Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Quyết định 2009/QĐ-UBND năm 2019 quy định về đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng tháng đối với công chức, viên chức, lao động hợp đồng làm việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Hòa Bình

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    48723

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu2009/QĐ-UBND
    Loại văn bảnQuyết định
    Cơ quanTỉnh Hòa Bình
    Ngày ban hành18/09/2019
    Người kýBùi Văn Khánh
    Ngày hiệu lực 18/09/2019
    Tình trạng Còn hiệu lực

    ỦY BAN NHÂN DÂN
    TỈNH HÒA BÌNH
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 2009/QĐ-UBND

    Hòa Bình, ngày 18 tháng 9 năm 2019

     

    QUYẾT ĐỊNH

    VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỈNH HÒA BÌNH.

    CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

    Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

    Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;

    Căn cứ Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về việc đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 88/2017/NĐ-CP ngày 27/7/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ;

    Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2455/TTr-SNV ngày 12/9/2019,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng tháng đối với công chức, viên chức, lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Hòa Bình”.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

     


    Nơi nhận:
    - Như Điều 3;
    - Thường trực T
    ỉnh ủy;
    - Thường trực HĐND tỉnh;
    - Chủ tịch; các Phó Chủ tịch
    UBND tỉnh;
    - Ban T
    ổ chức Tỉnh ủy;
    - Sở Nội vụ;
    - Chánh, Phó VP/UBND t
    ỉnh;
    - Website của
    UBND tỉnh;
    -
    Lưu: VT, NC (V60b).

    CHỦ TỊCH




    Bùi Văn Khánh

     

    QUY ĐỊNH

    VỀ VIỆC ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC TỈNH HÒA BÌNH
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 2009/QĐ- UBND ngày 18/9/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

    Quy định này được áp dụng đối với công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Hòa Bình (bao gồm cả công chức cấp xã).

    Điều 2. Nguyên tắc đánh giá, xếp loại

    1. Bảo đảm dân chủ, khách quan, chính xác, công khai, minh bạch.

    2. Đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng tháng đối với công chức, viên chức, lao động hợp đồng phải căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ được giao, phải làm rõ những mặt mạnh, ưu điểm, chỉ ra những tồn tại, hạn chế, khuyết điểm của công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong quá trình thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.

    3. Cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp lãnh đạo, giao việc, thì đồng thời thực hiện đánh giá, xếp loại. Người quyết định xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng tháng đối với công chức, viên chức, lao động hợp đồng phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

    Điều 3. Mục đích đánh giá, xếp loại

    1. Đánh giá, xếp loại hằng tháng đối với công chức, viên chức, lao động hợp đồng nhằm phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác lãnh đạo, quản lý, xây dựng phong cách làm việc chuyên nghiệp; nâng cao ý thức trách nhiệm, tính tự giác trong thực thi công vụ của công chức, viên chức, lao động hợp đồng, tạo không gian đổi mới, sáng tạo, phát triển, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.

    2. Sử dụng kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng tháng đối với công chức, viên chức, lao động hợp đồng làm căn cứ để đánh giá và phân loại đối với công chức, viên chức, lao động hợp đồng hằng năm; là cơ sở để quy hoạch, bố trí, sử dụng, đề bạt, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định và theo yêu cầu nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị.

    Điều 4. Yêu cầu đánh giá, xếp loại

    1. Kế hoạch công tác theo lịch từng tuần, từng tháng, của cơ quan, đơn vị, địa phương phải cụ thể, phân công rõ người, rõ việc, rõ tiến độ (chủ trì, tham mưu, phối hợp; thời gian thực hiện).

    2. Khi đánh giá về kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức, viên chức, lao động hợp đồng phải tính đến tỷ lệ khối lượng công việc của công chức, viên chức, lao động hợp đồng đã thực hiện so với khối lượng công việc chung của cơ quan, đơn vị.

    3. Việc đánh giá, xếp loại đối với công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải gắn với kết quả hoạt động của cơ quan, đơn vị được giao lãnh đạo, quản lý; lĩnh vực được giao phụ trách.

