Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    464090
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu87/2010/NĐ-CP
    Loại văn bảnNghị định
    Cơ quanChính phủ
    Ngày ban hành13/08/2010
    Người kýNguyễn Tấn Dũng
    Ngày hiệu lực 01/10/2010
    Tình trạng Hết hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    --------------

    Số: 87/2010/NĐ-CP

    Hà Nội, ngày 13 tháng 08 năm 2010

     

    NGHỊ ĐỊNH

    QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU

    CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
    Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu ngày 14 tháng 6 năm 2005;
    Căn cứ Luật Hải quan ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14 tháng 6 năm 2005;
    Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

    NGHỊ ĐỊNH

    Chương 1.

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Đối tượng chịu thuế

    Hàng hóa trong các trường hợp sau đây là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, trừ hàng hóa quy định tại Điều 2 Nghị định này:

    1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam bao gồm: hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ, đường sông, cảng biển, cảng hàng không, đường sắt liên vận quốc tế, bưu điện quốc tế và địa điểm làm thủ tục hải quan khác được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    2. Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.

    Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, có quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.

    3. Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

    Điều 2. Đối tượng không chịu thuế

    Hàng hóa trong các trường hợp sau đây là đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

    1. Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam theo quy định của pháp luật.

    2. Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại của các Chính phủ, các tổ chức thuộc Liên hợp quốc, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài (NGO), các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân người nước ngoài cho Việt Nam và ngược lại, nhằm phát triển kinh tế - xã hội, hoặc các mục đích nhân đạo khác được thực hiện thông qua các văn kiện chính thức giữa hai Bên, được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các khoản trợ giúp nhân đạo, cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh.

    3. Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác.

    4. Hàng hóa là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khi xuất khẩu.

    Điều 3. Đối tượng nộp thuế; đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế

    1. Đối tượng nộp thuế theo quy định tại Điều 4 của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, bao gồm:

    a. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

    b. Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa;

    c. Cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh; gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

    2. Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế, bao gồm:

    a. Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được đối tượng nộp thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

    b. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế;

    c. Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

    Điều 4. Áp dụng điều ước quốc tế

    Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu khác với Nghị định này thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó.

    Điều 5. Thuế đối với hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới

    Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới được miễn thuế trong định mức, nếu vượt quá định mức thì phải nộp thuế theo quy định của Nghị định này. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có biên giới và các cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ ban hành định mức được miễn thuế đối với hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới tại từng khu vực.

    Chương 2.

    CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ

    Điều 6. Căn cứ tính thuế

    1. Đối với mặt hàng áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%), căn cứ tính thuế là:

    a. Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan;

    b. Giá tính thuế từng mặt hàng;

    c. Thuế suất từng mặt hàng.

    2. Đối với mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối, căn cứ tính thuế là:

    a. Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan;

    b. Mức thuế tuyệt đối tính trên một đơn vị hàng hóa.

    3. Đối với mặt hàng có sự thay đổi mục đích đã được miễn thuế, xét miễn thuế, căn cứ tính thuế là: số lượng, giá tính thuế và thuế suất tại thời điểm có sự thay đổi mục đích của mặt hàng đã được miễn thuế, xét miễn thuế.

    Điều 7. Giá tính thuế và tỷ giá tính thuế

    1. Giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác định theo quy định của pháp luật về trị giá hải quan.

    2. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng mua bán chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký Tờ khai hải quan hoặc không có hợp đồng mua bán thì giá tính thuế thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

    3. Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định giá tính thuế là tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế, được đăng trên Báo Nhân dân, đưa tin trên trang điện tử hàng ngày của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; trường hợp vào các ngày không phát hành Báo Nhân dân, không đưa tin lên trang điện tử hoặc có phát hành, có đưa tin lên trang điện tử nhưng không thông báo tỷ giá hoặc thông tin chưa được cập nhật đến cửa khẩu trong ngày thì tỷ giá tính thuế của ngày hôm đó được áp dụng theo tỷ giá tính thuế của ngày liền kề trước đó.

    Đối với các đồng ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng thì xác định theo tỷ giá tính chéo giữa đồng Việt Nam với một số ngoại tệ áp dụng tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế. Đối với các đồng ngoại tệ chưa được công bố tỷ giá tính chéo thì xác định theo nguyên tắc tỷ giá tính chéo giữa tỷ giá đồng đô la Mỹ (USD) với đồng Việt Nam và tỷ giá giữa đồng đô la Mỹ với các ngoại tệ đó do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế.

