trách nhiệm tổ chức thực hiện khối lượng được giao theo đúng quy định.

    - Chủ động bố trí từ nguồn ngân sách địa phương (trong đó bao gồm cả nguồn kinh phí hàng năm thực hiện Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND) hoặc huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để tổ chức thực hiện bảo vệ và phát triển cây hoa Ban theo dự án được duyệt. Ngoài khối lượng diện tích bảo vệ cây hoa Ban tự nhiên theo dự án, có trách nhiệm tổ chức bảo vệ diện tích cây hoa Ban tự nhiên mọc tập trung hiện có ở các khu vực gần đường giao thông, khu dân cư, điểm du lịch trên địa bàn để tạo điểm nhấn về cảnh quan, môi trường góp phần thu hút, phát triển du lịch của tỉnh, huyện.

    - Chỉ đạo các phòng, đơn vị chuyên môn thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn các hộ nhận khoán thực hiện trồng cây hoa Ban đúng kỹ thuật, đảm bảo trồng thành các rừng cây hoa Ban tập trung trên địa bàn.

    - Báo cáo tình hình thực hiện bảo vệ và phát triển cây hoa Ban trên địa bàn hàng năm về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để theo dõi, phối hợp thực hiện.

    2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

    - Thường xuyên tổ chức kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện khối lượng bảo vệ và phát triển cây hoa Ban trên địa bàn các huyện.

    - Phối hợp với UBND các huyện và thành phố Điện Biên Phủ tăng cường công tác quản lý, bảo vệ các diện tích cây hoa Ban tự nhiên; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm đối với hành vi đào, đánh cây hoa Ban gốc ở rừng tự nhiên.

    - Hàng năm, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ nguồn vốn theo Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND ngày 24/12/2018 để các địa phương, đơn vị tổ chức thực hiện.

    - Tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ nguồn vốn các chủ đầu tư dự án nộp tiền vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng để thực hiện trồng rừng thay thế để lồng ghép vào kế hoạch trồng cây hoa Ban tập trung trên địa bàn các huyện.

    - Hướng dẫn các địa phương biện pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc, bảo vệ cây hoa Ban theo các quy định hiện hành.

    - Tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh và cấp có thẩm quyền.

    3. Sở Tài chính

    Căn cứ nhu cầu nguồn vốn của dự án có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị liên quan tham mưu cho UBND tỉnh bố trí nguồn theo Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND ngày 24/12/2018 và các nguồn vốn hợp pháp để các địa phương, đơn vị tổ chức thực hiện dự án.

    4. Sở Kế hoạch và Đầu tư

    Tăng cường kêu gọi, vận động các tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh tài trợ kinh phí để thực hiện công tác bảo vệ và phát triển cây hoa Ban theo dự án được duyệt.

    5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

    Phối hợp hướng dẫn các đơn vị liên quan triển khai thực hiện trồng cây hoa Ban trên các điểm di tích đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật về Di sản văn hóa.

    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

     


    Nơi nhận:
    - Như Điều 3;
    - TT Tỉnh ủy (b/c);
    - TT HĐND tỉnh;
    - LĐ UBND tỉnh;
    - LĐ VPUBND tỉnh;
    - Lưu: VT, KTN(TVH).

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
    KT. CHỦ TỊCH
    PHÓ CHỦ TỊCH




    Lò Văn Tiến

     

    THUYẾT MINH DỰ ÁN

    (Kèm theo Quyết định số: 894/QĐ-UBND ngày 20/9/2019 của UBND tỉnh)

    Phần I

    MỞ ĐẦU

    I. SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG DỰ ÁN

    Điện Biên là tỉnh miền núi biên giới thuộc vùng Tây Bắc của Tổ quốc. Trong những năm qua, cùng với việc đầu tư nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng và phát triển sản xuất nông, lâm ngư nghiệp thì lĩnh vực du lịch, dịch vụ cũng được tỉnh chú trọng để phát triển; thông qua việc đầu tư tôn tạo các điểm di tích lịch sử, khôi phục những nét văn hóa truyền thống đặc trưng của đồng bào các dân tộc và đặc biệt, Lễ hội hoa Ban hàng năm của tỉnh gắn với các mốc thời gian lịch sử của chiến thắng Điện Biên Phủ đã quảng bá hình ảnh, con người Điện Biên đến với du khách trong và ngoài nước, đưa hình ảnh cây hoa Ban gắn với hoạt động du lịch của tỉnh, tạo ra những nét đặc sắc, đặc trưng để lại những ấn tượng khi du khách đến với Điện Biên.

    Tuy nhiên, trong những năm qua do nhiều nguyên nhân số lượng, diện tích loài cây hoa Ban ngày càng giảm, nhất là đối với diện tích cây hoa Ban tự nhiên. Mặc dù trong những năm gần đây tỉnh đã quan tâm phát triển cây hoa Ban thông qua nhiều hình thức khác nhau đã kêu gọi các tổ chức chính trị xã hội, nhân dân tổ chức trồng cây hoa Ban tại các đồi di tích lịch sử, trên các tuyến đường, trường học, khu dân cư và trong các cơ quan...nhưng do số lượng còn hạn chế, lại phân tán nhỏ lẻ nên chưa tạo được điểm nhấn cho các điểm du lịch trên địa bàn trong tỉnh.

    Vì vậy, việc xây dựng “Dự án Bảo vệ và phát triển cây hoa Ban trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2019 - 2025” là rất cần thiết. Dự án được thực hiện tạo ra các rừng cây hoa Ban tự nhiên cũng như diện tích trồng tập trung cây hoa Ban lớn trên địa bàn tỉnh, tạo ra vẻ đẹp đặc trưng gắn kết với các điểm di tích lịch sử, tạo điểm nhấn về cảnh quan môi trường và dấu ấn trong lòng du khách khi đặt chân đến mảnh đất Điện Biên lịch sử, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.

    II. CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ TÀI LIỆU SỬ DỤNG

    1. Căn cứ pháp lý

    Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017;

    Luật Đa dạng sinh học 2008;

    Luật Quy hoạch đô thị 2009;

    Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 ngày 29/6/2001;

    Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18/6/2009;

    Luật Đất đai 2013;

    Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

    Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

    Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

    Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị;

    Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 24/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt khu du lịch tổng thể phát triển khu Du lịch quốc gia Điện Biên Phủ - Pá Khoang, Điện Biên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

    Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn một số nội dung quản lý công trình lâm sinh;

    Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về các biện pháp lâm sinh;

    Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 10/9/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Điện Biên về bảo vệ và phát triển cây hoa Ban, cây hoa Anh đào trên địa bàn tỉnh Điện Biên đến năm 2020, định hướng đến năm 2025;

    Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND ngày 24/12/2018 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ban hành Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông lâm nghiệp thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên;

    Kế hoạch số 3768/KH-UBND ngày 25/12/2018 của UBND tỉnh Điện Biên về thực hiện Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 10/9/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về bảo vệ và phát triển cây hoa Ban, cây hoa Anh đào trên địa bàn tỉnh Điện Biên đến năm 2020, định hướng đến năm 2025.

    2. Tài liệu sử dụng

    Bản đồ vị trí, ranh giới các Đồi di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh Điện Biên;

    Kết quả rà soát, điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Điện Biên đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 được UBND tỉnh Điện Biên phê duyệt tại Quyết định số 1208/QĐ-UBND ngày 21/12/2018

    Niên giám thống kê năm 2017, 2018 tỉnh Điện Biên;

    Các tài liệu điều tra, đánh giá thu thập năm 2019 của Trung tâm Quy hoạch và Thiết kế Nông, Lâm nghiệp tỉnh Điện Biên.

    III. PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    1. Phạm vi

    Dự án tiến hành điều tra, đánh giá trên địa bàn các huyện, thành phố thuộc tỉnh Điện Biên.

    2. Nội dung nghiên cứu

    - Điều tra dân sinh kinh tế xã hội chung cho vùng dự án.

    - Điều tra, đánh giá hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp, sử dụng rừng khu vực lập dự án;

    - Điều tra, đánh giá hiện trạng cây hoa Ban trồng và cây hoa Ban tự nhiên trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố.

    3. Phương pháp nghiên cứu

    Kế thừa các nguồn thông tin, tư liệu và báo cáo của các ngành có liên quan đến khu vực dự án;

    Điều tra, khảo sát điều kiện tự nhiên tại khu vực lập dự án;

    Dùng bản đồ địa hình; bản đồ quy hoạch 3 loại rừng; bản đồ giao đất, giao rừng và máy định vị GPS để khoanh bóc hiện trạng, xác định những khu vực dự kiến trồng cây Ban và bảo vệ rừng hoa Ban tự nhiên;

    Tìm hiểu phong tục tập quán, trình độ hiểu biết của người dân về bảo vệ rừng và bảo tồn những giá trị văn hóa đặc sắc của địa phương;

    Sử dụng phần mềm Mapinfo, phần mềm xử lý ảnh.

    Phần II

    ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG DỰ ÁN

    I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

    1. Vị trí địa lý

    Điện Biên là một tỉnh miền núi biên giới thuộc vùng Tây Bắc, miền Bắc Việt Nam, cách thủ đô Hà Nội gần 500 km.

    - Tổng diện tích tự nhiên: 954.125,06 ha.