    Điều 5. Căn cứ đánh giá, xếp loại

    1. Luật Cán bộ, công chức năm 2008; Luật Viên chức năm 2010.

    2. Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.

    3. Nội quy, Quy chế hoạt động của cơ quan, đơn vị.

    4. Bản mô tả công việc và khung năng lực theo vị trí việc làm.

    5. Kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo kế hoạch, chương trình công tác trong tháng và nhiệm vụ đột xuất được giao, các công việc đề xuất và sáng kiến, giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác.

    6. Kết quả theo dõi, đánh giá của lãnh đạo và kiểm tra, giám sát của cơ quan chức năng có thẩm quyền.

    Điều 6. Giải thích từ ngữ

    Trong quy định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. “Công chức”, “viên chức”: Theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức hiện hành.

    2. “Lao động hợp đồng”: Bao gồm những người làm công việc quy định tại Điều 1, Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ.

    3. “Công việc được giao”: Là công việc được xác định theo vị trí việc làm, theo thông báo phân công công việc; văn bản đến được giao xử lý và các công việc đột xuất khác được lãnh đạo, quản lý của cơ quan, đơn vị giao.

    4. “Công việc đề xuất”: Là công việc do cá nhân công chức, viên chức, lao động hợp đồng chủ động tham mưu, đề xuất hoặc các sáng kiến, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc được giao.

    5. “Công việc giải quyết quá hạn”: Là những công việc đã hoàn thành nhưng ngày hoàn thành thực tế chậm so với thời hạn được giao.

    6. “Công việc được giao đến hạn giải quyết nhưng chưa hoàn thành”: Là công việc được giao có thời hạn giải quyết trước ngày đánh giá, xếp loại hằng tháng đối với công chức, viên chức, lao động hợp đồng, nhưng đến thời điểm đánh giá, xếp loại công việc đó chưa được giải quyết.

    Chương II

    QUY ĐỊNH CỤ THỂ

    Điều 7. Thẩm quyền đánh giá, xếp loại

    1. Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

    a) Giám đốc Sở và tương đương; các Phó Giám đốc Sở và tương đương theo lĩnh vực được phân công phụ trách: Đánh giá các Trưởng phòng, Chi cục trưởng, Giám đốc Trung tâm, Trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

    b) Chi Cục trưởng, Trưởng phòng, Trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở và tương đương: Đánh giá cấp Phó, công chức, viên chức, lao động hợp đồng của đơn vị được giao quản lý và Trưởng các đơn vị trực thuộc (nếu có).

    c) Trưởng các đơn vị trực thuộc Chi cục, Phòng và tương đương: Đánh giá cấp Phó và công chức, viên chức, lao động hợp đồng của đơn vị được giao quản lý.

    2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

    a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo lĩnh vực được phân công phụ trách: Đánh giá các Trưởng phòng và tương đương.

    b) Trưởng phòng và tương đương: Đánh giá các Phó Trưởng phòng và tương đương, công chức, viên chức, lao động hợp đồng của đơn vị được giao quản lý.

    (Đối với ngành Giáo dục và Đào tạo, Trưởng phòng hoặc các Phó Trưởng phòng theo lĩnh vực được phân công phụ trách: Đánh giá Hiệu trưởng các trường học trực thuộc).

    c) Trường các đơn vị trực thuộc các Phòng, ban cấp huyện: Đánh giá cấp Phó và công chức, viên chức, lao động hợp đồng của đơn vị được giao quản lý.

    d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Đánh giá công chức, lao động hợp đồng thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

    Điều 8. Tiêu chí đánh giá, xếp loại

    Đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng tháng đối với công chức, viên chức, lao động hợp đồng trên cơ sở chấm điểm về hai nội dung sau:

    1. Ý thức tổ chức kỷ luật.

    2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và các công việc đề xuất.

    Điều 9. Chấm điểm ý thức tổ chức kỷ luật (chấm theo thang điểm 10, điểm chấm là số nguyên hoặc số thập phân có phần thập phân là một chữ số 5).

