Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Quyết định 1523/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực đường bộ và đường thủy nội địa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Giao thông vận tải tỉnh Cà Mau

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    49114

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu1523/QĐ-UBND
    Loại văn bảnQuyết định
    Cơ quanTỉnh Cà Mau
    Ngày ban hành10/09/2019
    Người kýLâm Văn Bi
    Ngày hiệu lực 10/09/2019
    Tình trạng Hết hiệu lực

    ỦY BAN NHÂN DÂN
    TỈNH CÀ MAU
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 1523/QĐ-UBND

    Cà Mau, ngày 10 tháng 9 năm 2019

     

    QUYẾT ĐỊNH

    CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ VÀ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH CÀ MAU

    CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

    Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

    Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

    Căn cứ Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích;

    Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính và Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

    Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 160/TTr-SGTVT-PCAT ngày 09/9/2019,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Công bố, phê duyệt kèm theo Quyết định này gồm các nội dung sau:

    1. Công bố Danh mục 03 thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Đường bộ và Đường thủy nội địa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Giao thông vận tải tỉnh Cà Mau (kèm theo danh mục).

    2. Phê duyệt Quy trình nội bộ, liên thông và điện tử thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông đối với 03 thủ tục hành chính trong lĩnh vực Đường bộ và Đường thủy nội địa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Giao thông vận tải tỉnh Cà Mau (kèm theo quy trình).

    Điều 2. Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh) và các cơ quan, đơn vị liên quan cập nhật, bổ sung hoàn chỉnh đầy đủ nội dung thông tin của quy trình nội bộ, liên thông và điện tử lên Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh đối với 03 thủ tục hành chính được công bố, phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này; khẩn trương hoàn thành xong trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định có hiệu lực thi hành.

    Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

    Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

     


    Nơi nhận:
    - Như Điều 3 (VIC);
    - Cục KSTTHC, VPCP (CSDLQGTTHC);
    - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
    - CT, các PCT UBND tỉnh (VIC);
    - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (VIC);
    - Các PVP UBND tỉnh (VIC);
    - Cổng Thông tin điện tử tỉnh (VIC);
    - QHXD (VIC), CCHC (Đời 105, VIC);
    - Lưu: VT.

    KT. CHỦ TỊCH
    PHÓ CHỦ TỊCH




    Lâm Văn Bi

     

    DANH MỤC

    THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ VÀ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH CÀ MAU
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 1523
    /QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)

    PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

    1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Đường bộ và Đường thủy nội địa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Giao thông vận tải

    Số TT

    Tên thủ tục hành chính

    1.

    Cấp mới biển hiệu phương tiện vận chuyển khách du lịch

    2.

    Cấp đổi biển hiệu phương tiện vận chuyển khách du lịch (do thay đổi chủ sở hữu phương tiện vận tải khách du lịch hoặc thay đổi đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch; hoặc biển hiệu hết hạn)

    3.

    Cấp lại biển hiệu phương tiện vận chuyển khách du lịch (khi bị mất hoặc hư hỏng)

    PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

    A. Thủ tục hành chính cấp tỉnh

    I. Lĩnh vực: Đường bộ và Đường thủy nội địa

    1. Thủ tục: Cấp mới biển hiệu phương tiện vận chuyển khách du lịch

    1.1. Trình tự thực hiện:

    Đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch gửi hồ sơ, thủ tục hành chính trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Sở Giao thông vận tải tỉnh Cà Mau, nơi đơn vị kinh doanh đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh thông qua Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau (Địa chỉ: Tầng 1, tầng 2, Tòa nhà Viettel, số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau), hoặc nộp trực tuyến tại Trang Một cửa điện tử của Sở Giao thông vận tải, địa chỉ website http://sogtvt.dvctt.camau.gov.vn, nếu đủ điều kiện và có giá trị như nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện.

    Thời gian tiếp nhận vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau:

    - Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút.

    - Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút.

    Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:

    - Nếu hồ sơ đầy đủ thì lập phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả.

    Trong thời hạn 1,5 ngày làm việc đối với phương tiện là xe ô tô và 05 ngày làm việc đối với phương tiện thủy nội địa kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông vận tải tổ chức thẩm định, cấp biển hiệu cho phương tiện vận tải khách du lịch.

    - Nếu hồ sơ không đầy đủ thì lập phiếu hướng dẫn bổ sung một lần theo quy định. Trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản hoặc qua địa chỉ giao dịch điện tử của đơn vị và nêu rõ lý do.

    - Trong quá trình thẩm định, Sở Giao thông vận tải kiểm tra thông tin về giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện trên hệ thống đăng kiểm Việt Nam; giấy phép kinh doanh vận tải đã cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải; cập nhật thông tin trên hệ thống dữ liệu giám sát hành trình và chỉ cấp biển hiệu khi thiết bị giám sát hành trình của phương tiện đáp ứng đầy đủ các quy định về lắp đặt, truyền dẫn dữ liệu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

    1.2. Cách thức thực hiện:

    Tổ chức, cá nhân lựa chọn gửi hồ sơ, thủ tục hành chính (bao gồm cả trường hợp nhận kết quả giải quyết) bằng một trong các cách thức sau:

    - Trực tiếp;

    - Qua đường bưu điện (bưu chính công ích);

    - Trực tuyến (cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3).