    - Tọa độ địa lý: 20°54’ - 22°33’ vĩ độ Bắc; 102°10’ - 103°36’ kinh độ Đông.

    - Các mặt tiếp giáp: Phía Bắc giáp tỉnh Lai Châu; phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Sơn La; phía Tây Bắc giáp tỉnh Vân Nam của Trung Quốc; phía Tây Nam giáp Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

    2. Địa hình

    Điện Biên có địa hình phức tạp, nhìn chung là dạng địa hình đồi núi nghiêng dần theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, ngoại trừ thung lũng Mường Thanh rộng hơn 15.000 ha thì hầu hết được cấu tạo bởi những dãy núi cao hiểm trở, chia cắt mạnh, độ dốc lớn (>30°) chạy dài theo hướng Tây dọc biên giới Việt - Lào. Điều này gây ra rất nhiều khó khăn trong công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng nói riêng, cũng như trong việc phát triển sản xuất, xây dựng hạ tầng, thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói chung.

    3. Đặc điểm thổ nhưỡng

    Đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên phát sinh từ nhiều loại đá mẹ, chủ yếu là đá trầm tích và biến chất. Đa số có tầng đất canh tác khá dày, từ 50cm trở lên, tuy nhiên độ ẩm của đất tương đối thấp làm ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của các loài cây trồng.

    4. Khí hậu

    Tỉnh Điện Biên có khí hậu nhiệt đới gió mùa, phù hợp với nhiều loại cây trồng nông nghiệp, lâm nghiệp và công nghiệp, tuy nhiên vào khoảng tháng 3 đến tháng 5 hàng năm thường bị ảnh hưởng của gió Tây khô nóng, gây bất lợi cho đời sống và sản xuất, nhất là dễ xảy ra cháy rừng.

    Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.700 - 2.500 mm, phân bố không đều trong năm. Mưa lớn thường tập trung vào tháng 6 đến tháng 9 và chiếm 80% lượng mưa cả năm, các tháng khô hạn bắt đầu từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau.

    5. Thủy văn

    Điện Biên nằm ở thượng nguồn của 3 hệ thống sông chính là sông Đà, sông Mã và sông Mê Kông. Đây đều là những con sông lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.

    Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh có một số hồ lớn như: Pá Khoang, Huổi Phạ, Noong U, U Va, Na Hươm, Pe Luông, Hồng Sạt... , một trong số đó là hồ nước khoáng, nước nóng có tiềm năng khai thác du lịch.

    II. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI

    1. Dân số, dân tộc và lao động

    Tính đến năm 2018, toàn tỉnh có khoảng 575.785 người, với 19 dân tộc anh em sinh sống, phân bố không đồng đều trên địa bàn tỉnh, tập trung đông ở thành phố Điện Biên Phủ, các thị trấn của các huyện. Những khu vực có địa hình cao, hiểm trở, đi lại khó khăn dân cư phân bố thưa thớt như huyện Nậm Pồ, Mường Nhé.

    Tổng số lao động trong tuổi lao động năm 2018 của tỉnh là trên 300.000 người (tăng gần 2% so với năm 2017).

    2. Tình hình kinh tế

    Mặc dù còn nhiều khó khăn, thách thức song được sự quan tâm của Trung ương, sự nỗ lực phấn đấu, đoàn kết, quyết tâm của cấp ủy, chính quyền các cấp, các doanh nghiệp và nhân dân các dân tộc tỉnh, kinh tế - xã hội năm 2018 của tỉnh tiếp tục đạt kết quả tích cực. Các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2018 đã đạt và vượt mục tiêu đề ra; tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 7,15% đưa nhịp độ tăng trưởng kinh tế bình quân ước đạt 8,3%/năm; cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch tích cực, đúng định hướng; Tái cơ cấu nông nghiệp tiếp tục có chuyển biến tiến bộ, thu hút được các dự án lớn đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp; Môi trường đầu tư kinh doanh, năng lực cạnh tranh cấp tỉnh tiếp tục được cải thiện (năm 2018 đứng thứ 47/63 tỉnh thành); thu hút đầu tư đạt khá, cải cách hành chính tiếp tục có chuyển biến rõ nét.

    3. Cơ sở hạ tầng

    Mạng lưới giao thông đường bộ đến trung tâm các huyện, xã khá thuận lợi cho việc giao thương đi lại của nhân dân, phục vụ tốt phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 8.188,73 km đường giao thông các loại được xây dựng, trong đó có 6 tuyến Quốc lộ với tổng chiều dài 751 km. Toàn tỉnh có 130/130 xã, phường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã, trong đó 116/130 xã, phường, thị trấn đi lại được quanh năm. Bên cạnh đó, tỉnh còn có sân bay Điện Biên Phủ, phục vụ tuyến bay Hà Nội - Điện Biên Phủ và ngược lại.

    Hầu hết các huyện trên toàn tỉnh đều được đầu tư các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất và đời sống. Có thể kể đến rất nhiều các công trình thủy lợi như: Hồ sinh thái Him Lam, thành phố Điện Biên Phủ; Hồ Pá Khoang, thủy lợi Nậm Khẩu Hu, hồ chứa và hệ thống kênh mương Noong Luống, huyện Điện Biên; công trình thủy lợi Mường Lạn, xã Mường Lạn, huyện Mường Ảng,...

    Với hệ thống cơ sở hạ tầng như trên, sẽ có nhiều địa điểm trồng tập trung cây hoa Ban thuận lợi phục vụ cho hoạt động tham quan, ngắm cảnh.

    III. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG VÀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI KHU VỰC KHẢO SÁT, LẬP DỰ ÁN

    ĐVT: Ha

    TT

    Loại đất, loại rừng

    Diện tích

    Diện tích phân theo loại rừng

    Đặc dụng

    Phòng hộ

    Sản xuất

    Tổng diện tích tự nhiên

    954.125,07

    51.664,55

    416.163,45

    226.925

    I

    Đất QH lâm nghiệp

    694.753

    51.664,55

    416.163,45

    226.925

    1

    Đất có rừng

    371.908,78

    35.854,61

    226.258

    109.796,17

    -

    Rừng tự nhiên

    363.766,25

    35.720,49

    224.190,02

    103.855,74

    -

    Rừng trồng

    8.142,53

    134,12

    2.067,98

    5.940,43

    2

    Đất chưa có rừng

    322.844,22

    15.809,94

    189.905,45

    117.128,83

    -

    Đất trống có cây gỗ tái sinh

    106.225,80

    4.171,47

    62.402,55

    39.651,78

    -

    Đất trống không có cây gỗ tái sinh

    130.908,46

    9.935,64

    84.820,13

    36.152,69

    -

    Đất trống khác

    85.709,96

    1.702,83

    42.682,77

    41.324,36

    II

    Đất ngoài QH lâm nghiệp

    259.372,07

     

     

     

    IV. ĐÁNH GIÁ NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

    1. Thuận lợi

    Điều kiện khí hậu thời tiết, đất đai của tỉnh nói chung cũng như tại các khu vực khảo sát dự án nói riêng phù hợp với việc thực hiện trồng cây hoa Ban cũng như phát triển sản xuất lâm nghiệp.

    Đồng bào dân tộc Thái trên địa bàn có văn hóa lâu đời gắn với phong tục tập quán cây hoa Ban thuận tiện cho công tác tuyên truyền, phổ biến cơ chế, chính sách đối với trồng và phát triển cây hoa Ban.

    Hoạt động sinh hoạt cộng đồng gắn với những nét văn hóa cổ truyền của người Thái thuận tiện phát triển du lịch cộng đồng, thu hút khách du lịch vào mùa Lễ hội hoa Ban.

    2. Khó khăn

    Cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh Điện Biên đang trong giai đoạn phát triển kéo theo sự thay đổi về vị trí, quy mô các công trình công cộng và cảnh quan trên địa bàn nên gặp một số khó khăn cho việc quy hoạch và tổ chức thực hiện trồng cây hoa Ban phục vụ phát triển du lịch.

    Các đồi di tích lịch sử trên địa bàn hiện do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý; tuy nhiên, hiện nay đa phần các hộ dân đang sử dụng để trồng cây, việc cắm mốc giới các đồi di tích được thực hiện sau khi đã giao cho các hộ dân sử dụng do vậy sẽ gặp khó khăn trong việc triển khai trồng cây hoa Ban.

    Diện tích đất nương rẫy bạc màu nhân dân chuyển sang trồng cây hoa Ban để phát triển du lịch, tuy nhiên để giải quyết vấn đề về lương thực lâu dài cần có chính sách hỗ trợ người dân để dự án có tính bền vững.

    Phần III

    NỘI DUNG DỰ ÁN

    I. THÔNG TIN CHUNG

    1. Tên dự án: Dự án bảo vệ và phát triển cây hoa Ban trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2019 - 2025.

    2. Mục tiêu: Bảo vệ một số diện tích cây hoa Ban tự nhiên mọc tập trung nhiều và trồng tập trung cây hoa Ban tại một số địa phương trên địa bàn tỉnh, trong đó ưu tiên tập trung thực hiện tại địa bàn thành phố Điện Biên Phủ và huyện Điện Biên để tạo điểm nhấn về cảnh quan, môi trường góp phần thu hút, phát triển du lịch của tỉnh.