    Hằng tháng công chức, viên chức, lao động hợp đồng tự đánh giá các nội dung về chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị; ý thức, trách nhiệm, thái độ làm việc; thực hiện ngày, giờ công theo quy định; tự chấm điểm ý thức tổ chức kỷ luật vào phiếu đánh giá tháng đối với công chức (mẫu số 02 kèm theo), đối với viên chức và lao động hợp đồng (mẫu số 03 kèm theo). Người có thẩm quyền đánh giá, xếp loại trên cơ sở điểm tự chấm của từng cá nhân, xem xét ý thức tổ chức kỷ luật trong thực tiễn quá trình công tác của công chức, viên chức, lao động hợp đồng, quyết định chấm điểm.

    Điều 10. Chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và các công việc đề xuất (chấm theo thang điểm 10, điểm chấm là số nguyên hoặc số thập phân có phần thập phân là một chữ số 5).

    1.  Đối với công chức và viên chức sự nghiệp khác

    Thực hiện chấm điểm chất lượng từng công việc; đối với các công việc khi thực hiện xong phải trình ký, người thực hiện giải trình bằng một phiếu trình (mẫu số 01 kèm theo), trình lãnh đạo xem xét, phê duyệt, chấm điểm vào phiếu trình; đối với công việc đã thực hiện nhưng không phải trình ký được người thực hiện liệt kê và tự chấm điểm vào phiếu đánh giá tháng (mẫu số 02 kèm theo), người có thẩm quyền đánh giá, xếp loại trên cơ sở xem xét điểm tự chấm của người thực hiện và kết quả công việc cụ thể để chấm điểm. Quy định chấm điểm từng công việc như sau:

    a) Đạt 9,0 đến 10 điểm: Sáng tạo trong thực hiện công việc; chất lượng công việc được người giao việc đánh giá xuất sắc.

    b) Đạt 7,0 đến dưới 9,0 điểm: Có 70% trở lên nội dung của công việc được người giao việc đánh giá đạt yêu cầu cơ bản về nội dung (dưới 30% công việc phải chỉnh sửa, bổ sung về nội dung, hình thức, kỹ thuật trình bày).

    c) Đạt 5,0 đến dưới 7,0 điểm: Có 50% trở lên nội dung của công việc được người giao việc đánh giá đạt yêu cầu về nội dung (dưới 50% công việc phải chỉnh sửa, bổ sung về nội dung, hình thức, kỹ thuật trình bày).

    d) Chấm dưới 5,0 điểm: Người giao việc đánh giá công việc chưa đạt được 50% so với yêu cầu và phải thực hiện lại.

    2. Đối với công chức, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo; viên chức sự nghiệp Y tế và lao động hợp đồng

    Hằng tháng, tự liệt kê tất cả các công việc được giao vào phiếu đánh giá tháng của cá nhân (mẫu số 03 kèm theo), tự đánh giá, chấm điểm, sau đó trình người có thẩm quyền đánh giá, xếp loại xem xét, chấm điểm; tất cả các công việc được giao thường xuyên, định kỳ được chấm bằng một điểm số; tất cả công việc được giao không thường xuyên, định kỳ được chấm bằng một điểm số.

    Điều 11. Tính điểm trung bình cộng các công việc hằng tháng

    1. Đối với công chức

    Thực hiện tính điểm theo giờ làm việc (để phân biệt công việc nhiều, phức tạp với công việc ít và đơn giản): Điểm theo giờ làm việc được tính bằng tích số của điểm chất lượng với số giờ cần thiết để hoàn thành công việc đó.

    VD: Công việc thứ nhất thực hiện trong 4 giờ, đạt điểm 8 về chất lượng được tính 8 x 4 = 32 điểm; công việc thứ hai thực hiện trong 20 giờ đạt 7 điểm về chất lượng, được tính 7 x 20 = 140 điểm.

    - Bước 1: Tính điểm theo giờ làm việc của từng công việc;

    - Bước 2. Tính tổng điểm theo giờ làm việc của tất cả các công việc được giao trong tháng; tính tổng số giờ làm việc trong tháng;

    - Bước 3. Chia tổng điểm theo giờ làm việc cho tổng số giờ làm việc kết quả là điểm trung bình cộng các công việc hằng tháng.

    (Cụ thể tại mẫu phiếu số 02 kèm theo).