    1.3. Thành phần hồ sơ:

    - Đơn đề nghị cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ;

    - Bảng kê thông tin về trang thiết bị của từng phương tiện, chất lượng dịch vụ, nhân viên phục vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 45 Luật Du lịch năm 2017;

    - Bản sao giấy đăng ký phương tiện hoặc giấy hẹn nhận giấy đăng ký phương tiện của cơ quan có thẩm quyền, bản sao giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải thì xuất trình thêm bản sao hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân sở hữu phương tiện vận tải hoặc bản sao hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã.

    1.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

    1.5. Thời hạn giải quyết:

    - Đối với phương tiện là xe ô tô: 1,5 ngày làm việc (cắt giảm 0,5/02 ngày, tỷ lệ cắt giảm 25%), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    - Đối với phương tiện thủy nội địa: 05 ngày làm việc (cắt giảm 02/07 ngày, tỷ lệ cắt giảm 28,57%), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch.

    1.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.

    1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ (kèm theo), có giá trị 07 năm và không quá niên hạn sử dụng còn lại của phương tiện.

    1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai thực hiện thủ tục hành chính: Đơn đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ.

    1.10. Phí, lệ phí: Không.

    1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

    * Quy định đối với nhân viên phục vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch đường bộ (Điều 4 Thông tư số 42/2017/TT-BGTVT ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    1. Nhân viên phục vụ trên xe ô tô vận tải khách du lịch phải được tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động kinh doanh vận tải theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

    2. Nhân viên phục vụ trên xe ô tô vận tải khách du lịch phải được đơn vị kinh doanh vận tải tập huấn nghiệp vụ du lịch (trừ trường hợp nhân viên phục vụ trên phương tiện là Hướng dẫn viên du lịch hoặc đã được bồi dưỡng, đào tạo chuyên ngành du lịch hoặc các ngành có liên quan tại các cơ sở đào tạo từ trung cấp nghiệp vụ du lịch trở lên).

    3. Đối với lái xe đồng thời là nhân viên phục vụ khi vận chuyển khách du lịch, đơn vị kinh doanh vận tải phải tập huấn nghiệp vụ du lịch cho người lái xe như nội dung tập huấn đối với nhân viên phục vụ.

    * Quy định đối với nhân viên phục vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa (Điều 5 Thông tư số 42/2017/TT-BGTVT ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    1. Nhân viên phục vụ phải được bồi dưỡng, tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động kinh doanh vận tải theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; được huấn luyện về cứu sinh, cứu hỏa, cứu đắm và sơ cứu y tế.

    2. Nhân viên phục vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa phải được đơn vị kinh doanh vận tải tập huấn nghiệp vụ du lịch (trừ trường hợp nhân viên phục vụ trên phương tiện là Hướng dẫn viên du lịch hoặc đã được bồi dưỡng, đào tạo chuyên ngành du lịch hoặc các ngành có liên quan tại các cơ sở đào tạo từ trung cấp nghiệp vụ du lịch trở lên).

    * Quy định đối với phương tiện vận tải khách du lịch bằng đường bộ (Điều 6 Thông tư số 42/2017/TT-BGTVT ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    1. Xe ô tô phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

    2. Xe ô tô phải được gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định.

    3. Xe ô tô phải được niêm yết đầy đủ các thông tin theo quy định, bên cạnh giường nằm phải có bảng hướng dẫn cho hành khách về an toàn giao thông và thoát hiểm khi xảy ra sự cố theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

    4. Xe ô tô vận tải khách du lịch phải bảo đảm nội thất và tiện nghi như sau:

    a) Xe ô tô dưới 09 chỗ phải có các trang thiết bị bao gồm: điều hòa nhiệt độ, thùng chứa đồ uống, dụng cụ y tế sơ cấp cứu, túi thuốc dự phòng, dụng cụ thoát hiểm, tên và số điện thoại của chủ phương tiện tại vị trí phía sau ghế của lái xe;

    b) Xe ô tô từ 09 chỗ đến dưới 24 chỗ, ngoài các quy định tại điểm a khoản này còn phải trang bị thêm: rèm cửa chống nắng, bảng hướng dẫn an toàn, thùng đựng rác;

    c) Xe ô tô từ 24 chỗ trở lên (trừ ô tô chuyên dụng caravan), ngoài các quy định tại điểm b khoản này còn phải trang bị thêm micro, nơi cất giữ hành lý cho khách du lịch; có vị trí dành cho người cao tuổi, người khuyết tật theo quy định.

    * Quy định đối với phương tiện vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa (Điều 7 Thông tư số 42/2017/TT-BGTVT ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    1. Phương tiện phải bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định.

    2. Phương tiện phải lắp đặt thiết bị nhận dạng tự động - AIS khi hoạt động trên tuyến từ bờ ra đảo hoặc giữa các đảo theo quy định của pháp luật.

