Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Quyết định 3387/QĐ-UBND năm 2019 về Kế hoạch thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới trên địa bàn tỉnh Bình Định

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    48613

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu3387/QĐ-UBND
    Loại văn bảnQuyết định
    Cơ quanTỉnh Bình Định
    Ngày ban hành20/09/2019
    Người kýNguyễn Tuấn Thanh
    Ngày hiệu lực 20/09/2019
    Tình trạng Còn hiệu lực

    ỦY BAN NHÂN DÂN
    TỈNH BÌNH ĐỊNH
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 3387/QĐ-UBND

    Bình Định, ngày 20 tháng 9 năm 2019

     

    QUYẾT ĐỊNH

    V/V BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

    ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

    Căn cứ Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;

    Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;

    Căn cứ Kế hoạch số 270/KH-BGDĐT ngày 02/5/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo, bồi dưỡng giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới;

    Căn cứ Công văn số 344/BGDĐT-GDTrH ngày 24/01/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn triển khai Chương trình giáo dục phổ thông;

    Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1752/TTr-SGDĐT ngày 11/9/2019 (sau khi tiếp thu ý kiến tham gia góp ý của các đơn vị, địa phương liên quan),

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới trên địa bàn tỉnh Bình Định.

    Điều 2. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức, triển khai thực hiện Kế hoạch; đôn đốc, theo dõi, báo cáo kết quả thực hiện cho Bộ Giáo dục và Đào tạo và UBND tỉnh.

    Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành đoàn thể có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Như Điều 3;
    - Bộ GD&ĐT; (báo cáo)
    - Thường trực Tỉnh ủy; (báo cáo)
    - CT, PCT VX;
    - PVP VX;
    - Lưu: VT, K9.

    TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
    KT.CHỦ TỊCH
    PHÓ CHỦ TỊCH




    Nguyễn Tuấn Thanh

     

    KẾ HOẠCH

    TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
    (Kèm theo Quyết định s
    ố 3387/QĐ-UBND ngày 20/9/2019 của UBND tỉnh Bình Định)

    I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

    1. Đẩy mạnh việc thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;

    2. Xây dựng nhiệm vụ, giải pháp huy động các nguồn lực nhằm đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, trường lớp học; đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên; chương trình, tài liệu giáo dục địa phương;

    3. Triển khai áp dụng Chương trình giáo dục phổ thông (CTGDPT) mới theo đúng lộ trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), đảm bảo hiệu quả và phù hợp với tình hình, điều kiện của tỉnh.

    II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

    1. Đẩy mạnh công tác truyền thông về CTGDPT mới

    Tiếp tục quán triệt các văn bản chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Bộ GD&ĐT về đổi mới CTGDPT; đẩy mạnh truyền thống, nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng về đổi mới CTGDPT; biểu dương kịp thời gương người tốt, việc tốt trong thực hiện đổi mới CTGDPT.

    2. Về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên thực hiện CT GDPT mới

    a) Đảm bảo số lượng chỉ tiêu biên chế; sắp xếp, kiện toàn, bố trí đội ngũ nhà giáo

    Hiện nay, tổng số cán bộ quản lý, giáo viên trên địa bàn tỉnh Bình Định là 16.900, trong đó cán bộ quản lý là 1.330, giáo viên các cấp là 15.570, tỷ lệ đạt chuẩn là 100%, trên chuẩn 68.8%. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục tỉnh Bình Định hiện nay đảm bảo về chất lượng; đáp ứng được yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục trong giai đoạn hiện nay; có trình độ chuyên môn, năng lực, có kinh nghiệm, kỹ năng nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm; tỷ lệ đạt chuẩn và trên chuẩn cao; có ý thức tự giác nâng cao trình độ chuyên môn, lý luận chính trị. Qua đó nhanh chóng tiếp cận được các nội dung, chương trình đổi mới, phát triển giáo dục và phát huy được sở trường trong công tác, sự sáng tạo trong hoạt động giảng dạy.

    Tuy nhiên, so với nhu cầu hiện tại thì số lượng giáo viên vẫn còn thiếu (đặc biệt là thiếu giáo viên mầm non để thực hiện việc dạy học 2 buổi/ngày). Do đó, để triển khai tốt CTGDPT mới thì Sở Giáo dục và Đào tạo cần phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan cần thực hiện:

    - Kịp thời xây dựng, hoàn thiện bổ sung các vị trí việc làm, mô tả công việc, khung năng lực theo Đề án vị trí việc làm; xây dựng kế hoạch sử dụng biên chế đi đôi với Đề án vị trí việc làm, Đề án tinh giản biên chế nhưng phải đảm bảo số lượng người làm việc, chỉ tiêu biên chế nhà giáo theo quy định về định mức biên chế, thời gian làm việc để đảm bảo số lượng đội ngũ nhà giáo trong việc triển khai thực hiện CTGDPT mới.

    - Thực hiện công tác tuyển dụng, bố trí, sử dụng đội ngũ nhà giáo đúng quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, hạng viên chức, chỉ tiêu biên chế được giao, công khai, minh bạch, góp phần thu hút được nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn, phẩm chất chính trị tốt về công tác, đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo.

    b) Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo

    Căn cứ chương trình, nội dung giảng dạy theo CTGDPT mới, Sở GD&ĐT tổ chức thực hiện việc rà soát, đánh giá tình hình thực trạng, xác định nhu cầu, chỉ tiêu số lượng cần bồi dưỡng để tổ chức bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo cập nhật, bổ sung kiến thức, đáp ứng được nhiệm vụ giáo dục theo chương trình mới; xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán các môn học, cử tham gia bồi dưỡng theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT và triển khai, hướng dẫn, tập huấn lại cho 100% giáo viên tại địa phương.

    Nâng cao chất lượng bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp nhà giáo; tăng cường công tác giáo dục tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với việc triển khai thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành; tăng cường công tác đào tạo chuẩn hóa, nâng chuẩn; đào tạo lại đội ngũ nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục; đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác bồi dưỡng thường xuyên; nâng cao tính tích cực, chú trọng việc tự bồi dưỡng của từng giáo viên; khuyến khích, tạo mọi điều kiện cho nhà giáo được thường xuyên học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí, công việc đảm nhiệm.

    - Thời gian hoàn thành Kế hoạch bồi dưỡng giáo viên:

    + Đối với giáo viên dạy lớp 1: hoàn thành trước tháng 8/2020;

    + Đối với giáo viên dạy lớp 2, lớp 6: hoàn thành trước tháng 8/2021;

    + Đối với giáo viên dạy lớp 3, lớp 7, lớp 10: hoàn thành trước tháng 8/2022;

    + Đối với giáo viên dạy lớp 4, lớp 8, lớp 11: hoàn thành trước tháng 8/2023;

    + Đối với giáo viên dạy lớp 5, lớp 9, lớp 12: hoàn thành trước tháng 8/2024;

    - Đối tượng bồi dưỡng: Giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông.