    2. Đối với công chức, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo; viên chức sự nghiệp Y tế và lao động hợp đồng

    Điểm các công việc được giao thường xuyên, định kỳ nhân hệ số 3; điểm các công việc được giao không thường xuyên, định kỳ hệ số 1.

    - Bước 1: Thực hiện nhân điểm được chấm với hệ số;

    - Bước 2. Tính tổng điểm đã nhân hệ số;

    - Bước 3. Lấy tổng điểm đã nhân hệ số chia cho 4, kết quả là điểm trung bình cộng các công việc hằng tháng.

    (Cụ thể tại mẫu phiếu số 03 kèm theo).

    Điều 12. Chấm điểm thưởng

    Thực hiện cộng điểm thưởng cho những công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng có một trong những thành tích như:

    1. Chủ động đề xuất đề tài, sáng kiến hoặc có giải pháp, biện pháp trong thực hiện nhiệm vụ mang tính sáng tạo, đột phá, ứng dụng vào thực tiễn góp phần nâng cao hiệu suất công tác, hiệu quả công việc, hiệu lực quản lý Nhà nước được người có thẩm quyền, đánh giá, xếp loại ghi nhận;

    2. Có thành tích đặc biệt, nổi trội được người có thẩm quyền, đánh giá, xếp loại ghi nhận;

    3. Có nhiều ý kiến đóng góp, giải pháp tốt trong việc phối hợp giải quyết công việc mới hoặc khó và được người có thẩm quyền, đánh giá, xếp loại ghi nhận;

    4. Có nhiều nỗ lực, cố gắng, cá nhân có tiến bộ rõ nét, chất lượng, hiệu quả công việc cao hơn các tháng trước đó và được người có thẩm quyền, đánh giá, xếp loại ghi nhận.

    Công chức, viên chức, lao động hợp đồng có thành tích đề xuất nội dung để nghị cộng điểm thưởng và số điểm thưởng vào phiếu đánh giá tháng (mẫu số 02; 03 kèm theo), người có thẩm quyền đánh giá, xếp loại hằng tháng xem xét, quyết định cộng từ 0,5 điểm đến 2,0 điểm vào điểm trung bình cộng các công việc của công chức, viên chức, lao động hợp đồng; trường hợp tổng điểm trung bình cộng và điểm thưởng vượt quá 10 điểm thì làm tròn xuống 10 điểm.

    Điều 13. Quy trình đánh giá, xếp loại

    1. Trước ngày 20 hằng tháng công chức, viên chức, lao động hợp đồng hoàn thiện phiếu đánh giá tháng của cá nhân (mẫu số 02; 03 kèm theo), liệt kê tất cả các công việc được giao từ ngày 20 của tháng trước đến ngày 19 tháng sau vào phiếu đánh giá (ghi rõ những công việc được giao đã hoàn thành giải quyết đúng hoặc trước thời hạn, những công việc giải quyết chậm thời hạn; những công việc được giao chưa hoàn thành còn thời hạn giải quyết, những công việc được giao đã quá hạn giải quyết; những sáng kiến, giải pháp trong thực hiện nhiệm vụ; việc quản lý điều hành của công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý); tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao của cá nhân; tự chấm điểm ý thức tổ chức kỷ luật; đề xuất nội dung cộng điểm thưởng (nếu có); tự nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ và gửi đến người có thẩm quyền đánh giá, xếp loại.

    2. Trước ngày 25 hằng tháng người có thẩm quyền đánh giá, xếp loại xem xét phiếu đánh giá tháng của công chức (mẫu số 02), viên chức và lao động hợp đồng (mẫu số 03); xem xét nội dung nhận xét, đánh giá của tập thể cơ quan, đơn vị đối với công chức, viên chức, lao động hợp đồng (nếu có); quyết định kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của công chức, viên chức, lao động hợp đồng; thông báo kết quả xếp loại đến người được đánh giá, xếp loại trước ngày 30 của tháng đó.