    3. Địa điểm thực hiện: Trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ và các huyện Điện Biên, Tuần Giáo, Mường Ảng, Tủa Chùa, Mường Chà, Mường Nhé, Điện Biên Đông; trong đó ưu tiên tập trung thực hiện tại địa bàn thành phố Điện Biên Phủ và huyện Điện Biên.

    4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2019 đến năm 2025.

    5. Tiến độ thực hiện

    - Năm 2019: Xây dựng và phê duyệt dự án.

    - Từ năm 2020 - 2025: Tổ chức thực hiện dự án.

    6. Quy mô thực hiện

    Bảo vệ 1.500 ha cây hoa Ban tự nhiên, trồng tập trung 300 ha cây hoa Ban, trong đó:

    - Năm 2020: Bảo vệ 400 ha cây hoa Ban tự nhiên; trồng tập trung 100 ha cây hoa Ban.

    - Từ năm 2021 - 2025: Bảo vệ và phát triển 1.500 ha cây hoa Ban tự nhiên; trồng tập trung 200 ha.

    7. Chủ quản đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

    8. Chủ đầu tư: UBND các huyện và thành phố (thực hiện trên địa bàn địa phương nào thì UBND cấp huyện nơi đó làm chủ đầu tư)

    9. Tổng mức đầu tư dự án: 31.453 triệu đồng.

    II. TỔNG QUAN VỀ CÂY HOA BAN, THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CÂY HOA BAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VÀ NHỮNG GIÁ TRỊ VĂN HÓA, LỊCH SỬ, MÔI TRƯỜNG CỦA CÂY HOA BAN ĐỐI VỚI TỈNH ĐIỆN BIÊN

    1. Tổng quan về cây hoa Ban

    Cây hoa Ban có tên khoa học là Bauhinia variegata L., là một loài thực vật thuộc họ Đậu (Fabaceae), có nguồn gốc ở miền đông nam châu Á, từ miền nam Trung Quốc kéo dài về phía Tây tới Ấn Độ.

    Là cây gỗ nhỡ có thể cao 10 -12 m, tán cây dạng phân tán, thân cây dạng hợp trục, cành non hơi có lông. Lá kép liền thân mọc cách, kích thước phiến lá dài khoảng 10 - 20 cm và rộng bản, lưỡng thùy ở gốc và đỉnh phiến lá. Mặt trên không lông, mặt dưới có ít lông. Hoa của cây hoa Ban có 5 cánh, mọc ra từ nách lá còn non, tùy theo giống mà có màu sắc khác nhau, thường là màu trắng có sọc hồng nhạt, tím hoặc màu phớt tím có sọc tím đậm hơn, hồng nhạt có sọc đậm hơn. Đường kính hoa từ 8 - 12 cm. Mùa hoa vào tháng 3-4 hàng năm, quả là loại quả đậu dài 15-30 cm, bên trong chứa vài hạt. Cây hàng năm rụng lá vào mùa khô. Thường phân bố ở rừng trên núi đất, núi đá, savan hoặc ven rừng, ven làng bản. Khí hậu thích hợp là nhiệt đới gió mùa hoặc cận nhiệt đới.

    Cây hoa Ban là loài cây bóng mát đẹp được ưa chuộng trồng làm cảnh quan nơi đường phố, khuôn viên đô thị, các địa điểm di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh; tại một số nước, cây hoa Ban đã được trồng làm cây cảnh (Bonsai) do hoa của nó có màu sắc sặc sỡ và số lượng hoa trên cây nhiều và thường trút lá trước khi phân hóa mầm hoa. Ngoài tác dụng làm cảnh tuyệt đẹp cho những khu du lịch, đối với người dân bản địa nơi đây hoa Ban còn là món đặc sản nổi tiếng; người Thái còn dùng hoa Ban để dâng lên bàn thờ tổ tiên trong dịp lễ đầu năm. Vỏ cây Ban dùng làm thuốc bổ, phục hồi sức khỏe chữa lao hạch, chữa bệnh ngoài da, loét. Nụ hoa phơi khô trong râm sắc uống chữa tiêu chảy và lỵ. Hoa Ban còn là vị thuốc quý chữa trị viêm họng, ho khan hiệu quả. Gỗ cây ban dùng đóng đồ nội thất bền đẹp.

    2. Thực trạng công tác bảo vệ và phát triển cây hoa Ban trên địa bàn tỉnh Điện Biên

    Thực hiện chủ trương phát triển cây hoa Ban tạo điểm nhấn về cảnh quan góp phần thúc đẩy hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh; với sự quan tâm, nỗ lực của các cấp, các ngành, các đoàn thể, đơn vị, đặc biệt là sự tham gia hưởng ứng tích cực từ người dân và cộng đồng, từ năm 2017 đến nay trên địa bàn tỉnh đã thực hiện trồng được khoảng 14.000 cây hoa Ban. Số lượng cây hoa Ban đã trồng chủ yếu được các địa phương, đơn vị trồng phân tán, đơn lẻ trên các tuyến phố, tuyến đường chính, tuyến đường nhánh, các điểm di tích, khuôn viên các công sở, trường học,...

    Công tác bảo vệ cây hoa Ban tự nhiên hiện nay trên địa bàn tỉnh chưa được các địa phương quan tâm thực hiện, cây hoa Ban tự nhiên đã bị tác động nhiều bởi việc phá rừng làm nương, khai thác trái phép nên diện tích nhỏ lẻ, không tạo thành vùng có diện tích lớn để tạo điểm nhấn khi mùa hoa nở.

    Nhìn chung, việc bảo vệ, phát triển cây hoa Ban trên địa bàn tỉnh chưa được thực hiện đồng bộ, nguồn kinh kinh phí thực hiện chưa đáp ứng được mục tiêu, yêu cầu. Việc trồng cây hoa Ban ở các tuyến phố, các điểm di tích lịch sử, các cơ quan, đơn vị và trường học mới được trồng đơn lẻ, chưa tập trung, thiếu quy hoạch về lựa chọn, bố trí loại cây trồng phù hợp ở từng công trình, tuyến phố; trong khi diện tích rừng cây hoa Ban tự nhiên ngày càng giảm do người dân khai thác, chặt phá rừng làm nương...

    3. Giá trị văn hóa, lịch sử của cây Ban đối với tỉnh Điện Biên

    Hoa Ban là một biểu tượng văn hóa của tỉnh Điện Biên nói riêng và vùng Tây Bắc nói chung. Cây hoa Ban mọc tự nhiên trên rừng, được trồng quanh nhà, trên những trục đường giao thông, trường học, trong các công sở...là loài cây tạo cảnh quan. Chính vì vậy với người dân vùng Tây Bắc nói chung, nhân dân tỉnh Điện Biên nói riêng loài hoa này trở nên rất thân thuộc nhưng mang nhiều ý nghĩa về văn hóa.

    Với ý nghĩa to lớn mà loài hoa này đem lại tỉnh Điện Biên đã quyết định hàng năm tổ chức Lễ hội Hoa Ban và đây là hoạt động văn hóa thường niên của tỉnh Điện Biên, bắt đầu từ năm 2014 nhân kỷ niệm 60 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ. Lễ hội này góp phần bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa của đồng bào các dân tộc tỉnh Điện Biên; quảng bá, giới thiệu hình ảnh Điện Biên nói chung và hình ảnh hoa Ban - loài hoa đặc trưng của núi rừng Tây Bắc đến đông đảo nhân dân trong nước và cộng đồng quốc tế.

    III. NỘI DUNG THỰC HIỆN DỰ ÁN BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CÂY HOA BAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

    1. Bảo vệ diện tích rừng hoa Ban tự nhiên

    1.1. Tiêu chí lựa chọn địa điểm thực hiện

    Đối tượng bảo vệ là toàn bộ diện tích rừng tự nhiên có cây hoa Ban mọc tập trung tương đối nhiều.

    Qua điều tra, khảo sát thực địa cho thấy, hiện nay trên địa bàn tỉnh có một số khu vực có cây hoa Ban tự nhiên mọc tập trung tương đối nhiều, có thể tổ chức bảo vệ, trồng bổ sung để phát triển thành các rừng hoa Ban tập trung như: Huyện Điện Biên (khoảng 1.000 ha tại các xã Na Ư, Nà Nhạn, Mường Nhà, Na Tông), huyện Tuần Giáo (khoảng 700 ha tại các xã Pú Nhung, Quài Nưa, Tỏa Tình), huyện Tủa Chùa (khoảng 150 ha tại các xã Tủa Thàng, Mường Báng, Xá Nhè), huyện Mường Chà (khoảng 300 ha tại các xã Sa Lông, Huổi Lèng, Mường Tùng, Sá Tổng và thị trấn Mường Chà), huyện Mường Ảng (khoảng 100 ha tại các xã Mường Đăng, Ngối Cáy), huyện Điện Biên Đông (khoảng 300 ha tại các xã Keo Lôm, Mường Luân, Noong U), huyện Mường Nhé (khoảng 200 ha tại các xã Mường Toong, Mường Nhé, Sen Thượng) và thành phố Điện Biên Phủ (khoảng 30 ha tại xã Tà Lèng).