    - Hình thức bồi dưỡng: Trực tiếp và qua mạng.

    - Nội dung bồi dưỡng: Hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới.

    c) Đánh giá phân loại và đánh giá chuẩn nghề nghiệp

    Tổ chức đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, phẩm chất đạo đức, chiều hướng, khả năng phát triển của cán bộ quản lý, nhà giáo theo các quy định của Bộ Nội vụ về đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức và đánh giá chuẩn nghề nghiệp theo quy định của Bộ GD&ĐT. Qua đó, nắm bắt được thực trạng chất lượng đội ngũ nguồn nhân lực để có cơ sở xây dựng kế hoạch sàng lọc, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí đội ngũ nhân lực.

    3. Sắp xếp, quy hoạch mạng lưới trường, lớp; đầu tư về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học để thực hiện CTGDPT mới

    - Tiếp tục thực hiện “Quy hoạch mạng lưới trường, lớp học (mầm non và phổ thông) của ngành GD&ĐT tỉnh Bình Định đến năm 2020” theo Quyết định số 4006/QĐ-UBND ngày 26/12/2013 của UBND tỉnh Bình Định. Rà soát, đánh giá thực trạng quy mô, nhu cầu về cơ sở vật chất, phòng học, phòng chức năng, thiết bị dạy học; xây dựng kế hoạch đảm bảo cơ sở vật chất để triển khai CTGDPT mới phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và quy mô phát triển giáo dục của địa phương;

    - Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch số 35-KH/TU ngày 04/6/2018 của Tỉnh ủy Bình Định về việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Trung ương, Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 24/01/2018 của Chính phủ; Quyết định số 2413/QĐ-UBND ngày 17/7/2018 của UBND tỉnh Bình Định về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 24/01/2018 của Chính phủ và Kế hoạch số 35-KH/TU ngày 04/6/2018 của Tỉnh ủy;

    - Xây dựng kế hoạch tổng thể và từng năm thực hiện “Đề án đảm bảo cơ sở vật chất cho Chương trình mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017-2025” ban hành kèm theo Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 29/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ, phù hợp với lộ trình áp dụng CTGDPT mới và các tiêu chuẩn cơ bản về cơ sở vật chất trường, lớp học theo quy định mới của Bộ GD&ĐT. Ưu tiên đầu tư phòng học, đối với cấp tiểu học, đảm bảo 01 phòng/lớp để triển khai dạy học 2 buổi/ngày, phòng học bộ môn đối với cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông, xóa bỏ phòng học tạm, phòng học bị xuống cấp; tiếp tục thực hiện kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.

    - Chỉ đạo các trường phổ thông sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện có; xây dựng kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm bổ sung thiết bị dạy học thực hiện CTGDPT mới đảm bảo thiết thực, hiệu quả. Ưu tiên đầu tư thiết bị phòng tin học, thiết bị dạy học ngoại ngữ cho các trường phổ thông.

    - Rà soát đầu tư và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị công nghệ thông tin phục vụ triển khai hệ thống đào tạo, bồi dưỡng giáo viên qua mạng của Bộ GD&ĐT.

    - Tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị dạy học tối thiểu để đảm bảo thực hiện CTGDPT mới theo lộ trình cụ thể:

    + Từ nay đến trước tháng 9/2020: Hoàn thành việc chuẩn bị cơ sở vật chất và thiết bị dạy học tối thiểu lớp 1 theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu do Bộ GD&ĐT ban hành;

    + Từ tháng 9/2020 đến trước tháng 9/2021: Hoàn thành việc chuẩn bị cơ sở vật chất và thiết bị dạy học tối thiểu lớp 2 và lớp 6 theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu do Bộ GD&ĐT ban hành;

    + Từ tháng 9/2021 đến trước tháng 9/2022: Hoàn thành việc chuẩn bị cơ sở vật chất và thiết bị dạy học tối thiểu lớp 3, lớp 7 và lớp 10 theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu do Bộ GD&ĐT ban hành;

    + Từ tháng 9/2022 đến trước tháng 9/2023: Hoàn thành việc chuẩn bị cơ sở vật chất và thiết bị dạy học tối thiểu lớp 4, lớp 8 và lớp 11 theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu do Bộ GD&ĐT ban hành;

    + Từ tháng 9/2023 đến trước tháng 9/2024: Hoàn thành việc chuẩn bị cơ sở vật chất và thiết bị dạy học tối thiểu lớp 5, lớp 9 và lớp 12 theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu do Bộ GD&ĐT ban hành;

    4. Xây dựng chương trình, nội dung giáo dục địa phương

    Sở GD&ĐT chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội có liên quan xây dựng chương trình, nội dung giáo dục địa phương cấp Tiểu học, THCS và THPT theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, nhằm cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản, cần thiết, thời sự, gần gũi về văn hóa, lịch sử, địa lí, kinh tế, xã hội, môi trường, hướng nghiệp ... của tỉnh Bình Định. Nội dung giáo dục địa phương cấp tiểu học được tích hợp vào Hoạt động trải nghiệm.

    Trên cơ sở chương trình giáo dục địa phương, phối hợp với Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam xây dựng bộ tài liệu giáo dục địa phương để thống nhất sử dụng trong các trường phổ thông trên toàn tỉnh, đảm bảo theo lộ trình thực hiện CTGDPT mới (có kế hoạch riêng).

    5. Bố trí kinh phí thực hiện CT GDPT mới

    - Đảm bảo ngân sách, kinh phí hàng năm để thực hiện CTGDPT mới theo lộ trình cụ thể:

    5.1. Tổng kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch:

    STT

    Nội dung

    Tổng số kinh phí thực hiện

    (Tr. Đồng)

    Trong đó

    Năm 2020

    Năm 2021

    Năm 2022

    Năm 2023

    Năm 2024

    1

    Kinh phí đầu tư xây dựng phòng học, phòng bộ môn; Trong đó:

    2.744.900

    549.500

    549.500

    549.500

    549.500

    546.900

     

    Tiểu học

    1.524.300

    304.500

    304.500

    304.500

    304.500

    306.300

     

    THCS

    918.100

    185.000

    185.000

    185.000

    185.000

    178.100

     

    THPT

    302.500

    60.000

    60.000

    60.000

    60.000

    62.500

    2

    Kinh phí mua sắm thiết bị dạy học theo Chương trình GDPT mới; Trong đó:

    1.012.250

    75.350

    168.050

    255.500

    254.850

    258.500

     