    Điều 14. Xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng tháng

    1. Đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và lao động hợp đồng

    a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (Loại A): Ý thức tổ chức kỷ luật đạt 9,0 đến 10 điểm, tổng điểm trung bình cộng và điểm thưởng đạt từ 9,0 đến 10 điểm, hoàn thành 100% kế hoạch công tác được giao trong tháng, có 30% trở lên nhiệm vụ được giao hoàn thành trước thời hạn, không có công việc được giao đến hạn giải quyết nhưng chưa hoàn thành.

    b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ (Loại B): Ý thức tổ chức kỷ luật đạt 7,0 điểm đến dưới 9,0 điểm và tổng điểm trung bình cộng và điểm thưởng đạt từ 7,0 điểm trở lên, hoàn thành 100% kế hoạch công tác được giao trong tháng.

    c) Hoàn thành nhiệm vụ (Loại C): Ý thức tổ chức kỷ luật đạt 5,0 điểm trở lên và tổng điểm trung bình cộng và điểm thưởng đạt từ 5,0 điểm trở lên.

    d) Không hoàn thành nhiệm vụ (Loại D): Các trường hợp còn lại.

    2. Đối với công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

    Thực hiện đánh giá và xếp loại theo quy định tại Khoản 1, Điều này; ngoài ra phải căn cứ vào kết quả công việc của cơ quan, đơn vị, lĩnh vực được giao phụ trách, cụ thể như sau:

    a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (Loại A): Lĩnh vực được giao phụ trách của cá nhân hoàn thành 100% trở lên kế hoạch công tác đề ra; không có công việc được giao đã đến hạn giải quyết nhưng chưa hoàn thành; không có công chức, viên chức, lao động hợp đồng thuộc thẩm quyền quản lý xếp loại D.

    b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ (Loại B): Lĩnh vực được giao phụ trách hoàn thành trên 80% kế hoạch công tác đề ra; không có công việc được giao đã đến hạn giải quyết nhưng chưa hoàn thành. Đủ điều kiện xếp loại A nhưng do có công chức, viên chức, lao động hợp đồng thuộc thẩm quyền quản lý xếp loại D.

    c) Hoàn thành nhiệm vụ (Loại C): Đủ điều kiện xếp loại B nhưng do có công chức, viên chức, lao động hợp đồng thuộc thẩm quyền quản lý xếp loại D.

    d) Không hoàn thành nhiệm vụ (Loại D): Các trường hợp còn lại.

    Lưu ý:

    - Trường hợp công chức, viên chức, lao động hợp đồng có thời gian nghỉ việc từ 11/22 ngày làm việc trở lên trong tháng vì lý do ốm đau, nghỉ phép...(được cơ quan, người có thẩm quyền xác nhận) thì mức xếp loại của tháng đó tối đa là “Hoàn thành nhiệm vụ”; trường hợp xếp loại ở mức khác do lãnh đạo có thẩm quyền đánh giá, quyết định, nhưng không xếp ở loại A.

    - Trường hợp công chức, viên chức, lao động hợp đồng không hoàn thành nhiệm vụ do yếu tố khách quan, bất khả kháng thi được xem xét trong quá trình đánh giá, xếp loại.

    - Trường hợp công chức, viên chức, lao động hợp đồng có điểm trung bình cộng và điểm thưởng đủ điều kiện để xếp loại A hoặc loại B nhưng do điểm ý thức tổ chức kỷ luật làm mức độ xếp loại tháng giảm xuống từ hai đến ba mức thì được người có thẩm quyền đánh giá, xếp loại xem xét, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tháng đó xuống một mức.

    Điều 15. Hồ sơ đánh giá, xếp loại

    Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của công chức, viên chức, lao động hợp đồng hằng tháng được thể hiện bàng văn bản, gồm có:

    1. Phiếu trình giải quyết công việc (mẫu số 01) lưu trữ theo hồ sơ công việc (đối với công việc có hồ sơ), hoặc người trình giải quyết công việc lưu trữ.

    2. Phiếu đánh giá tháng của công chức (mẫu số 02), viên chức, lao động hợp đồng (mẫu số 03) lưu trữ tại cơ quan, đơn vị xếp loại đánh giá.

    3. Danh sách tổng hợp kết quả xếp loại đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của công chức, viên chức hằng tháng (mẫu số 04) được lập thành 02 bản, 01 bản gửi đến cơ quan trực tiếp quản lý để tổng hợp, theo dõi, 01 bản được lưu trữ tại cơ quan, đơn vị xếp loại đánh giá.