    3. Trang bị đủ số lượng phao, áo phao cho du khách trên tàu.

    4. Phương tiện thủy nội địa vận tải khách du lịch phải đảm bảo nội thất và tiện nghi như sau:

    a) Đối với phương tiện từ 12 ghế ngồi đến 20 ghế ngồi phải trang bị: Bảng hướng dẫn sử dụng các trang thiết bị cứu sinh, cứu đắm và số điện thoại, địa chỉ các cơ quan tìm kiếm cứu nạn để tại vị trí ghế ngồi của khách; có biểu đồ hành trình tuyến du lịch; có thùng chứa đồ uống; thùng đựng rác.

    b) Đối với phương tiện từ 20 ghế ngồi đến 50 ghế ngồi ngoài các quy định tại điểm a khoản này còn phải trang bị: dụng cụ chống nắng, micro; tủ thuốc và các dụng cụ sơ cứu, cứu nạn theo danh mục quy định của Bộ Y tế; Khu vực phục vụ dịch vụ ăn uống và khu chế biến (nếu có) phải đảm bảo yêu cầu theo quy định của Bộ Y tế và đảm bảo các quy định an toàn phòng chống cháy nổ.

    c) Đối với phương tiện từ trên 50 ghế ngồi trở lên ngoài các quy định tại điểm b khoản này phải trang bị: Mái che, rèm cửa chống nắng, điều hòa nhiệt độ hoặc quạt mát tương ứng với số khách du lịch được vận chuyển; phòng vệ sinh.

    5. Đối với tàu thủy lưu trú du lịch thực hiện theo quy định của Chính phủ.

    * Thu hồi biển hiệu (Điều 20 Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ)

    1. Các trường hợp thu hồi biển hiệu phương tiện thủy nội địa vận tải khách du lịch:

    a) Không bảo đảm điều kiện của người điều khiển phương tiện, nhân viên phục vụ, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ trên phương tiện vận tải theo quy định của pháp luật;

    b) Phương tiện vận tải bị tai nạn giao thông, không còn bảo đảm trạng thái kỹ thuật hoặc giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện bị thu hồi;

    c) Cho mượn biển hiệu đã được cấp để gắn vào phương tiện khác.

    2. Đối với đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô, việc thu hồi biển hiệu được thực hiện theo quy định của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

    3. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm thu hồi biển hiệu.

    4. Đơn vị kinh doanh vận tải nộp lại biển hiệu khi có thông báo thu hồi của Sở Giao thông vận tải.

    1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

    - Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;

    - Thông tư số 42/2017/TT-BGTVT ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện của người điều khiển phương tiện, nhân viên phục vụ, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch.

     

    Mẫu số 02

    TÊN ĐƠN VỊ
    KINH DOANH VẬN TẢI
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ……/…….

    ……., ngày ….. tháng ….. năm…….

     

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ

    CẤP, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI BIỂN HIỆU PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI KHÁCH DU LỊCH

    Kính gửi: Sở Giao thông vận tải……………………..

    Tên đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch:

    ...................................................................................................................................

    Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ....................................................................................

    ...................................................................................................................................

    Địa chỉ trụ sở:..............................................................................................................

    ...................................................................................................................................

    Trang thông tin điện tử: ...............................................................................................

    Số điện thoại: .............................................................................................................

    Fax: ............................................................................................................................

    Email: .........................................................................................................................

    Giấy phép kinh doanh vận tải số: .................................................................................

    do ........................................................................................ cấp ngày ……/..../……….

    Lĩnh vực kinh doanh: ...................................................................................................

    Phương tiện đề nghị cấp biển hiệu: ...(danh sách phương tiện kèm theo)

    Đối với ô tô vận tải khách du lịch:

    TT

    Tên hiệu xe

    Màu sơn

    Biển kiểm soát xe

    Số khung

    Số máy

    Số chỗ ngồi

    Năm SX

    1

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

    ....

     

     

     

     

     

     

     

    Đối với phương tiện thủy nội địa vận tải khách du lịch

     

    Tên phương tiện

    Số đăng ký

    Sức chở của phương tiện (người)

    Kích thước (chiều dài, chiều rộng, chiều chìm) (m)

    Tổng công suất máy (sức ngựa)

    Tốc độ tối đa (km/h)

    Năm đóng

    1

     

     

     

     

     

     

     

    ...

     

     

     

     

     

     

     

    ...

     

     

     

     

     

     

     

    Các giấy tờ liên quan kèm theo:

    1. ...............................................................................................................................

    2. ...............................................................................................................................

    3. ...............................................................................................................................

    Lý do đề nghị: (cấp mới, cấp lại, cấp đổi do mất hoặc hỏng).

    Đơn vị kinh doanh cam kết chịu trách nhiệm về nội dung số liệu trong hồ sơ đề nghị cấp biển hiệu đính kèm./.

     


    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - Lưu: VT.

    NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
    (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

     

    Mẫu số 03

    1. Mẫu biển hiệu

    a) Biển hiệu ô tô vận tải khách du lịch:

    b) Biển hiệu tàu thủy vận tải khách du lịch:

    2. Kiểu (phông) chữ và cỡ chữ (tối thiểu):

    Nội dung

    Kiểu chữ

    Chiều cao chữ (chưa có dấu)

    Chiều rộng chữ

    Số: …………………………….