    Tiểu học

    315.550

    63.350

    63.050

    62.500

    61.850

    64.800

     

    THCS

    432.100

    12.000

    105.000

    105.000

    105.000

    105.100

     

    THPT

    264.600

    -

    -

    88.000

    88.000

    88.600

    3

    Kinh phí bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên theo Chương trình GDPT mới (cấp tỉnh); Trong đó:

    39.206

    10.735

    9.675

    11.734

    3.531

    3.531

     

    Kinh phí bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán tại địa phương

    12.458

    535

    1.401

    3.460

    3.531

    3.531

     

    Kinh phí bồi dưỡng giáo viên theo môn học (Lịch sử và Địa lý: công nghệ; khoa học tự nhiên)

    26.748

    10.200

    8.274

    8.274

    -

    -

    TỔNG CỘNG

    3.796.356

    635.585

    727.225

    816.734

    807.881

    808.931

    5.2. Nguồn kinh phí thực hiện:

    a) Nguồn ngân sách nhà nước (Sự nghiệp GD và ĐT): 39,206 tỷ đồng (Ba mươi chín tỷ, hai trăm lẻ sáu triệu đồng) để thực hiện công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán tại địa phương; Trong đó:

    - Kinh phí bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán tại địa phương: 12,458 tỷ đồng (Mười hai tỷ, bốn trăm năm mươi tám triệu đồng).

    - Kinh phí bồi dưỡng giáo viên theo môn học (Lịch sử và Địa lý; công nghệ; khoa học tự nhiên): 26,748 tỷ đồng (Hai mươi sáu tỷ, bảy trăm bốn mươi tám triệu đồng).

    (Chi tiết theo từng năm theo mục 5.1 nêu trên)

    b) Sử dụng nguồn kinh phí của các Đề án, Kế hoạch khác của ngành Giáo dục và Đào tạo để thực hiện xây dựng cơ sở vật chất và mua sắm thiết bị dạy học.

    - Tổng kinh phí sử dụng các Đề án, Kế hoạch khác là: 3.757,150 tỷ đồng (Ba ngàn, bảy trăm năm mươi bảy tỷ, một trăm năm mươi triệu đồng); Trong đó:

    + Kinh phí xây dựng cơ sở vật chất (phòng học) cấp Tiểu học là 52,500 tỷ đồng (Năm mươi hai tỷ, năm trăm triệu đồng) được sử dụng nguồn kinh phí từ Đề án tổ chức dạy học 2 buổi/ngày cấp Tiểu học giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bình Định.

    + Kinh phí xây dựng cơ sở vật chất và mua sắm thiết bị dạy học (Phòng phục vụ học tập đối với cấp Tiểu học; phòng học và phòng học bộ môn đối với cấp THCS, THPT và mua sắm thiết bị dạy học theo Chương trình GDPT mới cho Tiểu học, THCS và THPT) là 3.704,650 tỷ đồng (Ba ngàn, bảy trăm lẻ bốn tỷ, sáu trăm năm mươi triệu đồng); Trong đó: Kinh phí xây dựng cơ sở vật chất là 2.692,400 tỷ đồng; kinh phí mua sắm thiết bị dạy học là 1.012,250 tỷ đồng; được sử dụng từ nguồn kinh phí của Kế hoạch triển khai thực hiện “Đề án đảm bảo cơ sở vật chất cho Chương trình mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017-2025” ban hành theo Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 29/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ.

    (Đính kèm các phụ lục về kinh phí bồi dưỡng cho cán bộ quản lý và giáo viên; kinh phí về tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học để thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông mới)

    6. Công tác kiểm tra, giám sát

    Ban Chỉ đạo đổi mới CTGDPT của tỉnh tiến hành công tác kiểm tra, giám sát vào năm đầu tiên khi Chương trình các khối lớp được triển khai. Các năm học tiếp theo, Ban chỉ đạo các cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Chương trình; tổng hợp, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện đổi mới Chương trình theo từng quý, từng năm; thường xuyên và định kỳ từng năm học, báo cáo UBND tỉnh về kết quả thực hiện; kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện.

    7. Sơ kết, rút kinh nghiệm

    Hàng năm Ban chỉ đạo cấp tỉnh tổ chức sơ kết, đánh giá tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch, rút kinh nghiệm để làm cơ sở cho công tác triển khai thực hiện cho các năm tiếp theo.

    III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    1. Sở Giáo dục và Đào tạo

    - Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan trên địa bàn tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo về các nội dung liên quan đến quá trình triển khai Kế hoạch; thực hiện báo cáo UBND tỉnh, Bộ GD&ĐT về tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định.

    - Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện tổng rà soát, xây dựng và triển khai kế hoạch chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên thực hiện CTGDPT mới theo lộ trình thực hiện của Bộ GD&ĐT.

    Hoàn thành trước ngày 30/9/2019 các nội dung:

    + Tổng rà soát đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và xây dựng kế hoạch chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên.

    + Tổng rà soát cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của các cơ sở giáo dục phổ thông trong toàn tỉnh; hướng dẫn các cơ sở giáo dục phổ thông sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện có; phối hợp với Sở Tài Chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng kế hoạch bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị dạy học theo lộ trình thực hiện CT GDPT mới của Bộ GD&ĐT.

    - Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội có liên quan xây dựng chương trình, nội dung giáo dục địa phương của tỉnh. Việc xây dựng Kế hoạch xây dựng chương trình, nội dung giáo dục địa phương hoàn thành trước ngày 30/9/2019.

    - Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông về việc triển khai, áp dụng CTGDPT mới trên địa bàn.

    - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng dự toán thực hiện Kế hoạch, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.

    - Giúp Ban Chỉ đạo đổi mới CTGDPT của tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện CTGDPT; tổng hợp, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện đổi mới CTGDPT theo từng quý, từng năm để điều chỉnh, bổ sung kịp thời các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện. Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch cho UBND tỉnh, Bộ GD&ĐT theo quy định.

    2. Sở Nội vụ

    Phối hợp với Sở GD&ĐT xây dựng và triển khai kế hoạch chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên thực hiện CTGDPT mới theo lộ trình, đảm bảo đủ số lượng cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên theo quy định.

    3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

    Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở GD&ĐT tổng hợp, cân đối và bố trí nguồn vốn đầu tư từ nguồn ngân sách và các chương trình, dự án khác để triển khai thực hiện Kế hoạch.

    4. Sở Tài chính

    Hàng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

    5. Sở Thông tin và Truyền thông

    Chỉ đạo, định hướng các cơ quan báo chí, Trung tâm Văn hóa - Thông tin - Thể thao các huyện, thị xã, thành phố tăng cường truyền thông về việc triển khai, áp dụng Chương trình giáo dục phổ thông mới trên địa bàn tỉnh.