    Điều 16. Sử dụng kết quả đánh giá hằng tháng để phân loại, đánh giá công chức, viên chức, lao động hợp đồng hằng năm

    Đánh giá, phân loại công chức, viên chức, lao động hợp đồng hằng năm, thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ; Nghị định số 88/2017/NĐ-CP, ngày 27/7/2017 của Chính phủ; Công văn số 1554/UBND-NC ngày 01/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức gắn với kết quả tổng hợp đánh giá, xếp loại hằng tháng của công chức, viên chức, lao động hợp đồng, cụ thể như sau:

    1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Bảo đảm các tiêu chí phân loại ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quy định tại Nghị định số 56/2015/NĐ-CP của Chính phủ và có 12/12 tháng xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; trong năm có ít nhất 01 giải pháp, sáng kiến nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác được Hội đồng sáng kiến của cơ quan, đơn vị công nhận.

    2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Bảo đảm các tiêu chí phân loại ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ quy định tại Nghị định số 56/2015/NĐ-CP của Chính phủ; Nghị định số 88/2017/NĐ-CP của Chính phủ và có ít nhất 6 tháng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, số lượng tháng không hoàn thành nhiệm vụ không nhiều hơn số lượng tháng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

    3. Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực (đối với công chức); hoàn thành nhiệm vụ (đối với viên chức và lao động hợp đồng): Bảo đảm các tiêu chí phân loại đánh giá ở mức hoàn thành nhiệm vụ quy định tại Nghị định số 56/2015/NĐ-CP của Chính phủ; Nghị định số 88/2017/NĐ-CP của Chính phủ và có ít nhất 6 tháng hoàn thành nhiệm vụ, số lượng tháng không hoàn thành nhiệm vụ không nhiều hơn tổng số tháng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và hoàn thành tốt nhiệm vụ.

    4. Không hoàn thành nhiệm vụ: Các trường hợp còn lại.

    Chương III

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 17. Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành, cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

    Chỉ đạo, quán triệt, cụ thể hóa, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện Quy định này, chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả đánh giá, xếp loại đối với công chức, viên chức, lao động hợp đồng thuộc quyền quản lý; xem xét, lấy ý kiến của cán bộ, công chức, viên chức, trong cơ quan, đơn vị để cụ thể hóa từng tiêu chí chấm điểm (nếu cần) sao cho phù hợp với thực tế tại cơ quan, đơn vị và không trái với Quy định này. Hằng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Quy định này gửi Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Xây dựng thành một nội dung của báo cáo kết quả đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức hằng năm của cơ quan, đơn vị gửi Sở nội vụ trước ngày 25 tháng 01 năm liền kề sau).

    Điều 18. Sở Nội vụ

    Chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này tại các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. Hằng năm tổng hợp kết quả thực hiện Quy định này của các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

    Điều 19. Công chức, viên chức, lao động hợp đồng

    1. Thực hiện nghiêm túc các quy định về đánh giá, chấm điểm và xếp loại công chức, viên chức, lao động hợp đồng tại Quy định này. Phản ánh kịp thời việc triển khai thực hiện đánh giá, xếp loại tại cơ quan, đơn vị chưa đúng hoặc chưa nghiêm túc với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc người có thẩm quyền.

    2. Được kiến nghị với người có thẩm quyền xếp loại, đánh giá trong trường hợp không đồng ý với quyết định mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với bản thân mình, nhưng phải chấp hành kết quả xếp loại cuối cùng của người có thẩm quyền.

    Điều 20. Trách nhiệm thi hành

    Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành, cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Hòa Bình có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện Quy định này kể từ ngày có hiệu lực thi hành./.

     

    TÊN CƠ QUAN ĐƠN VỊ
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

     

    ……….., ngày….tháng….năm….

     

    PHIẾU TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

    Kính gửi: Ông (bà) ……………………………..; Chức vụ……………………………………………

    - Ngày được giao việc: ………………………………………………

    - Thời hạn thực hiện công việc: …………………………………………..