    1.2. Địa điểm, khối lượng bảo vệ diện tích rừng hoa Ban tự nhiên

    ĐVT: Ha

    TT

    Đơn vị thực hiện

    Khối lượng (lượt ha)

    Kế hoạch thực hiện các năm

    Năm 2020

    Năm 2021

    Năm 2022

    Năm 2023

    Năm 2024

    Năm 2025

    Tổng cộng

    7.900

    400

    1.500

    1.500

    1.500

    1.500

    1.500

    1

    TP. Điện Biên Phủ

    150

    -

    30

    30

    30

    30

    30

    2

    Huyện Điện Biên

    2.900

    400

    500

    500

    500

    500

    500

    3

    Huyện Mường Ảng

    400

    -

    80

    80

    80

    80

    80

    4

    Huyện Tuần Giáo

    1.250

    -

    250

    250

    250

    250

    250

    5

    Huyện Tủa Chùa

    500

    -

    100

    100

    100

    100

    100

    6

    Huyện Mường Chà

    1.200

    -

    240

    240

    240

    240

    240

    7

    Huyện Điện Biên Đông

    750

    -

    150

    150

    150

    150

    150

    8

    Huyện Mường Nhé

    750

    -

    150

    150

    150

    150

    150

    (Vị trí cụ thể được xác định trong bước thiết kế bảo vệ rừng)

    2. Trồng cây hoa Ban tập trung

    2.1. Tiêu chí lựa chọn địa điểm thực hiện

    - Phù hợp với đặc tính sinh thái, sinh trưởng phát triển cây hoa Ban và phong tục tập quán của người dân bản địa.

    - Diện tích tập trung (tối thiểu 01 ha), gần đường giao thông, đặc biệt là đường Quốc lộ thuận tiện cho việc thăm quan, du lịch.

    - Gắn liền với những địa điểm di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh và du lịch sinh thái trên địa bàn.

    2.2. Địa điểm, khối lượng thực hiện

    ĐVT: Ha

    TT

    Đơn vị thực hiện

    Khối lượng (ha)

    Kế hoạch thực hiện các năm

    Năm 2020

    Năm 2021

    Năm 2022

    Năm 2023

    Năm 2024

    Năm 2025

    Tổng cộng

    300

    100

    75

    65

    60

    -

    -

    1

    TP. Điện Biên Phủ

    50

    20

    10

    10

    10

    -

    -

    2

    Huyện Điện Biên

    100

    30

    25

    25

    20

    -

    -

    3

    Huyện Tuần Giáo

    50

    20

    10

    10

    10

    -

    -

    4

    Huyện Mường Ảng

    30

    10

    10

    5

    5

    -

    -

    5

    Huyện Tủa Chùa

    30

    10

    10

    5

    5

    -

    -

    6

    Huyện Mường Chà

    20

    5

    5

    5

    5

    -

    -

    7

    Huyện Điện Biên Đông

    20

    5

    5

    5

    5

    -

    -

    (Vị trí cụ thể được xác định trong bước thiết kế trồng rừng hàng năm)

    IV. TỔNG HỢP VỐN ĐẦU TƯ

    1. Tổng mức đầu tư

    Tổng mức đầu tư: 31.453 triệu đồng, gồm:

    - Chi phí xây dựng dự án: 202 triệu đồng

    - Chi phí thực hiện dự án: 31.251 triệu đồng, trong đó:

    + Bảo vệ diện tích rừng cây hoa Ban tự nhiên: 7.900 triệu đồng.

    + Trồng tập trung cây hoa Ban: 23.351 triệu đồng.

    2. Phân kỳ vốn đầu tư

    2.1. Năm 2020

    Tổng vốn đầu tư: 5.240 triệu đồng, gồm:

    - Chi phí xây dựng dự án: 202 triệu đồng.

    - Chi phí thực hiện dự án: 5.038 triệu đồng, trong đó:

    + Bảo vệ diện tích rừng cây hoa Ban tự nhiên: 400 triệu đồng.

    + Trồng tập trung cây hoa Ban: 4.638 triệu đồng.

    2.2. Giai đoạn từ năm 2021 - 2025

    Tổng vốn đầu tư: 26.213 triệu đồng, trong đó:

    - Bảo vệ diện tích rừng cây hoa Ban tự nhiên: 7.500 triệu đồng.

    - Trồng tập trung cây hoa Ban: 18.713 triệu đồng.

    3. Nguồn vốn đầu tư

    - Nguồn vốn các chủ đầu tư dự án nộp tiền vào Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng để thực hiện trồng rừng thay thế: 5.838 triệu đồng.

    - Nguồn vốn ngân sách tỉnh (chi phí xây dựng dự án): 202 triệu đồng.

    - Nguồn vốn UBND cấp huyện bố trí từ nguồn ngân sách địa phương (bao gồm cả nguồn kinh phí hàng năm thực hiện Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND ngày 24/12/2018 của UBND tỉnh): 25.413 triệu đồng.

    (Có các biểu dự toán chi tiết của dự án kèm theo)

    V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

    1. Giải pháp tuyên truyền

    Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về chủ trương bảo vệ và phát triển cây hoa Ban của tỉnh nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân, tự nguyện tham gia trồng, chăm sóc, bảo vệ cây hoa Ban, góp phần tạo cảnh quan đặc sắc, phục vụ các hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh.

    Tổ chức tuyên truyền sâu rộng về chủ trương, kế hoạch, quy hoạch bảo vệ và phát triển cây hoa Ban gắn với phát triển du lịch bằng nhiều hình thức phong phú, đa dạng; tạo sự chuyển biến tích cực về nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân trong công tác tổ chức phát động và trồng cây hoa Ban hàng năm; tạo thành phong trào sâu rộng, thường xuyên, trở thành nét đẹp văn hóa trong cán bộ, đảng viên và nhân dân các dân tộc trên địa bàn tỉnh.

    Phát huy vai trò của mặt trận tổ quốc, đoàn thể chính trị - xã hội các cấp trong việc tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân tham gia phát triển cây xanh đô thị nói chung, cây hoa Ban, cây hoa Anh đào.

    2. Giải pháp kỹ thuật

    2.1. Bảo vệ rừng hoa Ban tự nhiên

    - Tăng cường sự phối hợp giữa chủ rừng, lực lượng Kiểm lâm và chính quyền địa phương trong việc bảo vệ các diện tích rừng có cây hoa Ban tự nhiên mọc tập trung nhiều; nghiêm cấm mọi hành vi tác động tiêu cực vào rừng như: Phát đốt rừng làm nương rẫy; đào, đánh cây hoa Ban gốc ở rừng tự nhiên.

    - Thực hiện các biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng, dọn vật liệu cháy trong rừng, đặc biệt chú trọng vào mùa khô hanh.

    - Những nơi có điều kiện thì tiến hành phát luỗng, phát cây cong queo, sâu bệnh, dây leo lấn át cây hoa Ban, chặt tỉa cành và những cây gỗ không có giá trị làm ảnh hưởng sinh trưởng phát triển của cây hoa Ban.

    - Trồng bổ sung cây hoa Ban vào diện tích có mật độ thưa.

    2.2. Trồng cây hoa Ban tập trung

    - Sử dụng cây giống hoa Ban đem trồng đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng theo quy định.

    - Thực hiện đầy đủ các biện pháp kỹ thuật, thời vụ trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng trồng theo hồ sơ được duyệt.

    - Thường xuyên kiểm tra, ngăn chặn tình trạng gia súc phá hoại rừng trồng; tổ chức thực hiện các biện pháp phòng chống cháy rừng và sâu bệnh hại cây trồng.

    3. Giải pháp cơ chế, chính sách

    - Thực hiện đầy đủ, đảm bảo đúng chế độ, chính sách hiện hành đối với các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện bảo vệ và phát triển cây hoa Ban.

    - Xây dựng và ban hành chính sách hỗ trợ bảo vệ, đầu tư phát triển du lịch đối với những khu rừng hoa Ban trồng tập trung của người dân sau khi hết thời gian chăm sóc để khai thác được hiệu quả rừng hoa Ban.

    4. Giải pháp vốn đầu tư

    - Lồng ghép, bố trí từ nguồn vốn các chủ đầu tư dự án nộp tiền vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng để thực hiện trồng rừng thay thế để tổ chức thực hiện trồng cây hoa Ban tập trung tại một số địa điểm phù hợp.

    - UBND cấp huyện chủ động bố trí từ nguồn ngân sách địa phương (bao gồm cả nguồn kinh phí hàng năm thực hiện Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND) hoặc huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để tổ chức thực hiện bảo vệ và phát triển cây hoa Ban theo dự án được duyệt.

    - Tăng cường kêu gọi, vận động các tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh tài trợ kinh phí để thực hiện công tác bảo vệ và phát triển cây hoa Ban.

    VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    1. UBND các huyện, thành phố Điện Biên Phủ

    - Căn cứ khối lượng được phân bổ tại dự án, tổ chức lập hồ sơ thiết kế, trình các cơ quan chức năng thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện theo đúng quy định.

    - Chủ động bố trí từ nguồn ngân sách địa phương (trong đó bao gồm cả nguồn kinh phí hàng năm thực hiện Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND) hoặc huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để tổ chức thực hiện bảo vệ và phát triển cây hoa Ban theo dự án được duyệt. Ngoài khối lượng diện tích bảo vệ cây hoa Ban tự nhiên theo dự án, có trách nhiệm tổ chức bảo vệ diện tích cây hoa Ban tự nhiên mọc tập trung hiện có ở các khu vực gần đường giao thông, khu dân cư, điểm du lịch trên địa bàn để tạo điểm nhấn về cảnh quan, môi trường góp phần thu hút, phát triển du lịch của tỉnh, huyện.