    6. Báo Bình Định, Đài Phát thanh và truyền hình Bình Định

    Phối hợp với Sở GD&ĐT tăng cường công tác truyền thông, tạo đồng thuận xã hội về việc triển khai, áp dụng CTGDPT mới trên địa bàn tỉnh; biểu dương kịp thời những điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt trong việc triển khai thực hiện CT GDPT mới.

    7. Các sở, ban, ngành, các tổ chức, đoàn thể có liên quan

    Căn cứ chức năng, nhiệm vụ theo quy định, phối hợp với Sở GD&ĐT triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh.

    8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

    Căn cứ nội dung Kế hoạch này để xây dựng kế hoạch thực hiện CT GDPT mới của địa phương. Kế hoạch của UBND các huyện, thị xã, thành phố gửi về Ban Chỉ đạo đổi mới CT GDPT của tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo) trước ngày 30/11/2019.

    Yêu cầu các sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh có liên quan triển khai thực hiện./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Bộ Giáo dục và Đào tạo;
    - TT Tỉnh ủy;
    - TT HĐND tỉnh;
    - CT, các PCT UBND tỉnh;
    - Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
    - UBND các huyện, TX, TP;

    - Lưu: VT, K9.

    TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
    KT. CHỦ TỊCH
    PHÓ CHỦ TỊCH




    Nguyễn Tuấn Thanh

     

    PHỤ LỤC 1

    TỔNG HỢP DỰ TOÁN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
    NĂM 2020 - 2024

    (Kèm theo Quyết định số 3387/QĐ-UBND ngày 20/9/2019 của UBND tỉnh Bình Định)

    Đơn vị tính: 1.000 đồng

    Stt

    Nội dung

    Tổng cộng từ năm 2020-2024

    Chia ra

    Năm 2020

    Năm 2021

    Năm 2022

    Năm 2023

    Năm 2024

     

    TỔNG CỘNG

    39,205,740

    10,735,680

    9,674,780

    11,734,160

    3,530,560

    3,530,560

    1

    Bồi dưỡng giáo viên cốt cán địa phương để bồi dưỡng giáo viên toàn tỉnh

    12,457,340

    534,880

    1,400,980

    3,460,360

    3,530,560

    3,530,560

    2

    Bồi dưỡng giáo viên theo môn học: Lịch sử và Địa lý, Công nghệ, Khoa học Tự nhiên (Lý, Hóa, Sinh)

    26,748,400

    10,200,800

    8,273,800

    8,273,800

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Ghi chú: (1) Bồi dưỡng giáo viên cốt cán địa phương để bồi dưỡng giáo viên toàn tỉnh:

    Bước 1: Giáo viên theo từng bậc học (tiểu học, THCS, THPT) được Sở Giáo dục và Đào tạo tuyển chọn cử tham gia tập huấn do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức (gọi là giáo viên cốt cán cấp tỉnh) theo môn học (Bậc tiểu học 3 người/môn x 8 môn, Trung học cơ sở 3 người /môn x 15 môn, THPT 3 người x 14 môn)

    Bước 2: Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức tập huấn giáo viên cốt cán do các phòng Giáo dục và Đào tạo cử tham gia tập huấn (gọi là giáo viên cốt cán cấp huyện) và giáo viên các trường THPT theo từng môn học (trừ môn giáo dục trải nghiệm, hướng nghiệp, Sở Giáo dục tập huấn giáo viên cốt cán cấp trường)

    Bước 3: Các phòng Giáo dục và Đào tạo tiến hành tập huấn đại trà cho toàn bộ giáo viên trên địa bàn theo từng môn học, báo cáo viên là giáo viên đã tham gia tập huấn cấp tỉnh (giáo viên cốt cán cấp huyện); Các trường THPT tập huấn cấp trường môn giáo dục trải nghiệm, hướng nghiệp cho các giáo viên trong trường THPT

    (2) Bồi dưỡng giáo viên theo môn học: Giáo viên phải dạy các môn tổ hợp: Lịch sử và Địa Lý, Công nghệ Khoa học Tự nhiên (Vật Lý, Sinh Học, Hóa Học)

     

    PHỤ LỤC SỐ 2

    TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI

    NĂM 2020 - 2024
    (Kèm theo Quyết định số 3387/QĐ-UBND ngày 20/9/2019 của UBND tỉnh Bình Định)

    Đơn vị tính: 1.000 đồng

    Stt

    Nội dung

    Chia ra theo năm

    Tổng cộng dự toán từ năm 2020-2024

    Năm 2020

    Năm 2021

    Năm 2022

    Năm 2023

    Năm 2024

    I

    Công tác phí của giáo viên cốt cán tham gia tập huấn tại Trung ương

    322,800

    708,900

    1,495,800

    1,566,000

    1,566,000

    5,659,500

    I.1

    Công tác phí của giáo viên cốt cán tham gia tập huấn tại Trung ương

     

     

     

     

     

     

    1

    Số báo cáo viên cốt cán tập huấn TW

    24

    57

    102

    108

    108

    399

     

    Tiểu học (8 môn x 3 người/môn)

    24

    24

    27

    33

    33

    141

     

    Trung học cơ sở (11 môn x 3 người/môn)

     

    33

    33

    33

    33

    132

     

    Trung học phổ thông (14 môn x 3 người/môn)

     

     

    42

    42

    42

    126

    2

    Dự toán chi phí công tác phí của giáo viên cốt cán

    280,800

    666,900

    1,453,800

    1,524,000

    1,524,000

    5,449,500

     

    Tiểu học

    280,800

    280,800

    315,900

    386,100

    386,100

    1,649,700

     

    Trung học cơ sở

    0

    386,100

    386,100

    386,100

    386,100

    1,544,400

     

    Trung học phổ thông

     

    0

    751,800

    751,800

    751,800

    2,255,400

    I.2

    Công tác phí của Ban chỉ đạo thay sách cấp tỉnh đi kiểm tra 11 huyện

    42,000

    42,000

    42,000

    42,000

    42,000

    210,000

    1

    Tiền tàu xe (15 người x 100 km x 1.000 đồng)

    1,500

    1,500

    1,500

    1,500

    1,500

    7,500

     

    Tiền lưu trú (120.000 đồng x 10 ngày x 15 người)

    18,000

    18,000

    18,000

    18,000

    18,000

    90,000

     

    Tiền thuê chỗ nghỉ (150.000 đồng x10 ngày x 15 người)