    Times New Roman

    Cỡ chữ 16 ± 18

    XE Ô TÔ/TÀU THỦY VẬN TẢI KHÁCH

    Times New Roman, in hoa, kéo dãn

    8mm ± 2 mm

    7mm± 2 mm

    DU LỊCH

    Times New Roman, in hoa, kéo dãn

    20mm ± 3mm

    15mm± 3mm

    Đơn vị:

    Biển đăng ký:

    Có giá trị đến:

    Times New Roman

    Cỡ chữ 16 ± 18

    3. Kích thước biển hiệu (tối thiểu), tỷ lệ này được thay đổi tùy thuộc kích thước từng phương tiện:

    Chiều dài: Ddài = 200mm ± 20mm;

    Chiều cao: Ccao = 100mm ± 15mm.

    4. Màu sắc biển hiệu:

    a) Góc trên bên trái có Logo hòn trống mái.

    b) Mầu sắc biển hiệu: Viền đỏ, chữ xanh đậm,

    5. Chất liệu biển hiệu: Giấy cứng

    2. Thủ tục: Cấp đổi biển hiệu phương tiện vận chuyển khách du lịch (do thay đổi chủ sở hữu phương tiện vận tải khách du lịch hoặc thay đổi đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch; hoặc biển hiệu hết hạn)

    2.1. Trình tự thực hiện:

    Đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch gửi hồ sơ, thủ tục hành chính trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Sở Giao thông vận tải tỉnh Cà Mau, nơi đơn vị kinh doanh đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh thông qua Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau (Địa chỉ: Tầng 1, tầng 2, Tòa nhà Viettel, số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau), hoặc nộp trực tuyến tại Trang Một cửa điện tử của Sở Giao thông vận tải, địa chỉ website http://sogtvt.dvctt.camau.gov.vn, nếu đủ điều kiện và có giá trị như nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện.

    Thời gian tiếp nhận vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau:

    - Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút.

    - Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút.

    Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:

    - Nếu hồ sơ đầy đủ thì lập phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả.

    Trong thời hạn 1,5 ngày làm việc đối với phương tiện là xe ô tô và 05 ngày làm việc đối với phương tiện thủy nội địa kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông vận tải tổ chức thẩm định, cấp biển hiệu cho phương tiện vận tải khách du lịch.

    - Nếu hồ sơ không đầy đủ thì lập phiếu hướng dẫn bổ sung một lần theo quy định. Trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản hoặc qua địa chỉ giao dịch điện tử của đơn vị và nêu rõ lý do.

    - Trong quá trình thẩm định, Sở Giao thông vận tải kiểm tra thông tin về giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện trên hệ thống đăng kiểm Việt Nam; giấy phép kinh doanh vận tải đã cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải; cập nhật thông tin trên hệ thống dữ liệu giám sát hành trình và chỉ cấp biển hiệu khi thiết bị giám sát hành trình của phương tiện đáp ứng đầy đủ các quy định về lắp đặt, truyền dẫn dữ liệu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

    2.2. Cách thức thực hiện:

    Tổ chức, cá nhân lựa chọn gửi hồ sơ, thủ tục hành chính (bao gồm cả trường hợp nhận kết quả giải quyết) bằng một trong các cách thức sau:

    - Trực tiếp;

    - Qua đường bưu điện (bưu chính công ích);

    - Trực tuyến (cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3).

    2.3. Thành phần hồ sơ:

    - Đơn đề nghị cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ;

    - Bảng kê thông tin về trang thiết bị của từng phương tiện, chất lượng dịch vụ, nhân viên phục vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 45 Luật Du lịch năm 2017;

    - Bản sao giấy đăng ký phương tiện hoặc giấy hẹn nhận giấy đăng ký phương tiện của cơ quan có thẩm quyền, bản sao giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải thì xuất trình thêm bản sao hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân sở hữu phương tiện vận tải hoặc bản sao hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã.

    2.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

    2.5. Thời hạn giải quyết:

    - Đối với phương tiện là xe ô tô: 1,5 ngày làm việc (cắt giảm 0,5/02 ngày, tỷ lệ cắt giảm 25%), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    - Đối với phương tiện thủy nội địa: 05 ngày làm việc (cắt giảm 02/07 ngày, tỷ lệ cắt giảm 28,57%), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    2.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch.

    2.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.

    2.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ (kèm theo), có giá trị 07 năm và không quá niên hạn sử dụng còn lại của phương tiện.

    2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai thực hiện thủ tục hành chính: Đơn đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ.

    2.10. Phí, lệ phí: Không.

    2.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

    * Quy định đối với nhân viên phục vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch đường bộ (Điều 4 Thông tư số 42/2017/TT-BGTVT ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    1. Nhân viên phục vụ trên xe ô tô vận tải khách du lịch phải được tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động kinh doanh vận tải theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

    2. Nhân viên phục vụ trên xe ô tô vận tải khách du lịch phải được đơn vị kinh doanh vận tải tập huấn nghiệp vụ du lịch (trừ trường hợp nhân viên phục vụ trên phương tiện là Hướng dẫn viên du lịch hoặc đã được bồi dưỡng, đào tạo chuyên ngành du lịch hoặc các ngành có liên quan tại các cơ sở đào tạo từ trung cấp nghiệp vụ du lịch trở lên).

    3. Đối với lái xe đồng thời là nhân viên phục vụ khi vận chuyển khách du lịch, đơn vị kinh doanh vận tải phải tập huấn nghiệp vụ du lịch cho người lái xe như nội dung tập huấn đối với nhân viên phục vụ.