    - Chỉ đạo các phòng, đơn vị chuyên môn thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn người dân thực hiện trồng cây hoa Ban đúng kỹ thuật, đảm bảo trồng thành các rừng cây hoa Ban tập trung trên địa bàn. Trường hợp diện tích trồng hoa Ban tập trung sau khi hết thời gian chăm sóc không thành rừng hoặc diện tích rừng hoa Ban tự nhiên được bảo vệ bị phá, cần xác định rõ trách nhiệm cụ thể của tổ chức, cá nhân có liên quan, yêu cầu tổ chức trồng lại các diện tích không thành rừng và xem xét xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

    - Báo cáo tình hình thực hiện bảo vệ và phát triển cây hoa Ban trên địa bàn hàng năm về Sở Nông nghiệp và PTNT để theo dõi, phối hợp thực hiện.

    3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

    - Thường xuyên tổ chức kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện khối lượng bảo vệ và phát triển cây hoa Ban trên địa bàn các huyện.

    - Phối hợp với UBND các huyện và thành phố Điện Biên Phủ tăng cường công tác quản lý, bảo vệ các diện tích cây hoa Ban tự nhiên; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm đối với hành vi đào, đánh cây hoa Ban gốc ở rừng tự nhiên.

    - Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ nguồn vốn theo Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND ngày 24/12/2018 để các địa phương, đơn vị tổ chức thực hiện.

    - Tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ nguồn vốn các chủ đầu tư dự án nộp tiền vào Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng để thực hiện trồng rừng thay thế để lồng ghép vào kế hoạch trồng cây hoa Ban tập trung trên địa bàn các huyện.

    - Hướng dẫn các địa phương biện pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc, bảo vệ cây hoa Ban theo các quy định hiện hành.

    - Tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh và cấp có thẩm quyền.

    4. Sở Tài chính

    Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu cho UBND tỉnh bố trí nguồn theo Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND ngày 24/12/2018 và các nguồn vốn hợp pháp để các địa phương, đơn vị tổ chức thực hiện.

    5. Sở Kế hoạch và Đầu tư

    Tăng cường kêu gọi, vận động các tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh tài trợ kinh phí để thực hiện công tác bảo vệ và phát triển cây hoa Ban theo dự án được duyệt.

    6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

    Phối hợp hướng dẫn các đơn vị liên quan triển khai thực hiện trồng cây hoa Ban trên các điểm di tích do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật về Di sản văn hóa.

    VII. HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN

    1. Giá trị, ý nghĩa về văn hóa tinh thần

    Từ ý nghĩa, giá trị to lớn của loài cây hoa Ban đối với đời sống văn hóa tinh thần của đồng bào các dân tộc trên địa bàn tỉnh Điện Biên, nhất là đồng bào dân tộc Thái, việc bảo vệ và phát triển cây hoa Ban sẽ làm phong phú thêm bản sắc văn hóa của đồng bào dân tộc Thái.

    Cùng với gia tăng về diện tích thì các hoạt động quảng bá về hình ảnh hoa Ban cũng được gia tăng thông qua hoạt động tổ chức Lễ hội hoa Ban hàng năm, và trên các phương tiện đại chúng khác giúp người dân hiểu sâu sắc hơn về văn hóa đồng bào các dân tộc nói chung, bản sắc văn hóa người Thái nói riêng....

    2. Hiệu quả kinh tế - xã hội

    Việc triển khai thực hiện dự án sẽ tạo điểm nhấn về cảnh quan đặc trưng của tỉnh, từ đó đã thu hút đông đảo du khách đến tham quan, góp phần phát huy tiềm năng du lịch, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; thúc đẩy hoạt động xúc tiến, đầu tư; tăng cường hợp tác, liên kết, phát huy tiềm năng, thế mạnh, phát triển du lịch lịch sử, văn hóa, sinh thái và tâm linh gắn với cây hoa Ban.

    Khu vực bố trí trồng tập trung cây hoa Ban chủ yếu gần những điểm di tích, các điểm gần đường thuận lợi cho hoạt động tham quan, ngắm cảnh, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân mở thêm các dịch vụ tăng thêm thu nhập.

    3. Hiệu quả môi trường, cảnh quan

    Dự án triển khai sẽ tạo được các rừng hoa Ban tập trung, tạo điểm nhấn về cảnh quan, môi trường để góp phần thu hút, phát triển du lịch của tỉnh.

    Cùng với các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng, hoạt động bảo vệ và phát triển cây hoa Ban trên địa bàn tỉnh góp phần làm tăng tỷ lệ che phủ rừng của tỉnh.

     

    Biểu 01/KH

    TỔNG HỢP KẾ HOẠCH KHỐI LƯỢNG THỰC HIỆN DỰ ÁN BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CÂY HOA BAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2020-2025

    (Kèm theo Quyết định số: 894/QĐ-UBND ngày 20/9/2019 của UBND tỉnh)

    STT

    Hạng mục/đơn vị thực hiện

    ĐVT

    Khối lượng

    Kế hoạch thực hiện các năm

    Ghi chú

    Năm 2020

    Năm 2021

    Năm 2022

    Năm 2023

    Năm 2024

    Năm 2025

    I

    Trồng hoa Ban tập trung

    Ha

    300

    100

    75

    65

    60

    -

    -

     

    1

    TP. Điện Biên Phủ

    Ha

    50

    20

    10

    10

    10

    -

    -

     

    2

    Huyện Điện Biên

    Ha

    100

    30

    25

    25

    20

    -

    -

     

    3

    Huyện Tuần Giáo

    Ha

    50

    20

    10

    10

    10

    -

    -

     

    4

    Huyện Mường Ảng

    Ha

    30

    10

    10

    5

    5

    -

    -

     

    5

    Huyện Tủa Chùa

    Ha

    30

    10

    10

    5

    5

    -

    -

     

    6

    Huyện Mường Chà

    Ha

    20

    5

    5

    5

    5

    -

    -

     

    7

    Huyện Điện Biên Đông

    Ha

    20

    5

    5

    5

    5

    -

    -

     

    II

    Bảo vệ hoa Ban tự nhiên

    Lượt ha

    7.900

    400

    1.500

    1.500

    1.500

    1.500

    1.500

     

    1

    TP. Điện Biên Phủ

    Lượt ha

    150

    -

    30

    30

    30

    30

    30

     

    2

    Huyện Điện Biên

    Lượt ha

    2.900

    400

    500

    500

    500

    500

    500

     

    3

    Huyện Mường Ảng

    Lượt ha

    400

    -

    80

    80

    80

    80

    80

     

    4

    Huyện Tuần Giáo

    Lượt ha

    1.250

    -

    250

    250

    250

    250

    250

     

    5

    Huyện Tủa Chùa

    Lượt ha

    500

    -

    100

    100

    100

    100

    100

     

    6

    Huyện Mường Chà

    Lượt ha

    1.200

    -

    240

    240

    240

    240

    240

     

    7

    Huyện Điện Biên Đông

    Lượt ha

    750

    -

    150

    150

    150

    150

    150

     

    8

    Huyện Mường Nhé

    Lượt ha

    750

    -

    150

    150

    150

    150

    150

     

    Biểu 02a/ĐG

    DỰ TOÁN ĐƠN GIÁ TRỒNG, CHĂM SÓC 1 HA CÂY HOA BAN TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

    (Kèm theo Quyết định số: 894/QĐ-UBND ngày 20/9/2019 của UBND tỉnh)

    - Mật độ trồng: 278 cây/ha

    - Định mức nhân công: Áp dụng theo Quyết định số 38/QĐ-BNN ngày 06/5/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT (Quyết định 38); cự li đi làm áp dụng: 2.000-3.000 m

    TT

    Hạng mục

    ĐVT

    Khối lượng

    Định mức

    Số công

    Đơn giá (đồng)

    Thành tiền (đồng)

    Ghi chú

    A

    Chi phí trực tiếp

     

     

     

     

     

    72.681.233

     

    1

    Năm thứ 1

     

     

     

     

     

    42.163.513

     

    1

    Chi phí nhân công

     

     

     

     

     

    12.447.313

     

    1.1

    Phát dọn thực bì toàn diện

    m2

    10.000

    487

    20,5

    192.385

    3.943.893

    Dòng 71, nhóm thực bì 2, Quyết định 38

    1.2

    Đào hố (50 x 50 x 50 cm)

    Hố

    278

    38

    7,3

    192.385

    1.404.411

    Dòng 80, nhóm đất 2, Quyết định 38

    1.3

    Vận chuyển và bón lót phân

    Hố

    278

    147

    1,9

    192.385

    365.532

    Dòng 120, lượng phân bón

    1.4

    Lấp hố (50 x 50 x 50 cm)