    22,500

    22,500

    22,500

    22,500

    22,500

    112,500

    II

    Tổ chức tập huấn giáo viên cấp tỉnh tại Tp Quy Nhơn

    212,080

    692,080

    1,964,560

    1,964,560

    1,964,560

    6,797,840

    1

    Số giáo viên tập huấn

    450

    1,326

    4,129

    4,129

    4,129

    14,163

    a

    Số giáo viên cốt cán cấp huyện tham gia tập huấn cấp tỉnh do Sở Giáo dục và Đào tạo trực tiếp tập huấn

    450

    1,326

    1,395

    1,395

    1,395

    5,961

     

    Giáo viên cốt cán tiểu học

    450

    450

    519

    519

    519

    2,457

     

    Giáo viên cốt cán trung học cơ sở

     

    876

    876

    876

    876

    3,504

    b

    Số giáo viên THPT tham gia tập huấn cấp tỉnh do Sở Giáo dục và Đào tạo trực tiếp tập huấn

     

     

    2,734

    2,734

    2,734

    8,202

    2

    Số lớp GV cốt cán (bình quân)

    11

    35

    101

    101

    101

    349

     

    Số lớp GV cốt cán tiểu học

    11

    11

    13

    13

    13

    61

     

    Số lớp GV cốt cán Trung học cơ sở

    0

    24

    24

    24

    24

    96

     

    Số lớp GV cốt cán Trung học phổ thông

    0

    0

    64

    64

    64

    192

    3

    Dự toán chi phí tổ chức tập huấn

     

     

     

     

     

     

    a

    Tiền báo cáo viên (400.000 đồng/tiết)

    35,200

    112,000

    323,200

    323,200

    323,200

    1,116,800

     

    Tiền báo cáo viên lớp tiểu học

    35,200

    35,200

    41,600

    41,600

    41,600

    195,200

     

    Tiền báo cáo viên lớp trung học cơ sở

    0

    76,800

    76,800

    76,800

    76,800

    307,200

     

    Tiền báo cáo viên lớp THPT

    0

    0

    204,800

    204,800

    204,800

    614,400

    b

    Tiền nước uống (10.000 đồng/người/ngày)

    880

    20,080

    25,360

    25,360

    25,360

    97,040

     

    Tiền nước lớp tiểu học

    880

    880

    1,040

    1,040

    1,040

    4,880

     

    Tiền nước lớp trung học cơ sở

    0

    19,200

    19,200

    19,200

    19,200

    76,800

     

    Tiền nước lớp trung học phổ thông

    0

    0

    5,120

    5,120

    5,120

    15,360

    c

    Tiền thuê phòng học (2.000.000 đồng/ngày)

    176,000

    560,000

    1,616,000

    1,616,000

    1,616,000

    5,584,000

     

    Tiền thuê phòng học lớp tiểu học

    176,000

    176,000

    208,000

    208,000

    208,000

    976,000

     

    Tiền thuê phòng học lớp trung học cơ sở

    0

    384,000

    384,000

    384,000

    384,000

    1,536,000

     

    Tiền thuê phòng học lớp trung học phổ thông

    0

    0

    1,024,000

    1,024,000

    1,024,000

    3,072,000

    3

    Dự toán tổ chức tập huấn

    212,080

    692,080

    1,964,560

    1,964,560

    1,964,560

    6,797,840

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tổng cộng

    534,880

    1,400,980

    3,460,360

    3,530,560

    3,530,560

    12,457,340

     

     

     

     

     

     

     

     

    Ghi chú: - Năm 2020 tập huấn giáo viên dạy lớp 1 của 8 môn: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Âm nhạc, Mỹ thuật, Giáo dục thể chất, Hoạt động trải nghiệm

    - Năm 2021 tập huấn giáo viên dạy lớp 2 của 8 môn trên; tập huấn giáo viên dạy lớp 6 của 15 môn: Ngữ Văn, Toán, Tiếng Anh, Giáo dục công dân, Lịch sử và Địa lý, Khoa học tự nhiên (Lý, Hóa, Sinh), Công nghệ, Tin học, Âm Nhạc, Mỹ Thuật, Giáo dục thể chất, Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp

    - Năm 2022 tập huấn giáo viên dạy lớp 3 của 8 môn trên và thêm 02 môn Tin học và Công nghệ, Tiếng Anh, tập huấn lớp 7 của 15 môn; Tập huấn lớp 10 của 14 môn: Ngữ Văn, Toán, Ngoại Ngữ, GD thể chất, GD quốc phòng An ninh, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Công nghệ, Tin Học

    - Năm 2023 tập huấn giáo viên dạy lớp 4 của 10 môn trên thêm môn Lịch sử và Địa lý, Khoa học; tập huấn lớp 8 của 15 môn, tập huấn lớp 11 của 14 môn: Ngữ Văn, Toán, Ngoại Ngữ, GD thể chất, GD quốc phòng An ninh, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Vật Lý, Hóa học, Sinh học, Công nghệ, Tin Học, Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp

    - Năm 2024 tập huấn giáo viên dạy lớp 5 của 12 môn, lớp 9 của 15 môn; lớp 12 của 14 môn

    Mức chi công tác phí của giáo viên cốt cán tập huấn ở trung ương:

    Đi ngoài tỉnh (Hà Nội): 8.600.000 đồng/người, bao gồm: Tiền tàu xe (Quy Nhơn - Hà Nội): 2.550.000 đồng (2 vòng x 1.275.000 đồng/vòng)

    Lưu trú: 2.000.000 đồng (10 ngày x 200.000 đồng/ngày), thuê phòng nghỉ: 4.050.000 đồng (9 ngày x 450.000đồng/ngày)

    Trong tỉnh:

    - Đối với tiểu học, THCS: 3.100.000 đồng (tập huấn 8 ngày, một đợt), bao gồm: Tiền tàu xe: 100.000 đồng (bình quân: 100 km x 1.000 đồng/km), lưu trú: 1.200.000 đồng/người (10 ngày x 120.000đồng/người), tiền thuê phòng nghỉ: 1.800.000 đồng/người (9 ngày x 200.000 đồng/ngày)

    - Đối với THPT: 9.300.000 đồng (tập huấn 24 ngày, 03 đợt), bao gồm: Tiền tàu xe: 100.000 đồng (bình quân: 100 km x 1.000 đồng/km), lưu trú: 1.200.000 đồng/người (10 ngày x 120.000đồng/người), tiền thuê phòng nghỉ: 1.800.000 đồng/người (9 ngày x 200.000 đồng/ngày)

    Mức chi báo cáo viên các lớp tập huấn: tính 80% mức chi quy định: 400.000 đồng/tiết (2.000.000 đồng/4 tiết x 80%)

     

    PHỤ LỤC 3

    TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG GIÁO VIÊN CỐT CÁN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI

    NĂM 2020 - 2024
    (Kèm theo Quyết định số 3387/QĐ-UBND ngày 20/9/2019 của UBND tỉnh Bình Định)