    * Quy định đối với nhân viên phục vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa (Điều 5 Thông tư số 42/2017/TT-BGTVT ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    1. Nhân viên phục vụ phải được bồi dưỡng, tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động kinh doanh vận tải theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; được huấn luyện về cứu sinh, cứu hỏa, cứu đắm và sơ cứu y tế.

    2. Nhân viên phục vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa phải được đơn vị kinh doanh vận tải tập huấn nghiệp vụ du lịch (trừ trường hợp nhân viên phục vụ trên phương tiện là Hướng dẫn viên du lịch hoặc đã được bồi dưỡng, đào tạo chuyên ngành du lịch hoặc các ngành có liên quan tại các cơ sở đào tạo từ trung cấp nghiệp vụ du lịch trở lên).

    * Quy định đối với phương tiện vận tải khách du lịch bằng đường bộ (Điều 6 Thông tư số 42/2017/TT-BGTVT ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    1. Xe ô tô phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

    2. Xe ô tô phải được gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định.

    3. Xe ô tô phải được niêm yết đầy đủ các thông tin theo quy định, bên cạnh giường nằm phải có bảng hướng dẫn cho hành khách về an toàn giao thông và thoát hiểm khi xảy ra sự cố theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

    4. Xe ô tô vận tải khách du lịch phải bảo đảm nội thất và tiện nghi như sau:

    a) Xe ô tô dưới 09 chỗ phải có các trang thiết bị bao gồm: điều hòa nhiệt độ, thùng chứa đồ uống, dụng cụ y tế sơ cấp cứu, túi thuốc dự phòng, dụng cụ thoát hiểm, tên và số điện thoại của chủ phương tiện tại vị trí phía sau ghế của lái xe;

    b) Xe ô tô từ 09 chỗ đến dưới 24 chỗ, ngoài các quy định tại điểm a khoản này còn phải trang bị thêm: rèm cửa chống nắng, bảng hướng dẫn an toàn, thùng đựng rác;

    c) Xe ô tô từ 24 chỗ trở lên (trừ ô tô chuyên dụng caravan), ngoài các quy định tại điểm b khoản này còn phải trang bị thêm micro, nơi cất giữ hành lý cho khách du lịch; có vị trí dành cho người cao tuổi, người khuyết tật theo quy định.

    * Quy định đối với phương tiện vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa (Điều 7 Thông tư số 42/2017/TT-BGTVT ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    1. Phương tiện phải bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định.

    2. Phương tiện phải lắp đặt thiết bị nhận dạng tự động - AIS khi hoạt động trên tuyến từ bờ ra đảo hoặc giữa các đảo theo quy định của pháp luật.

    3. Trang bị đủ số lượng phao, áo phao cho du khách trên tàu.

    4. Phương tiện thủy nội địa vận tải khách du lịch phải đảm bảo nội thất và tiện nghi như sau:

    a) Đối với phương tiện từ 12 ghế ngồi đến 20 ghế ngồi phải trang bị: Bảng hướng dẫn sử dụng các trang thiết bị cứu sinh, cứu đắm và số điện thoại, địa chỉ các cơ quan tìm kiếm cứu nạn để tại vị trí ghế ngồi của khách; có biểu đồ hành trình tuyến du lịch; có thùng chứa đồ uống; thùng đựng rác.

    b) Đối với phương tiện từ 20 ghế ngồi đến 50 ghế ngồi ngoài các quy định tại điểm a khoản này còn phải trang bị: dụng cụ chống nắng, micro; tủ thuốc và các dụng cụ sơ cứu, cứu nạn theo danh mục quy định của Bộ Y tế; Khu vực phục vụ dịch vụ ăn uống và khu chế biến (nếu có) phải đảm bảo yêu cầu theo quy định của Bộ Y tế và đảm bảo các quy định an toàn phòng chống cháy nổ.

    c) Đối với phương tiện từ trên 50 ghế ngồi trở lên ngoài các quy định tại điểm b khoản này phải trang bị: Mái che, rèm cửa chống nắng, điều hòa nhiệt độ hoặc quạt mát tương ứng với số khách du lịch được vận chuyển; phòng vệ sinh.

    5. Đối với tàu thủy lưu trú du lịch thực hiện theo quy định của Chính phủ.

    * Thu hồi biển hiệu (Điều 20 Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ)

    1. Các trường hợp thu hồi biển hiệu phương tiện thủy nội địa vận tải khách du lịch:

    a) Không bảo đảm điều kiện của người điều khiển phương tiện, nhân viên phục vụ, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ trên phương tiện vận tải theo quy định của pháp luật;

    b) Phương tiện vận tải bị tai nạn giao thông, không còn bảo đảm trạng thái kỹ thuật hoặc giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện bị thu hồi;

    c) Cho mượn biển hiệu đã được cấp để gắn vào phương tiện khác.

    2. Đối với đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô, việc thu hồi biển hiệu được thực hiện theo quy định của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

    3. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm thu hồi biển hiệu.

    4. Đơn vị kinh doanh vận tải nộp lại biển hiệu khi có thông báo thu hồi của Sở Giao thông vận tải.