    Tóm tắt nội dung trình công việc

    Ý kiến của lãnh đạo

    1. Nội dung:

    ………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………..

     

    2. Ý kiến giải trình của người đề xuất:

    ………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………..

    (Kèm theo các văn bản có liên quan)
    Tự đánh giá việc thực hiện công việc
    Đạt:…………………………/10 điểm

     

    Người trình
    (ký, ghi rõ họ tên)

    Chấm điểm của lãnh đạo:

    Đạt:………………/10 điểm

    Chữ ký:

    3. Ý kiến của người thẩm định chất lượng công việc (nếu có):

    ………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………..

    Đạt:……………………../10 điểm

     

    Ghi rõ chức vụ
    (ký, ghi rõ họ tên)

     

    (Mẫu số 02) Áp dụng đối với công chức.

    PHIẾU ĐÁNH GIÁ THÁNG…………..NĂM……………

    - Họ và tên: ……………………………………………………………………………………………….

    - Chức vụ, chức danh: …………………………………………………………………………………...

    - Đơn vị công tác: …………………………………………………………………………………………

    I. Ý THỨC TỔ CHỨC KỶ LUẬT

    Điểm ý thức tổ chức kỷ luật

    Điểm tự chấm
    (Tối đa 10 điểm)

    Điểm cấp trên chấm
    (Tối đa 10 điểm)

    (sử dụng làm căn cứ xếp loại)

    8

    8,5

    II. THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ, CÔNG VIỆC ĐƯỢC GIAO

    A. NHỮNG CÔNG VIỆC ĐÃ HOÀN THÀNH

    TT

    Nhiệm vụ, công việc được giao hoặc văn bản được giao xử lý

    Thời gian thực hiện (ghi rõ đúng hoặc trước hạn hay quá thời hạn yêu cầu)

    Tự chấm

    Cấp trên chấm

    Điểm chất lượng

    Số giờ thực hiện

    Điểm theo giờ làm việc

    Điểm

    Số giờ thực hiện

    Điểm theo giờ làm việc

    I

    Nhiệm vụ được giao

     

     

     

     

     

     

     

    1

    Tên công việc thứ nhất

    Từ 25/7/2019 đến 27/7/2019 (đúng thời hạn)

    7

    4h

    28

    8

    4h

    32

    2

    Tên công việc thứ hai

     

     

     

     

    9

    24h

    216

    3

    Tên công việc thứ ba

     

     

     

     

    6

    8h

    48

    n

    Tên công việc thứ n

     

    7

    72h

    504

    6

    64h

    384

    II

    Công tác quản lý, điều hành (đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý)

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tên công việc quản lý, điều hành

     

    8

    40h

    320

    7

    40h

    280

     

    Tổng số giờ làm việc; Tổng điểm

     

     

    140

    960

    Điểm trung bình cộng

     

     

    6,85

    III

    Nội dung đề xuất thưởng điểm (là những sáng kiến, giải pháp công tác)

     

     

     

    1

    Nêu rõ sáng kiến, giải pháp mới đem lại, chất lượng, hiệu quả công tác

    0,5

     

    0,5

     

    Tổng điểm trung bình cộng và điểm thưởng
    (sử dụng làm căn cứ xếp loại)

     

     

    7,35

    B. NHỮNG CÔNG VIỆC CHƯA HOÀN THÀNH

    STT

    Nhiệm vụ được giao hoặc văn bản được giao xử lý

    Thời hạn yêu cầu hoàn thành

    1

     

     

    2

     

     

    III. CÁ NHÂN TỰ XẾP LOẠI

    Đạt loại: ………………………………….

     

     

    NGƯỜI TỰ ĐÁNH GIÁ
    (ký, ghi rõ họ và tên)

     

    IV. TẬP CƠ QUAN, ĐƠN VỊ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI (nếu cần)

    ………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………

    Đạt loại:………………………………………………………..

     

     

    TM. TẬP THỂ
    (ghi rõ tên tập thể, người thay mặt tập thể ký, ghi rõ họ và tên)

     

    V. NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ

    (Nếu tập thể cơ quan, đơn vị đã nhận xét, đánh giá tại mục IV thì tại mục này không nhất thiết phải nhận xét, đánh giá)

    ………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………

    VI. NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN XẾP LOẠI

    Đạt loại: ………………………………………………….