    Stt

    Đơn vị

    Tổng cộng

    Năm 2020

    Năm 2021

    Năm 2022

    Năm 2023

    Năm 2024

    Số người

    Số lớp tập huấn

    Số người

    Số lớp tập huấn

    Số người

    Số lớp tập huấn

    Số người

    Số lớp tập huấn

    Số người

    Số lớp tập huấn

    Số người

    Số lớp tập huấn

    I

    BẬC TIỂU HỌC

    2,457

    61

    450

    11

    450

    11

    519

    13

    519

    13

    519

    13

    1

    Giáo viên tiểu học (1)

    1,755

    40

    351

    8

    351

    8

    351

    8

    351

    8

    351

    8

    2

    Giáo viên dạy các môn

    702

    21

    99

    3

    99

    3

    168

    5

    168

    5

    168

    5

     

    + Giáo dục thể chất

    165

    5

    33

    1

    33

    1

    33

    1

    33

    1

    33

    1

     

    + Âm Nhạc

    165

    5

    33

    1

    33

    1

    33

    1

    33

    1

    33

    1

     

    + Mỹ Thuật

    165

    5

    33

    1

    33

    1

    33

    1

    33

    1

    33

    1

     

    + Tin học và Công nghệ

    99

    3

     

     

     

     

    33

    1

    33

    1

    33

    1

     

    + Ngoại Ngữ 1

    108

    3

     

     

     

     

    36

    1

    36

    1

    36

    1

    II

    BẬC TRUNG HỌC CƠ SỞ

    3,504

    96

    0

    0

    876

    24

    876

    24

    876

    24

    876

    24

    1

    + Toán học

    240

    8

     

     

    60

    2

    60

    2

    60

    2

    60

    2

    2

    + Ngữ văn

    252

    8

     

     

    63

    2

    63

    2

    63

    2

    63

    2

    3

    + Tiếng Anh

    192

    4

     

     

    48

    1

    48

    1

    48

    1

    48

    1

    4

    + Vật lý (môn KHTN)

    132

    4

     

     

    33

    1

    33

    1

    33

    1

    33

    1

    5

    + Hóa học (môn KHTN)

    132

    4

     

     

    33

    1

    33

    1

    33

    1

    33

    1

    6

    + Sinh học (môn KHTN)

    144

    4

     

     

    36

    1

    36

    1

    36

    1

    36

    1

    7

    + Lịch sử (môn LS và ĐL)

    132

    4

     

     

    33

    1

    33

    1

    33

    1

    33

    1

    8

    + Địa lý (môn LS và ĐL)

    132

    4

     

     

    33

    1

    33

    1

    33

    1

    33

    1

    9

    + Giáo dục công dân

    132

    4

     

     

    33

    1

    33

    1

    33

    1

    33

    1

    10

    + Công nghệ

    132

    4

     

     

    33

    1

    33

    1

    33

    1

    33

    1

    11

    + Tin học

    132

    4

     

     

    33

    1

    33

    1

    33

    1

    33

    1

    12

    + Giáo dục thể chất

    132

    4

     

     

    33

    1

    33

    1

    33

    1

    33

    1

    13

    + Mỹ thuật (môn Nghệ thuật)

    132

    4

     

     

    33

    1

    33

    1

    33

    1

    33

    1

    14

    + Âm nhạc (môn Nghệ Thuật)

    132

    4

     

     

    33

    1

    33

    1

    33

    1

    33

    1

    15

    + Hoạt động trải nghiệm

    1,356

    32

     

     

    339

    8

    339

    8

    339

    8

    339

    8

    III

    BẬC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

    8,202

    192

    0

    0

    0

    0

    2,734

    64

    2,734

    64

    2,734

    64

    1

    + Toán học

    1,002

    24

     

     

     

     

    334

    8

    334

    8

    334

    8

    2

    + Ngữ văn

    1,203

    27

     

     

     

     

    401

    9

    401

    9

    401

    9

    3

    + Tiếng Anh

    1,020

    24

     

     

     

     

    340

    8

    340

    8

    340

    8

    4

    + Giáo dục thể chất

    555

    12

     

     

     

     

    185

    4

    185

    4

    185

    4

    5

    + Giáo dục Quốc phòng & An Ninh

    255

    6

     

     

     

     

    85

    2

    85

    2

    85

    2

    6

    + Lịch sử

    432

    9

     

     

     

     

    144

    3

    144

    3

    144

    3

    7

    + Địa lý

    390

    9

     

     

     

     

    130

    3

    130

    3

    130

    3

    8

    + Giáo dục kinh tế và Pháp luật

    210

    6

     

     

     

     

    70

    2

    70

    2

    70

    2

    9

    + Vật lý

    780

    18

     

     

     

     

    260

    6

    260

    6

    260

    6

    10

    + Hóa học

    690

    15

     

     

     

     

    230

    5

    230

    5

    230

    5

    11

    + Sinh học

    501

    12

     

     

     

     

    167

    4

    167

    4

    167

    4

    12

    + Công nghệ

    204

    6

     

     

     

     

    68

    2

    68

    2

    68

    2

    13

    + Tin học

    447

    12

     

     

     

     

    149

    4

    149

    4

    149

    4

    14

    + Hoạt động /hướng nghiệp

    513

    12

     

     

     

     

    171

    4

    171

    4

    171

    4

     

    TỔNG CỘNG

    14,163

    349

    450

    11

    1,326

    35

    4,129

    101

    4,129

    101

    4,129

    101

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Ghi chú: Môn giáo dục Nghệ Thuật (Âm nhạc, Mỹ Thuật), ở cấp THPT thực hiện tuyển mới (không bồi dưỡng) vì không có giáo viên dạy môn này

     

    PHỤ LỤC SỐ 4

    TỔNG HỢP DỰ TOÁN BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN DẠY CÁC MÔN TỔ HỢP GIÁO DỤC PHỔ THÔNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
    (Kèm theo Quyết định số 3387/QĐ-UBND ngày 20/9/2019 của UBND tỉnh Bình Định)