    Hố

    278

    113

    2,5

    192.385

    480.963

    Dòng 95, nhóm đất 2, Quyết dịnh 38

    1.5

    Vận chuyển cây và trồng

    Cây

    278

    32

    8,7

    192.385

    1.673.750

    Dòng 111, kích cỡ bầu >1,2 kg, Quyết định 38

    1.6

    Phát chăm sóc

    m2

    10.000

    686

    14,6

    192.385

    2.808.821

    Dòng 114, thực bì nhóm 2, Quyết định 38

    1.7

    Xới vun gốc đường kính 0,8 - 1m

    Gốc

    278

    148

    1,9

    192.385

    365.532

    Dòng 129, nhóm đất 2, Quyết định 38

    1.8

    Bảo vệ rừng trồng

    Ha/năm

    1

    7,28

    7,3

    192.385

    1.404.411

    Dòng 154, điều kiện bảo vệ bình thường, Quyết định 38

    2

    Chi phí vật tư

     

     

     

     

     

    29.716 200

     

    2.1

    Cây con ươm hạt

    Cây

    278

     

     

    100.000

    27.800.000

    Tham khảo giá các vườn ươm cây giống

    2.2

    Bón lót phân NPK

    Kg

    83

    0,3 kg/hố

     

    5.000

    415.000

    Giá phân bón theo Báo cáo giá số 83/BC-STC ngày 04/5/2019

    2.3

    Cọc tre dài 1-1,2 m và dây buộc

    Cọc

    834

    3 cọc/cây

     

    1.800

    1.501.200

    Tham khảo đơn giá thị trường

    II

    Chăm sóc năm thứ hai

     

     

     

     

     

    14.884.513

     

    1

    Chi phí nhân công lao động

     

     

     

     

     

    10.269.513

     

    1.1

    Phát chăm sóc rừng trồng lần 1

    m

    10.000

    686

    14,6

    192.385

    2.808.821

    Dòng 114, nhóm thực bì 2, Quyết định 38/2005/QĐ-BNN

    1.2

    Xới vun gốc lần 1 đường kính 0,8 - 1m

    Cây

    278

    138

    2

    192.385

    384.770

    Dòng 130, nhóm đất 2, Quyết định 38/2005/QĐ-BNN

    1.3

    Vận chuyển và bón thúc phân

    Gốc

    278

    147

    1,9

    192.385

    365.532

    Dòng 120 lượng phân bón

    1.4

    Vận chuyển và trồng dặm (15%)

    Cây

    42

    16

    2,6

    192.385

    500.201

    Dòng 145, kích cỡ bầu >1,2 kg, Quyết định 38/2005/QĐ-BNN

    1.5

    Phát chăm sóc rừng trồng lần 2

    m2

    10.000

    870

    11,5

    192.385

    2.212.428

    Dòng 115, nhóm thực bì 2, Quyết định 38/2005/QĐ-BNN

    1.6

    Xới vun gốc lần 2 đường kính 0,8 - 1m

    Cây

    278

    138

    2

    192.385

    384.770

    Dòng 130, nhóm đất 2, Quyết định 38/2005/QĐ-BNN

    1.7

    Phát chăm sóc rừng trồng lần 3

    m2

    10.000

    870

    11,5

    192.385

    2.212.428

    Dòng 115, nhóm thực bì 2, Quyết định 38/2005/QĐ-BNN

    1.8

    Bảo vệ rừng trồng

    Ha/năm

    1

    7,28

    7,28

    192.385

    1.400.563

    Dòng 154, Quyết định 38/2005/QĐ-BNN

    2

    Chi phí vật tư

     

     

     

     

     

    4.615.000

     

    2.1

    Cây con ươm hạt (trồng dặm 15%)

    Cây

    42

     

     

    100.000

    4.200.000

    Tham khảo giá các vườn ươm cây giống

    2.2

    Phân NPK

    Kg

    83

    0,3 kg/hố

     

    5.000

    415.000

    Giá phân bón theo Báo cáo giá số 83/BC-STC ngày 04/5/2019

    III

    Chăm sóc năm thứ ba

     

     

     

     

     

    9.538.450

     

     

    Chi phí nhân công lao động

     

     

     

     

     

    9.538.450

     

    -

    Phát chăm sóc rừng trồng lần 1

    m2

    10.000

    800

    12,5

    192.385

    2.404.813

    Dòng 116, nhóm thực bì 2, Quyết định 38/2005/QĐ-BNN

    -

    Xới vun gốc lần 1 đường kính 0,8 - 1m

    Cây

    278

    138

    2

    192.385

    384.770

    Dòng 130, nhóm đất 2, Quyết định 38/2005/QĐ-BNN

    -

    Phát chăm sóc rừng trồng lần 2

    m2

    10.000

    823

    12,2

    192.385

    2.347.097

    Dòng 117, nhóm thực bì 2, Quyết định 38/2005/QĐ-BNN

    -

    Xới vun gốc lần 2 đường kính 0,8 - 1m

    Cây

    278

    186

    1,5

    192.385

    288.578

    Dòng 126, nhóm đất 2, Quyết định 38/2005/QĐ-BNN

    -

    Vận chuyển và bón thúc phân

    Cây

    278

    147

    1,9

    192.385

    365.532

    Dòng 120 lượng phân bón

    -

    Phát chăm sóc rừng trồng lần 3

    m2

    10.000

    823

    12,2

    192.385

    2.347.097

    Dòng 117, nhóm thực bì 2, Quyết định 38/2005/QĐ-BNN

    -

    Bảo vệ rừng trồng

    Ha/năm

    1

    7,28

    7,28

    192.385

    1.400.563

    Dòng 154, Quyết định 38/2005/QĐ-BNN

    IV

    Chăm sóc năm thứ tư

     

     

     

     

     

    6.094.757

     

     

    Chi phí nhân công lao động

     

     

     

     

     

    6.094.757

     

    -

    Phát chăm sóc rừng trồng lần 1

    m2

    10.000

    823

    12,2

    192.385

    2.347.097

    Dòng 117, nhóm thực bì 2, Quyết định 38/2005/QĐ-BNN

    -

    Phát chăm sóc rừng trồng lần 2

    m2

    10.000

    823

    12,2

    192.385

    2.347.097

    Dòng 117, nhóm thực bì 2, Quyết định 38/2005/QĐ-BNN

    -

    Bảo vệ rừng trồng

    Ha/năm

    1

    7,28

    7,28

    192.385

    1.400.563

    Dòng 154, Quyết định 38/2005/QĐ-BNN

    B

    Chi phí quản lý dự án

     

     

     

     

     

    2.180.437

    Theo Thông tư 23/2016/TT-BNNPTNT

    C

    Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

     

     

     

     

     

    5.087.686

    Theo Thông tư 23/2016/TT-BNNPTNT

    Tổng chi phí

     

     

     

     

     

    79.949.356

     

     

    Biểu 02b/ĐG

    DỰ TOÁN ĐƠN GIÁ HỖ TRỢ BẢO VỆ 1 HA/NĂM CÂY HOA BAN TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

    (Kèm theo Quyết định số: 894/QĐ-UBND ngày 20/9/2019 của UBND tỉnh)

    TT

    Hạng mục

    Khối lượng

    Đơn giá (đồng)

    Thành tiền (đồng)

    Ghi chú

    1

    Hỗ trợ nhân công bảo vệ

    1

    1.000.000

    1.000.000

     

    Tổng chi phí

     

    1.000.000

    1.000.000

     

    Chi chú: Mức hỗ trợ thực hiện theo Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông lâm nghiệp thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên ban hành kèm theo Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND ngày 24/12/2018 của UBND tỉnh

     

    Biểu 03a/CTV

    TỔNG HỢP DỰ TOÁN TRỒNG, CHĂM SÓC CÂY HOA BAN TẬP TRUNG

    (Kèm theo Quyết định số: 894/QĐ-UBND ngày 20/9/2019 của UBND tỉnh)

    TT

    Hạng mục

    Khối lượng (ha)

    Đơn giá (đồng/ha)

    Thành tiền (đồng)

    A

    Chi phí trực tiếp

    300

    72.681.233

    21.804.369.780

    I

    Năm thứ 1

    300

    42.163.513

    12.649.053.900

    1

    Chi phí nhân công

    300

    12.447.313

    3.734.193.900

    2

    Chi phí vật tư

    300

    29.716.200

    8.914.860.000

    II

    Chăm sóc năm thứ hai

    300

    14.884.513

    4.465.353.840

    1

    Chi phí nhân công lao động

    300

    10.269.513

    3.080.853.840

    2

    Chi phí vật tư

    300

    4.615.000

    1.384.500.000

    III

    Chăm sóc năm thứ ba

    300

    9.538.450

    2.861.534.940

     

    Chi phí nhân công lao động

    300

    9.538.450

    2.861.534.940

    IV

    Chăm sóc năm thứ tư

    300

    6.094.757

    1.828.427.100

     

    Chi phí nhân công lao động

    300

    6.094.757

    1.828.427.100

    B

    Chi phí quản lý dự án

    300

    2.180.437

    654.131.100

    C

    Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

    300

    5.087.686

    1.526.305.800

    Tổng cộng

    300

    79.949.356

    23.984.806.680

    Biểu 03b/ĐG

    TỔNG HỢP VỐN HỖ TRỢ BẢO VỆ RỪNG HOA BAN TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

    (Kèm theo Quyết định số: 894/QĐ-UBND ngày 20/9/2019 của UBND tỉnh)