     

     

    NGƯỜI ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
    (ký, ghi rõ họ và tên)

     

    (Mẫu số 03) Áp dụng đối công chức sự nghiệp, viên chức và lao động hợp đồng.

    PHIẾU ĐÁNH GIÁ THÁNG………….. NĂM …………………….

    - Họ và tên: …………………………………………………………………………………………

    - Chức vụ, chức danh: …………………………………………………………………………….

    - Đơn vị công tác: ………………………………………………………………………………….

    I. Ý THỨC TỔ CHỨC KỶ LUẬT

    Điểm ý thức tổ chức kỷ luật

    Điểm tự chấm
    (Tối đa 10 điểm)

    Người có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chấm
    (Tối đa 10 điểm)

    (sử dụng làm căn cứ phân loại đánh giá)

    8

    8,5

    II. THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ, CÔNG VIỆC ĐƯỢC GIAO

    A. NHỮNG CÔNG VIỆC ĐÃ HOÀN THÀNH

    TT

    Nhiệm vụ, công việc được giao hoặc văn bản được giao xử lý

    Số giờ thực hiện

    Thời gian thực hiện

    Tự chấm

    Người có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chấm

    Điểm

    Hệ hố

    Điểm nhân hệ số

    Điểm

    sổ

    Điểm nhân hệ số

    I

    Nhiệm vụ được giao

     

     

     

     

     

     

     

     

    1

    Liệt kê tất cả các công việc được giao thường xuyên, định kỳ (kể cả công việc quản lý, điều hành nếu có).

    92h

    Từ 15/3/2019 đến 14/4/2019

    8

    3

    24

    7

    3

    21

    2

    Liệt kê tất cả các công việc được giao không thường xuyên, định kỳ.

    30h

    Từ 15/3/2019 đến 15/4/2019

    7

    1

    7

    6

    1

    6

     

    Tổng hệ số; Tổng điểm (đã nhân hệ số)

     

     

    4

    27

    Điểm trung bình cộng

     

     

    6,75

    II

    Nội dung đề xuất thưởng điểm

     

     

    1

    Đạt giải... trong Hội thi...

    0,5

    0,5

     

    Tổng điểm trung bình cộng và điểm thưởng
    (sử dụng làm căn cứ phân loại đánh giá)

     

    7,25

    III. CÁ NHÂN TỰ XẾP LOẠI

    Đạt loại: …………………………………………………..

     

     

    NGƯỜI TỰ ĐÁNH GIÁ
    (ký, ghi rõ họ và tên)

     

    B. NHỮNG CÔNG VIỆC CHƯA HOÀN THÀNH

    STT

    Nhiệm vụ được giao hoặc văn bản được giao xử lý

    Thời hạn yêu cầu hoàn thành

    1

     

     

    2

     

     

    IV. TẬP CƠ QUAN, ĐƠN VỊ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI (nếu cần)

    ………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………

    Đạt loại: ……………………………………………………

     

     

    TM. TẬP THỂ
    (ghi rõ tên tập thể, người thay mặt tập thể ký, ghi rõ họ và tên)

     

    V. NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ

    (Nếu tập thể cơ quan, đơn vị đã nhận xét, đánh giá tại mục IV thì tại mục này không nhất thiết phải nhận xét, đánh giá)

    ………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………

    VI. NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN XẾP LOẠI

    Đạt loại: ………………………………………………….

     

     

    NGƯỜI ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
    (ký, ghi rõ họ và tên)

     

     

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu2009/QĐ-UBND
                              Loại văn bảnQuyết định
                              Cơ quanTỉnh Hòa Bình
                              Ngày ban hành18/09/2019
                              Người kýBùi Văn Khánh
                              Ngày hiệu lực 18/09/2019
                              Tình trạng Còn hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

                                                      TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

                                                      Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

                                                      Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

                                                      Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

                                                      Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Lấy vợ Việt Nam có được nhập quốc tịch Việt Nam không?
                                                    • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
                                                    • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
                                                    • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                    • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                    • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