    1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

    - Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;

    - Thông tư số 42/2017/TT-BGTVT ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện của người điều khiển phương tiện, nhân viên phục vụ, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch.

     

    Mẫu số 02

    TÊN ĐƠN VỊ
    KINH DOANH VẬN TẢI
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ……/…….

    ……., ngày ….. tháng ….. năm…….

     

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ

    CẤP, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI BIỂN HIỆU PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI KHÁCH DU LỊCH

    Kính gửi: Sở Giao thông vận tải……………………………

    Tên đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch:

    ...................................................................................................................................

    Tên giao dịch quốc tế (nếu có):.....................................................................................

    ...................................................................................................................................

    Địa chỉ trụ sở:..............................................................................................................

    ...................................................................................................................................

    Trang thông tin điện tử: ...............................................................................................

    Số điện thoại: .............................................................................................................

    Fax: ............................................................................................................................

    Email: .........................................................................................................................

    Giấy phép kinh doanh vận tải số: .................................................................................

    do .......................................................................................... cấp ngày ……/..../……..

    Lĩnh vực kinh doanh: ...................................................................................................

    Phương tiện đề nghị cấp biển hiệu: ...(danh sách phương tiện kèm theo)

    Đối với ô tô vận tải khách du lịch:

    TT

    Tên hiệu xe

    Màu sơn

    Biển kiểm soát xe

    Số khung

    Số máy

    Số chỗ ngồi

    Năm SX

    1

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

    ....

     

     

     

     

     

     

     

    Đối với phương tiện thủy nội địa vận tải khách du lịch

     

    Tên phương tiện

    Số đăng ký

    Sức chở của phương tiện (người)

    Kích thước (chiều dài, chiều rộng, chiều chìm)

    (m)

    Tổng công suất máy (sức ngựa)

    Tốc độ tối đa (km/h)

    Năm đóng

    1

     

     

     

     

     

     

     

    ...

     

     

     

     

     

     

     

    ...

     

     

     

     

     

     

     

    Các giấy tờ liên quan kèm theo:

    1. ...............................................................................................................................

    2. ...............................................................................................................................

    3. ...............................................................................................................................

    Lý do đề nghị: (cấp mới, cấp lại, cấp đổi do mất hoặc hỏng).

    Đơn vị kinh doanh cam kết chịu trách nhiệm về nội dung số liệu trong hồ sơ đề nghị cấp biển hiệu đính kèm./.

     


    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - Lưu: VT.

    NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
    (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

     

    Mẫu số 03

    1. Mẫu biển hiệu

    a) Biển hiệu ô tô vận tải khách du lịch:

    b) Biển hiệu tàu thủy vận tải khách du lịch:

    2. Kiểu (phông) chữ và cỡ chữ (tối thiểu):

    Nội dung

    Kiểu chữ

    Chiều cao chữ (chưa có dấu)

    Chiều rộng chữ

    Số: ………………………

    Times New Roman

    Cỡ chữ 16 ± 18

    XE Ô TÔ/TÀU THỦY VẬN TẢI KHÁCH

    Times New Roman, in hoa, kéo dãn

    8mm ± 2 mm

    7mm ± 2 mm

    DU LỊCH

    Times New Roman, in hoa, kéo dãn

    20mm ± 3mm

    15mm± 3mm

    Đơn vị:

    Biển đăng ký:

    Có giá trị đến:

    Times New Roman

    Cỡ chữ 16 ± 18

    3. Kích thước biển hiệu (tối thiểu), tỷ lệ này được thay đổi tùy thuộc kích thước từng phương tiện:

    Chiều dài: Ddài = 200mm ± 20mm;

    Chiều cao: Ccao = 100mm ± 15mm.

    4. Màu sắc biển hiệu:

    a) Góc trên bên trái có Logo hòn trống mái.

    b) Mầu sắc biển hiệu: Viền đỏ, chữ xanh đậm,

    5. Chất liệu biển hiệu: Giấy cứng

    3. Thủ tục: Cấp lại biển hiệu phương tiện vận chuyển khách du lịch (khi bị mất hoặc hư hỏng)

    3.1. Trình tự thực hiện:

    Đơn vị kinh doanh vận tải gửi đơn đề nghị cấp lại biển hiệu theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ đến Sở Giao thông vận tải đã cấp biển hiệu cho phương tiện, thông qua Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau (Địa chỉ: Tầng 1, tầng 2, Tòa nhà Viettel, số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau), hoặc nộp trực tuyến tại Trang Một cửa điện tử của Sở Giao thông vận tải, địa chỉ website http://sogtvt.dvctt.camau.gov.vn, nếu đủ điều kiện và có giá trị như nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện.

    Thời gian tiếp nhận vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau:

    - Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút.

    - Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút.

    Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:

    - Nếu hồ sơ đầy đủ thì lập phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả.

    - Nếu hồ sơ không đầy đủ thì lập phiếu hướng dẫn bổ sung theo quy định. Trường hợp từ chối cấp lại biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch phải trả lời Trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản hoặc qua địa chỉ giao dịch điện tử của đơn vị và nêu rõ lý do.