    STT

    Năm thực hiện/Hạng mục

    Khối lượng (lượt ha)

    Đơn giá (đồng/lượt ha)

    Thành tiền (đồng)

    1

    Năm 2020

    400

     

    400.000.000

    -

    Hỗ trợ nhân công bảo vệ

    400

    1.000.000

    400.000.000

    2

    Từ năm 2021 đến 2025

    7.500

     

    7.500.000.000

    -

    Hỗ trợ nhân công bảo vệ

    7.500

    1.000.000

    7.500.000.000

    Tổng chi phí

     

     

    7.900.000.000

     

    Biểu 04/XDDA

    DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG DỰ ÁN BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CÂY HOA BAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2020-2025

    (Kèm theo Quyết định số: 894/QĐ-UBND ngày 20/9/2019 của UBND tỉnh)

    TT

    Hạng mục

    ĐVT

    Định mức

    Khối lượng

    Tổng công

    Hệ số khó khăn

    Hệ số lương và phụ cấp theo lương

    Đơn giá (đồng)

    Thành tiền (đồng)

    Căn cứ áp dụng

    (Quyết định số 487/QĐ- BNN-TCCB ngày 26/02/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

    Hệ số lương

    Khu vực

    Tổng cộng (A+B)

     

     

     

     

     

     

     

     

    202.276.016

     

    A

    Chi phí tư vấn sau thuế (A1+A2)

     

     

     

     

     

     

     

     

    174.496.946

     

    A1

    Chi phí tư vấn trước thuế (I+II)

     

     

     

     

     

     

     

     

    159.488.360

     

    I

    Chi phí trực tiếp

     

     

     

     

     

     

     

     

    150.085.860

     

    1

    Chuẩn bị

     

     

     

    35

     

     

     

     

    9.581.523

     

    -

    Thu thập tài liệu, bản đồ phục vụ công trình

    Công/CT

    15

    1

    15

     

    3,33

    0,5

    241.986

    3.629.795

    Mục 1.1.1

    -

    Thiết kế kỹ thuật

    Công/CT

    10

    1

    10

     

    5,42

    0,5

    374.036

    3.740.364

    Mục 5.1

    -

    Chuẩn bị vật tư, kỹ thuật, đời sống

    Công/CT

    10

    1

    10

     

    3,00

    0,5

    221.136

    2.211.364

    Mục 8

    2

    Ngoại nghiệp

     

     

     

    351,37

     

     

     

     

    100.460.458

     

    -

    Sơ thám, làm thủ tục hành chính với địa phương

    Công/huyện

    5

    10

    50

    1,2

    4,65

    0,5

    384.145

    19.207.273

    Mục 17

    -

    Khoanh vẽ loại đất, loại rừng lên bản đồ

    Công/ha

    0,02

    6.000

    120

    1,2

    3,00

    0,5

    259.045

    31.085.455

    Mục 24.1

    -

    Điều tra lâm học, cấu trúc, tăng trưởng

    Công/Ô

    2

    20

    40

    1,2

    3,46

    0,5

    293.922

    11.756.873

    Mục 31.1.1

    -

    Điều tra, đánh giá loại đất, nguồn gốc đất

    Công/phẫu diện đất

    1,8

    5

    9,0

    1,2

    4,06

    0,5

    339.413

    3.054.715

    Mục 36.1

    -

    Khảo sát các đối tượng đất rừng

    Công/ha

    0,007

    6.000

    42

    1,2

    4,06

    0,5

    339.413

    14.255.335

    Mục 48.2

    -

    Hoàn chỉnh số liệu, bản đồ ngoại nghiệp

    Ha

    0,005

    6.000

    30

    1,2

    5,42

    0,5

    442.525

    13.275.764

    Mục 59

    -

    Kiểm tra ngoại nghiệp (% số công ngoại nghiệp)

    Công/CT

    7%

    291

    20,37

    1,2

    4,65

    0,5

    384.145

    7.825.043

    Mục 60

    -

    Tổ chức hội nghị tại huyện

    Công/CT

    40

    1

    40

    1,2

    4,32

    0,5

    359.125

     

    Mục 62

    -

    Chuyển quân và rút quân ngoại nghiệp

    C/ng/CT

    2

    0

    0

    1,2

    3,99

    0,5

    334.105

    0

    Mục 63.1

    3

    Nội nghiệp

     

     

     

    141,4

     

     

     

     

    40.043.879

     

    -

    Tổng hợp điện tích

    Công/ha

    0,001

    6.000

    6

     

    2,41

    0,5

    183.859

    1.103.155

    Mục 64.2

    -

    Nhập số liệu vào máy tính

    Công/Biểu

    0,05

    100

    5

     

    3,99

    0,5

    283.686

    1.418.432

    Mục 65.1

    -

    Số hóa bản đồ tỷ lệ 1/10.000

    Công/Mảnh

    25

    2

    50

     

    3,63

    0,5

    260.941

    13.047.045

    Mục 79.2

    -

    Viết thuyết minh Dự án

    Công/CT

    40

    1

    40

     

    4,65

    0,5

    325.386

    13.015.455

    Mục 86.1

    -

    Chỉnh sửa tài liệu, báo cáo

    Công/CT

    15

    1

    15

     

    3,99

    0,5

    283.686

    4.255.295

    Mục 89.1

    -

    Kiểm tra nội nghiệp (% số công nội nghiệp)

    Công/CT

    15%

    116

    17,4

     

    4,32

    0,5

    304.536

    5.298.933

    Mục 90

    -

    In ấn, giao nộp tài liệu thành quả

    Công/CT

    8

    1

    8

     

    3,27

    0,5

    238.195

    1.905.564

    Mục 91

    II

    Phục vụ = 1/15 (công ngoại nghiệp + nội nghiệp)

    Công/CT

    1/15

    493

    32,85

     

    4,03

    0,5

    286.214

    9.402.500

    Mục 92

    A2

    Thuế (10% chi phí trực tiếp)

     

    10%

     

     

     

     

     

     

    15.008.586

     

    B

    Chi phí khác

     

     

     

     

     

     

     

     

    27.779.070

     

    I

    Xây lập đề cương, dự toán

     

     

     

    8,8

     

     

     

    374.036

    7.291.520

     

    -

    Xây dựng đề cương, dự toán

    Công/CT

    8,8

    1

    8,8

     

    5,42

    0,50

    374.036

    3.291.520

    Mục 2.1

    -

    Chi phí lập hồ sơ mời thầu

    %

    0,1

     

     

     

     

     

     

    1.000.000

     

    -

    Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu

    %

    0,05

     

     

     

     

     

     

    1.000.000

     

    -

    Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu

    %

    0,01

     

     

     

     

     

     

    1.000.000

     

    -

    Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu

    %

    0,05

     

     

     

     

     

     

    1.000.000

     

    II

    Quản lý (% công chuẩn bị + ngoại nghiệp + nội nghiệp + phục vụ)

    Công/CT

    12%

    561

    67,27

     

    4,32

    0,5

    304.536

    20.487.550

    Mục 93

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Biểu 05/THV

    TỔNG HỢP VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CÂY HOA BAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2020-2025

    (Kèm theo Quyết định số: 894/QĐ-UBND ngày 20/9/2019 của UBND tỉnh)

    ĐVT: đồng

    TT

    Hạng mục thực hiện

    Tổng vốn

    Kế hoạch vốn các năm

    Năm 2020

    Năm 2021

    Năm 2022

    Năm 2023

    Năm 2024

    Năm 2025

    Tổng cộng

    31.452.929.096

    5.240.262.416

    6.615.786.180

    6.791.892.825

    6.572.480.502

    3.667.194.400

    2.565.312.773

    I

    Xây dựng dự án

    202.276.016

    202.276.016

    -

    -

    -

    -

    -

    II

    Thực hiện dự án

    31.250.653.080

    5.037.986.400

    6.615.786.180

    6.791.892.825

    6.572.480.502

    3.667.194.400

    2.565.312.773

    1

    Trồng hoa Ban tập trung

    23.350.653.080

    4.637.986.400

    5.115.786.180

    5.291.892.825

    5.072.480.502

    2.167.194.400

    1.065.312.773

     

    TP. Điện Biên Phủ

    3.930.425.400

    927.597.280

    791.257.916

    837.374.154

    866.535.876

    335.694.906

    171.965.268

     

    Huyện Điện Biên

    7.860.850.800

    1.391.395.920

    1.650.685.514

    1.883.589.509

    1.800.355.710

    757.372.446

    377.451.701

     

    Huyện Tuần Giáo

    3.930.425.400

    927.597.280

    791.257.916

    837.374.154

    866.535.876

    335.694.906

    171.965.268

     

    Huyện Mường Ảng

    2.364.959.473

    463.798.640

    627.528.278

    500.551.896

    485.729.407

    201.368.618

    85.982.634

     

    Huyện Tủa Chùa

    2.364.959.473

    463.798.640

    627.528.278

    500.551.896

    485.729.407

    201.368.618

    85.982.634

     

    Huyện Mường Chà

    1.333.566.607

    231.899.320

    313.764.139

    366.225.608

    167.847.453

    167.847.453

    85.982.634

     