    Đơn vị tính: 1.000 đồng

    Stt

    Đơn vị

    Giáo viên THCS cần bồi dưỡng

    Dự toán kinh phí bồi dưỡng giáo viên cấp THCS

    Giáo viên môn Công nghệ Bậc tiểu học

    Định mức bồi dưỡng/năm

    Dự toán kinh phí bồi dưỡng giáo viên công nghệ bậc tiểu học năm 2020

    Tổng cộng dự toán bồi dưỡng từ năm 2020- 2022

    Giáo viên THCS cần bồi dưỡng

    Chia ra

    Định mức bồi dưỡng/năm

    Chia ra theo năm

    Tổng số kinh phí đào tạo giáo viên THCS

    Năm 2020

    Năm 2021

    Năm 2022

    Dự toán kinh phí bồi dưỡng năm 2020

    Dự toán kinh phí bồi dưỡng năm 2021

    Dự toán kinh phí bồi dưỡng năm 2022

    1

    Phòng GD&ĐT Tp Quy Nhơn

    294

    147

    147

    147

    8,200

    1,205,400

    1,205,400

    1,205,400

    3,616,200

    28

    8,200

    229,600

    3,845,800

    2

    Phòng GD&ĐT Tuy Phước

    278

    139

    139

    139

    8,200

    1,139,800

    1,139,800

    1,139,800

    3,419,400

    30

    8,200

    246,000

    3,665,400

    3

    Phòng GD&ĐT Tây Sơn

    198

    99

    99

    99

    8,200

    811,800

    811,800

    811,800

    2,435,400

    21

    8,200

    172,200

    2,607,600

    4

    Phòng GD&ĐT An Nhơn

    151

    76

    76

    76

    8,200

    619,100

    619,100

    619,100

    1,857,300

    22

    8,200

    180,400

    2,037,700

    5

    Phòng GD&ĐT Phù Cát

    207

    104

    104

    104

    8,200

    848,700

    848,700

    848,700

    2,546,100

    33

    8,200

    270,600

    2,816,700

    6

    Phòng GD&ĐT Phù Mỹ

    277

    139

    139

    139

    8,200

    1,135,700

    1,135,700

    1,135,700

    3,407,100

    29

    8,200

    237,800

    3,644,900

    7

    Phòng GD&ĐT Hoài Nhơn

    380

    190

    190

    190

    8,200

    1,558,000

    1,558,000

    1,558,000

    4,674,000

    32

    8,200

    262,400

    4,936,400

    8

    Phòng GD&ĐT Hoài Ân

    106

    53

    53

    53

    8,200

    434,600

    434,600

    434,600

    1,303,800

    18

    8,200

    147,600

    1,451,400

    9

    Phòng GD&ĐT An Lão

    28

    14

    14

    14

    8,200

    114,800

    114,800

    114,800

    344,400

    11

    8,200

    90,200

    434,600

    10

    Phòng GD&ĐT Vân Canh

    45

    23

    23

    23

    8,200

    184,500

    184,500

    184,500

    553,500

    9

    8,200

    73,800

    627,300

    11

    Phòng GD&ĐT Vĩnh Thạnh

    54

    27

    27

    27

    8,200

    221,400

    221,400

    221,400

    664,200

    2

    8,200

    16,400

    680,600

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tổng cộng

    2,018

    1,009

    1,009

    1,009

    90,200

    8,273,800

    8,273,800

    8,273,800

    24,821,400

    235

     

    1,927,000

    26,748,400

     

    PHỤ LỤC 5

    SỐ LƯỢNG GIÁO VIÊN CẦN BỒI DƯỠNG DẠY CÁC MÔN TIN HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ, KHOA HỌC TỰ NHIÊN (VẬT LÝ, SINH HỌC, HÓA HỌC) ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
    Bậc tiểu học, trung học cơ sở
    (Kèm theo Quyết định số 3387/QĐ-UBND ngày 20/9/2019 của UBND tỉnh Bình Định)

    Đơn vị: người

    Stt

    Đơn vị

    Số lượng giáo viên môn được bồi dưỡng

    Cộng THCS và tiểu học

    Chia ra

    Cộng

    Chia ra theo môn học của cấp THCS

    Môn Công nghệ (tiểu học)

    Môn Vật Lý

    Môn Hóa học

    Môn Sinh học

    Môn Lịch sử

    Môn Địa lý

    1

    Phòng GD&ĐT Tp Quy Nhơn

    322

    294

    84

    82

    73

    24

    31

    28

    2

    Phòng GD&ĐT Tuy Phước

    308

    278

    77

    69

    68

    25

    39

    30

    3

    Phòng GD&ĐT Tây Sơn

    219

    198

    57

    51

    45

    20

    25

    21

    4

    Phòng GD&ĐT An Nhơn

    173

    151

    34

    33

    37

    21

    26

    22

    5

    Phòng GD&ĐT Phù Cát

    240

    207

    64

    45

    40

    26

    32

    33

    6

    Phòng GD&ĐT Phù Mỹ

    306

    277

    48

    101

    63

    32

    33

    29

    7

    Phòng GD&ĐT Hoài Nhơn

    412

    380

    78

    122

    108

    14

    58

    32

    8

    Phòng GD&ĐT Hoài Ân

    124

    106

    34

    30

    21

    6

    15

    18

    9

    Phòng GD&ĐT An Lão

    39

    28

    8

    5

    5

    5

    5

    11

    10

    Phòng GD&ĐT Vân Canh

    54

    45

    14

    14

    10

    2

    5

    9

    11

    Phòng GD&ĐT Vĩnh Thạnh

    56

    54

    17

    11

    14

    4

    8

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tổng cộng

    2,253

    2,018

    515

    563

    484

    179

    277

    235

     

    PHỤ LỤC SỐ 06

    TỔNG HỢP KINH PHÍ XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ MUA SẮM THIẾT BỊ DẠY HỌC ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI TỪ NĂM 2020 ĐẾN 2024
    (Kèm theo Quyết định số 3387/QĐ-UBND ngày 20/9/2019 của UBND tỉnh Bình Định)

    Đơn vị tính: Triệu đồng

    STT

    Chỉ tiêu

    Đơn vị tính

    Nhu cầu về CSCV và thiết bị dạy học

    Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học hiện có

    Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cần đầu tư và mua sắm

    Kinh phí đầu tư mua sắm (triệu đồng)

    Kinh phí đầu tư tính theo năm

    Ghi chú

    Tổng số

    Trong đó

    Năm 2020

    Năm 2021

    Năm 2022

    Năm 2023

    Năm 2024

     

    TỔNG CỘNG

     

     

     

     

    3,757,150

    3,757,150

    624,850

    717,550

    805,000

    804,350

    805,400

     

     

    Trong đó: Kinh phí thực hiện phân cấp quản lý giáo dục

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1

    - Ngân sách các huyện, thị xã, thành phố

     

     

     

     

    3,190,050

    3,190,050

    564,850

    657,550

    657,000

    656,350

    654,300

     

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    + Xây dựng phòng học, phòng bộ môn

     

     

     

     

    2,442,400

    2,442,400

    489,500

    489,500

    489,500

    489,500

    484,400

     

     

    + Mua sắm thiết bị dạy học

     

     

     

     

    747,650

    747,650

    75,350

    168,050

    167,500

    166,850

    169,900

     

    2

    - Ngân sách tỉnh

     

     

     

     

    567,100

    567,100

    60,000

    60,000

    148,000

    148,000

    151,100

     