    3.2. Cách thức thực hiện:

    Tổ chức, cá nhân lựa chọn gửi hồ sơ, thủ tục hành chính (bao gồm cả trường hợp nhận kết quả giải quyết) bằng một trong các cách thức sau:

    - Trực tiếp;

    - Qua đường bưu điện (bưu chính công ích);

    - Trực tuyến (cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3).

    3.3. Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ.

    3.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

    3.5. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 1,5 ngày làm việc (cắt giảm 0,5/02 ngày, tỷ lệ cắt giảm 25%), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    3.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch.

    3.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.

    3.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ (kèm theo). Thời hạn sử dụng biển hiệu cấp lại được tính theo thời hạn còn lại của biển hiệu đã bị mất hoặc hư hỏng.

    3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai thực hiện thủ tục hành chính: Đơn đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ.

    3.10. Phí, lệ phí: Không.

    3.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

    3.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

    Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.

     

    Mẫu số 02

    TÊN ĐƠN VỊ
    KINH DOANH VẬN TẢI
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ……/…….

    ……., ngày ….. tháng ….. năm…….

     

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ

    CẤP, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI BIỂN HIỆU PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI KHÁCH DU LỊCH

    Kính gửi: Sở Giao thông vận tải……………………..

    Tên đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch:

    ...................................................................................................................................

    Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ....................................................................................

    ...................................................................................................................................

    Địa chỉ trụ sở:..............................................................................................................

    ...................................................................................................................................

    Trang thông tin điện tử: ...............................................................................................

    Số điện thoại: .............................................................................................................

    Fax: ............................................................................................................................

    Email: .........................................................................................................................

    Giấy phép kinh doanh vận tải số: .................................................................................

    do ........................................................................................ cấp ngày ……/..../……….

    Lĩnh vực kinh doanh: ...................................................................................................

    Phương tiện đề nghị cấp biển hiệu: ...(danh sách phương tiện kèm theo)

    Đối với ô tô vận tải khách du lịch:

    TT

    Tên hiệu xe

    Màu sơn

    Biển kiểm soát xe

    Số khung

    Số máy

    Số chỗ ngồi

    Năm SX

    1

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

    ....

     

     

     

     

     

     

     

    Đối với phương tiện thủy nội địa vận tải khách du lịch

     

    Tên phương tiện

    Số đăng ký

    Sức chở của phương tiện (người)

    Kích thước (chiều dài, chiều rộng, chiều chìm) (m)

    Tổng công suất máy (sức ngựa)

    Tốc độ tối đa (km/h)

    Năm đóng

    1

     

     

     

     

     

     

     

    ...

     

     

     

     

     

     

     

    ...

     

     

     

     

     

     

     

    Các giấy tờ liên quan kèm theo:

    1. ...............................................................................................................................

    2. ...............................................................................................................................

    3. ...............................................................................................................................

    Lý do đề nghị: (cấp mới, cấp lại, cấp đổi do mất hoặc hỏng).

    Đơn vị kinh doanh cam kết chịu trách nhiệm về nội dung số liệu trong hồ sơ đề nghị cấp biển hiệu đính kèm./.

     


    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - Lưu: VT.

    NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
    (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

     

    Mẫu số 03

    1. Mẫu biển hiệu

    a) Biển hiệu ô tô vận tải khách du lịch:

    b) Biển hiệu tàu thủy vận tải khách du lịch:

    2. Kiểu (phông) chữ và cỡ chữ (tối thiểu):

    Nội dung

    Kiểu chữ

    Chiều cao chữ (chưa có dấu)

    Chiều rộng chữ

    Số: …………………………….

    Times New Roman

    Cỡ chữ 16 ± 18

    XE Ô TÔ/TÀU THỦY VẬN TẢI KHÁCH

    Times New Roman, in hoa, kéo dãn

    8mm ± 2 mm

    7mm± 2 mm

    DU LỊCH

    Times New Roman, in hoa, kéo dãn

    20mm ± 3mm

    15mm± 3mm

    Đơn vị:

    Biển đăng ký:

    Có giá trị đến:

    Times New Roman

    Cỡ chữ 16 ± 18

    3. Kích thước biển hiệu (tối thiểu), tỷ lệ này được thay đổi tùy thuộc kích thước từng phương tiện:

    Chiều dài: Ddài = 200mm ± 20mm;

    Chiều cao: Ccao = 100mm ± 15mm.

    4. Màu sắc biển hiệu:

    a) Góc trên bên trái có Logo hòn trống mái.

    b) Mầu sắc biển hiệu: Viền đỏ, chữ xanh đậm,

    5. Chất liệu biển hiệu: Giấy cứng

     

    DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI CÓ THỰC HIỆN VÀ KHÔNG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN HỒ SƠ, TRẢ KẾT QUẢ QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH VÀ TRUNG TÂM GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TỈNH
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 1523/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)

    Số TT

    Tên thủ tục hành chính

    Thủ tục hành chính

    Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích

    Tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả tại Trung tâm Giải quyết TTHC tỉnh

    Có

    Không

    Có

    Không

    I

    CẤP TỈNH

    03

    0

    03

    0

    *

    Lĩnh vực Đường bộ và Đường thủy nội địa

     

     

     

     

    1.

    Cấp mới biển hiệu phương tiện vận chuyển khách du lịch

    X

     

    X

     

    2.