    Huyện Điện Biên Đông

    1.565.465.927

    231.899.320

    313.764.139

    366.225.608

    399.746.773

    167.847.453

    85.982.634

    2

    Bảo vệ rừng hoa Ban tự nhiên

    7.900.000.000

    400.000.000

    1.500.000.000

    1.500.000.000

    1.500.000.000

    1.500.000000

    1.500.000.000

     

    TP. Điện Biên Phủ

    150.000.000

    -

    30.000.000

    30.000.000

    30.000.000

    30.000.000

    30.000.000

     

    Huyện Điện Biên

    2.900.000.000

    400.000.000

    500.000.000

    500.000.000

    500.000.000

    500.000.000

    500.000.000

     

    Huyện Mường Ảng

    400.000.000

    -

    80.000.000

    80.000.000

    80.000.000

    80.000.000

    80.000.000

     

    Huyện Tuần Giáo

    1.250.000.000

    -

    250.000.000

    250.000.000

    250.000.000

    250.000.000

    250.000.000

     

    Huyện Tủa Chùa

    500.000.000

    -

    100.000.000

    100.000.000

    100.000.000

    100.000.000

    100.000.000

     

    Huyện Mường Chà

    1.200.000.000

    -

    240.000.000

    240.000.000

    240.000.000

    240.000.000

    240.000.000

     

    Huyện Điện Biên Đông

    750.000.000

    -

    150.000.000

    150.000.000

    150.000.000

    150 000.000

    150.000.000

     

    Huyện Mường Nhé

    750.000.000

    -

    150.000.000

    150.000.000

    150.000.000

    150.000.000

    150.000.000

     

    Biểu 06a/THV

    TỔNG HỢP VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CÂY HOA BAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2020-2025

    (Kèm theo Quyết định số: 894/QĐ-UBND ngày 20/9/2019 của UBND tỉnh)

    (phân nguồn vốn đầu tư theo hạng mục thực hiện)

    ĐVT: đồng

    TT

    Nguồn vốn/hạng mục thực hiện

    Tổng vốn

    Kế hoạch thực hiện các năm

    Năm 2020

    Năm 2021

    Năm 2022

    Năm 2023

    Năm 2024

    Năm 2025

    Tổng cộng

    31.452.929.096

    5.240.262.416

    6.615.786.180

    6.791.892.825

    6.572.480.502

    3.667.194.400

    2.565.312.773

    1

    Vốn ngân sách địa phương

    25.615.265.826

    4.080.765.816

    5.336.839.635

    5.468.919.619

    5.304.360.377

    3.125.395.800

    2.298.984.580

    -

    Xây dựng dự án

    202.276.016

    202.276.016

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    Trồng hoa Ban tập trung

    17.512.989.810

    3.478.489.800

    3.836.839.635

    3.968.919.619

    3.804.360.377

    1.625.395.800

    798.984.580

    -

    Bảo vệ hoa Ban tự nhiên

    7.900.000.000

    400.000.000

    1.500.000.000

    1.500.000.000

    1.500.000.000

    1.500.000.000

    1.500.000.000

    2

    Vốn trồng rừng thay thế

    5.837.663.270

    1.159.496.600

    1.278.946.545

    1.322.973.206

    1.268.120.126

    541.798.600

    266.328.193

    -

    Trồng hoa Ban tập trung

    5.837.663.270

    1.159.496.600

    1.278.946.545

    1.322.973.206

    1.268.120.126

    541.798.600

    266.328.193

     

    Biểu 06b/THV

    TỔNG HỢP VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CÂY HOA BAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2020-2025

    (Kèm theo Quyết định số: 894/QĐ-UBND ngày 20/9/2019 của UBND tỉnh)

    (phân nguồn vốn đầu tư theo hạng mục và địa điểm thực hiện)

    ĐVT: đồng

    TT

    Nguồn vốn/hạng mục/địa điểm thực hiện

    Tổng vốn

    Kế hoạch vốn các năm

    Năm 2020

    Năm 2021

    Năm 2022

    Năm 2023

    Năm 2024

    Năm 2025

    Tổng cộng

    31.452.929.096

    5.240.262.416

    6.615.786.180

    6.791.892.825

    6.572.480.502

    3.667.194.400

    2.565.312.773

    A

    Vốn ngân sách địa phương

    25.615.265.826

    4.080.765.816

    5.336.839.635

    5.468.919.619

    5.304.360.377

    3.125.395.800

    2.298.984.580

    I

    Xây dựng dự án

    202.276.016

    202.276.016

    -

    -

    -

    -

    -

    II

    Thực hiện dự án

    25.412.989.810

    3.878.489.800

    5.336.839.635

    5.468.919.619

    5.304.360.377

    3.125.395.800

    2.298.984.580

    1

    Trồng hoa Ban tập trung

    17.512.989.810

    3.478.489.800

    3.836.839.635

    3.968.919.619

    3.804.360.377

    1.625.395.800

    798.984.580

    -

    TP. Điện Biên Phủ

    2.947.819.050

    695.697.960

    593.443.437

    628.030.616

    649.901.907

    251.771.180

    128.973.951

    -

    Huyện Điện Biên

    5.895.638.100

    1.043.546.940

    1.238.014.136

    1.412.692.132

    1.350.266.783

    568.029.335

    283.088.776

    -

    Huyện Tuần Giáo

    2.947.819.050

    695.697.960

    593.443.437

    628.030.616

    649.901.907

    251.771.180

    128.973.951

    -

    Huyện Mường Ảng

    1.773.719.605

    347.848.980

    470.646.209

    375.413.922

    364.297.055

    151.026.464

    64.486.976

    -

    Huyện Tủa Chùa

    1.773.719.605

    347.848.980

    470.646.209

    375.413.922

    364.297.055

    151.026.464

    64.486.976

    -

    Huyện Mường Chà

    1.000.174.955

    173.924.490

    235.323.104

    274.669.206

    125.885.590

    125.885.590

    64.486.976

    -

    Huyện Điện Biên Đông

    1.174.099.445

    173.924.490

    235.323.104

    274.669.206

    299.810.080

    125.885.590

    64.486.976

    2

    Bảo vệ rừng hoa Ban tự nhiên

    7.900.000.000

    400.000.000

    1.500.000.000

    1.500.000.000

    1.500.000.000

    1.500.000.000

    1.500.000.000

    -

    TP. Điện Biên Phủ

    150.000.000

    -

    30.000.000

    30.000.000

    30.000.000

    30.000.000

    30.000.000

    -

    Huyện Điện Biên

    2.900.000.000

    400.000.000

    500.000.000

    500.000.000

    500.000.000

    500.000.000

    500.000.000

    -

    Huyện Mường Ảng

    400.000.000

    -

    80.000.000

    80.000.000

    80.000.000

    80.000.000

    80.000.000

    -

    Huyện Tuần Giáo

    1.250.000.000

    -

    250.000.000

    250.000.000

    250.000.000

    250.000.000

    250.000.000

    -

    Huyện Tủa Chùa

    500.000.000

    -

    100.000.000

    100.000.000

    100.000.000

    100.000.000

    100.000.000

    -

    Huyện Mường Chà

    1.200.000.000

    -

    240.000.000

    240.000.000

    240.000.000

    240.000.000

    240.000.000

    -

    Huyện Điện Biên Đông

    750.000.000

    -

    150.000.000

    150.000.000

    150.000.000

    150.000.000

    150.000.000

    -

    Huyện Mường Nhé

    750.000.000

    -

    150.000.000

    150.000.000

    150.000.000

    150.000.000

    150.000.000

    B

    Vốn trồng rừng thay thế (thực hiện hạng mục trồng hoa Ban tập trung)

    5.837.663.270

    1.159.496.600

    1.278.946.545

    1.322.973.206

    1.268.120.126

    541.798.600

    266.328.193

    -

    TP. Điện Biên Phủ

    982.606.350

    231.899.320

    197.814.479

    209.343.539

    216.633.969

    83.923.727

    42.991.317

    -

    Huyện Điện Biên

    1.965.212.700

    347.848.980

    412.671.379

    470.897.377

    450.088.928

    189.343.112

    94.362.925

    -

    Huyện Tuần Giáo

    982.606.350

    231.899.320

    197.814.479

    209.343.539

    216.633.969

    83.923.727

    42.991.317

    -

    Huyện Mường Ảng

    591.239.868

    115.949.660

    156.882.070

    125.137.974

    121.432.352

    50.342.155

    21.495.659

    -

    Huyện Tủa Chùa

    591.239.868

    115.949.660

    156.882.070

    125.137.974

    121.432.352

    50.342.155

    21.495.659

    -

    Huyện Mường Chà

    333.391.652

    57.974.830

    78.441.035

    91.556.402

    41.961.863

    41.961.863

    21.495.659

    -

    Huyện Điện Biên Đông

    391.366.482

    57.974.830

    78.441.035

    91.556.402

    99.936.693

    41.961.863

    21.495.659

     

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu894/QĐ-UBND
                              Loại văn bảnQuyết định
                              Cơ quanTỉnh Điện Biên
                              Ngày ban hành20/09/2019
                              Người kýLò Văn Tiến
                              Ngày hiệu lực 20/09/2019
                              Tình trạng Còn hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

                                                      TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

                                                      Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

                                                      Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

                                                      Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

                                                      Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Lấy vợ Việt Nam có được nhập quốc tịch Việt Nam không?
                                                    • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
                                                    • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
                                                    • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                    • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                    • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