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    + Xây dựng phòng học, phòng bộ môn

     

     

     

     

    302,500

    302,500

    60,000

    60,000

    60,000

    60,000

    62,500

     

     

    + Mua sắm thiết bị dạy học

     

     

     

     

    264,600

    264,600

    0

    0

    88,000

    88,000

    88,600

     

    I

    Tiểu học

     

     

     

     

    1,839,850

    1,839,850

    367,850

    367,550

    367,000

    366,350

    371,100

     

    1

    Tổng số trường

    Trường

    233

    233

    0

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

    Số học sinh (năm học 2018-2019)

    Học sinh

    123,398

    123,398

    0

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

    Số lớp học (2018-2019); trong đó:

    Lớp

    4,347

    4,347

    0

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Dự kiến số lớp 1 (năm học 2020-2021)

    Lớp

    907

    907

    0

     

     

     

     

     

     

     

     

    4

    Số phòng học; Trong đó:

    Phòng

    4,347

    4,242

    105

    52,500

    52,500

    10,500

    10,500

    10,500

    10,500

    10,500

     

     

    Phòng học/lớp

     

    1.00

    0.98

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

    Số phòng phục vụ học tập (nhu cầu 11 Phòng /trường)

    Phòng

    2,563

    1,225

    1,338

    1,471,800

    1,471,800

    294,000

    294,000

    294,000

    294,000

    295,800

     

    6

    Thiết bị dạy học (theo CTGDPT)

     

     

     

     

    315,550

    315,550

    63,350

    63,050

    62,500

    61,850

    64,800

     

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Thiết bị dạy học lớp 1

    Bộ

    907

    0

    907

    45,350

    45,350

    45,350

     

     

     

     

     

     

    Thiết bị dạy học lớp 2

    Bộ

    901

    0

    901

    45,050

    45,050

     

    45,050

     

     

     

     

     

    Thiết bị dạy học lớp 3

    Bộ

    890

    0

    890

    44,500

    44,500

     

     

    44,500

     

     

     

     

    Thiết bị dạy học lớp 4

    Bộ

    877

    0

    877

    43,850

    43,850

     

     

     

    43,850

     

     

     

    Thiết bị dạy học lớp 5

    Bộ

    872

    0

    872

    43,600

    43,600

     

     

     

     

    43,600

     

     

    Thiết bị tin học (bổ sung 50%)

    Phòng

    466

    233

    233

    93,200

    93,200

    18,000

    18,000

    18,000

    18,000

    21,200

     

    II

    THCS

     

     

     

     

    1,350,200

    1,350,200

    197,000

    290,000

    290,000

    290,000

    283,200

     

    1

    Tổng số trường

    Trường

    149

    149

    0

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

    Số học sinh (năm học 2018-2019)

    Học sinh

    94,584

    94,584

    0

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

    Số lớp học (2018-2019); trong đó:

    Lớp

    2,655

    2,655

    0

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Dự kiến số lớp 6 (năm học 2021-2022)

    Lớp

    853

    853

    0

     

     

     

     

     

     

     

     

    4

    Số phòng học; Trong đó:

    Phòng

    2,665

    2,217

    448

    224,000

    224,000

    45,000

    45,000

    45,000

    45,000

    44,000

     

     

    Tỷ lệ phòng học/lớp

    %

    1.00

    0.84

    0

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

    Số phòng phục vụ học tập (nhu cầu 09 Phòng /trường)

    Phòng

    1,341

    710

    631

    694,100

    694,100

    140,000

    140,000

    140,000

    140,000

    134,100

     

    6

    Thiết bị dạy học tối thiểu (theo CTGDPT)

     

     

     

     

    432,100

    432,100

    12,000

    105,000

    105,000

    105,000

    105,100

     

     

    Trong đó: dự kiến 10 bộ/trường

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Thiết bị dạy học lớp 6

    Bộ

    1,490

    0

    1,490

    372,500

    93,000

     

    93,000

     

     

     

    2,5 tỷ/trường

     

    Thiết bị dạy học lớp 7

    93,000

     

     

    93,000

     

     

     

    Thiết bị dạy học lớp 8

    93,000

     

     

     

    93,000

     

     

    Thiết bị dạy học lớp 9

    93,500

     

     

     

     

    93,500

     

    Thiết bị tin học (bổ sung 50%)

    Phòng

    298

    149

    149

    59,600

    59,600

    12,000

    12,000

    12,000

    12,000

    11,600

     

    III

    THPT

     

     

     

     

    567,100

    567,100

    60,000

    60,000

    148,000

    148,000

    151,100

     

    1

    Tổng số trường

    Trường

    54

    54

    0

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

    Số học sinh (năm học 2018-2019)

    Học sinh

    52,497

    52,497

    0

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

    Số lớp học (2018-2019); trong đó:

    Lớp

    1,321

    1,321

    0

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Dự kiến số lớp 10 (năm học 2022-2023)

    Lớp

    615

    615

    0

     

     

     

     

     

     

     

     

    4

    Số phòng học; Trong đó:

    Phòng

    1,379

    1,379

    0

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tỷ lệ phòng học/lớp

     

    1

    1.04

    0

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

    Số phòng phục vụ học tập (nhu cầu 10 Phòng /trường)

    Phòng

    540

    265

    275

    302,500

    302,500

    60,000

    60,000

    60,000

    60,000

    62,500

     

     

    Thiết bị dạy học (theo CTGDPT)

     

     

     

     

    264,600

    264,600

    0

    0

    88,000

    88,000

    88,600

     

     

    Trong đó: Dự kiến 15 bộ/trường

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Thiết bị dạy học lớp 10

    Bộ

    810

    0

    810

    243,000

    81,000

     

     

    81,000

     

     

    4,5 tỷ/trường

     

    Thiết bị dạy học lớp 11

    81,000

     

     

     

    81,000

     

     

    Thiết bị dạy học lớp 12

    81,000

     

     

     

     

    81,000

     

    Thiết bị tin học (bổ sung 50%)

    Phòng

    108

    54

    54

    21,600

    21,600

     

     

    7,000

    7,000

    7,600

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    (thiết bị môn ngoại ngữ được thực hiện theo Đề án đã được phê duyệt)

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu3387/QĐ-UBND
                              Loại văn bảnQuyết định
                              Cơ quanTỉnh Bình Định
                              Ngày ban hành20/09/2019
                              Người kýNguyễn Tuấn Thanh
                              Ngày hiệu lực 20/09/2019
                              Tình trạng Còn hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

                                                      TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

                                                      Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

                                                      Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

                                                      Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

                                                      Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Lấy vợ Việt Nam có được nhập quốc tịch Việt Nam không?
                                                    • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
                                                    • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
                                                    • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                    • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                    • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