    Cấp đổi biển hiệu phương tiện vận chuyển khách du lịch (do thay đổi chủ sở hữu phương tiện vận tải khách du lịch hoặc thay đổi đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch; hoặc biển hiệu hết hạn)

    X

     

    X

     

    3.

    Cấp lại biển hiệu phương tiện vận chuyển khách du lịch (khi bị mất hoặc hư hỏng)

    X

     

    X

     

    Tổng cộng có 03 thủ tục hành chính cấp tỉnh./.

     

    QUY TRÌNH NỘI BỘ, LIÊN THÔNG VÀ ĐIỆN TỬ

    ĐỐI VỚI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH CÀ MAU
    (Ban hành kèm theo Quyết định số  1523/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)

    A. CẤP TỈNH

    I. Lĩnh vực: Đường bộ và Đường thủy nội địa

    1. Thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa (không liên thông)

    1.1. Thủ tục: cấp mới biển hiệu phương tiện vận chuyển khách du lịch

    1.2. Thủ tục: Cấp đổi biển hiệu phương tiện vận chuyển khách du lịch (do thay đổi chủ sở hữu phương tiện vận tải khách du lịch hoặc thay đổi đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch; hoặc biển hiệu hết hạn)

    a) Thời gian giải quyết:

    - Đối với phương tiện là xe ô tô: 1,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    - Đối với phương tiện thủy nội địa: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    b) Quy trình giải quyết:

    - Đối với phương tiện là xe ô tô: 1,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    Số TT

    Nội dung công việc

    Chuyển đến

    Phòng, ban, bộ phận xử lý

    Thời gian thực hiện

    1.

    Tiếp nhận hồ sơ, tạo hồ sơ điện tử, xuất phiếu hẹn

    Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả

    Tiếp nhận và chuyển ngay

    2.

    Lãnh đạo phòng phân công xử lý

    Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái

    0,25 ngày làm việc

    3.

    Chuyên viên xử lý hồ sơ

    Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái

    0,5 ngày làm việc

    5.

    Lãnh đạo phòng trình ký

    Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái

    0,25 ngày làm việc

    6.

    Lãnh đạo đơn vị phê duyệt

    Lãnh đạo đơn vị

    0,25 ngày làm việc

    7.

    Văn thư ghi số, lưu hồ sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống

    Văn phòng Sở

    0,25 ngày làm việc

    8.

    Trả kết quả

    Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả

    Không tính ngày

    - Đối với phương tiện thủy nội địa: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    Số TT

    Nội dung công việc

    Chuyển đến

    Phòng, ban, bộ phận xử lý

    Thời gian thực hiện

    1.

    Tiếp nhận hồ sơ, tạo hồ sơ điện tử, xuất phiếu hẹn

    Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả

    0,25 ngày làm việc

    2.

    Lãnh đạo phòng phân công xử lý

    Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái

    0,25 ngày làm việc

    3.

    Chuyên viên xử lý hồ sơ

    Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái

    3,5 ngày làm việc

    5.

    Lãnh đạo phòng trình ký

    Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái

    0,5 ngày làm việc

    6.

    Lãnh đạo đơn vị phê duyệt

    Lãnh đạo đơn vị

    0,25 ngày làm việc

    7.

    Văn thư ghi số, lưu hồ sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống

    Văn phòng Sở

    0,25 ngày làm việc

    8.

    Trả kết quả

    Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả

    Không tính ngày

    1.3. Thủ tục: Cấp lại biển hiệu phương tiện vận chuyển khách du lịch (khi bị mất hoặc hư hỏng)

    a) Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 1,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    b) Quy trình giải quyết:

    Số TT

    Nội dung công việc

    Chuyển đến

    Phòng, ban, bộ phận xử lý

    Thời gian thực hiện

    1.

    Tiếp nhận hồ sơ, tạo hồ sơ điện tử, xuất phiếu hẹn

    Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả

    Tiếp nhận và chuyển ngay

    2.

    Lãnh đạo phòng phân công xử lý

    Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái

    0,25 ngày làm việc

    3.

    Chuyên viên xử lý hồ sơ

    Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái

    0,5 ngày làm việc

    5.

    Lãnh đạo phòng trình ký

    Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái

    0,25 ngày làm việc

    6.

    Lãnh đạo đơn vị phê duyệt

    Lãnh đạo đơn vị

    0,25 ngày làm việc

    7.

    Văn thư ghi số, lưu hồ sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống

    Văn phòng Sở

    0,25 ngày làm việc

    8.

    Trả kết quả

    Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả

    Không tính ngày

    Lưu ý: Để đảm bảo việc trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo phiếu hẹn, đơn vị có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính liên thông/không liên thông chủ động chuyển, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả trước 01 buổi.

    Tổng số có 03 quy trình thủ tục hành chính được phê duyệt./.

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu1523/QĐ-UBND
                              Loại văn bảnQuyết định
                              Cơ quanTỉnh Cà Mau
                              Ngày ban hành10/09/2019
                              Người kýLâm Văn Bi
                              Ngày hiệu lực 10/09/2019
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

                                                      TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

                                                      Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

                                                      Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

                                                      Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

                                                      Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Lấy vợ Việt Nam có được nhập quốc tịch Việt Nam không?
                                                    • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
                                                    • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
                                                    • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                    • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                    • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