    Điều 8. Đồng tiền nộp thuế

    Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được nộp bằng đồng Việt Nam. Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ thì đối tượng nộp thuế phải nộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Việc quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam được tính theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế.

    Điều 9. Thuế suất

    1. Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu.

    2. Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng, gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường:

    a. Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam. Thuế suất ưu đãi được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi;

    b. Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh thuế quan hoặc để tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới và trường hợp ưu đãi đặc biệt khác;

    Điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt:

    - Phải là những mặt hàng được quy định cụ thể trong thỏa thuận đã ký giữa Việt Nam với nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế và phải đáp ứng đủ các điều kiện đã ghi trong thỏa thuận;

    - Phải là hàng hóa có xuất xứ tại nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ mà Việt Nam tham gia thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế.

    c. Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam.

    Thuế suất thông thường được áp dụng thống nhất bằng 150% mức thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

    Điều 10. Biện pháp về thuế để tự vệ, chống bán phá giá, chống trợ cấp, chống phân biệt đối xử trong nhập khẩu hàng hóa

    Ngoài việc chịu thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này, nếu hàng hóa nhập khẩu quá mức vào Việt Nam, có sự trợ cấp, được bán phá giá hoặc có sự phân biệt đối xử đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam thì bị áp dụng một trong các biện pháp về thuế sau đây:

    1. Tăng mức thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu quá mức vào Việt Nam theo quy định của pháp lệnh về tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam.

    2. Thuế chống bán phá giá đối với hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định của pháp lệnh về chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam.

    3. Thuế chống trợ cấp đối với hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định của Pháp lệnh về chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam.

    4. Thuế chống phân biệt đối xử đối với hàng hóa được nhập khẩu vào Việt Nam có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ mà ở đó có sự phân biệt đối xử về thuế nhập khẩu hoặc có biện pháp phân biệt đối xử khác theo quy định của pháp luật về đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia trong thương mại quốc tế.

    Điều 11. Thẩm quyền quy định mức thuế suất thuế xuất khẩu, thuế suất thuế nhập khẩu, thuế tuyệt đối và biện pháp về thuế để chống phân biệt đối xử trong nhập khẩu hàng hóa

    1. Bộ Tài chính quy định các mức thuế suất sau đây:

    a. Căn cứ vào chính sách xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa trong từng thời kỳ của Nhà nước, định hướng phát triển của các ngành sản xuất, sự biến động về giá cả trên thị trường trong từng thời gian và kiến nghị của các tổ chức, cá nhân, Bộ Tài chính tham khảo ý kiến của các Bộ, các Hiệp hội ngành hàng để ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định về mức thuế suất thuế xuất khẩu, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo nguyên tắc:

    - Phù hợp với danh mục nhóm hàng chịu thuế và trong phạm vi khung thuế suất do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành;

    - Góp phần bảo đảm nguồn thu ngân sách nhà nước và bình ổn thị trường;

    - Bảo hộ sản xuất trong nước có chọn lọc, có điều kiện, có thời hạn phù hợp với Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    b. Trên cơ sở các thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế đối với hàng hóa nhập khẩu mà Việt Nam đã cam kết, Bộ Tài chính sau khi tham khảo ý kiến của các Bộ, Hiệp hội ngành hàng để ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định về mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.

    2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc áp dụng thuế tuyệt đối và thuế chống phân biệt đối xử trong trường hợp cần thiết.

    Chương 3.

    MIỄN THUẾ, XÉT MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ, HOÀN THUẾ

    Điều 12. Miễn thuế

    Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

    1. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định.

    Hết thời hạn hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm hoặc kết thúc công việc theo quy định của pháp luật thì đối với hàng hóa tạm xuất phải được nhập khẩu trở lại Việt Nam, đối với hàng hóa tạm nhập phải tái xuất ra nước ngoài.

    2. Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài mang vào Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài trong mức quy định, bao gồm:

    a. Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân người nước ngoài khi được phép vào cư trú, làm việc tại Việt Nam hoặc chuyển ra nước ngoài khi hết thời hạn cư trú, làm việc tại Việt Nam;

    b. Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam được phép đưa ra nước ngoài để kinh doanh và làm việc, khi hết thời hạn nhập khẩu lại Việt Nam;

    c. Hàng hóa là tài sản di chuyển của gia đình, cá nhân người Việt Nam đang định cư ở nước ngoài được phép về Việt Nam định cư hoặc mang ra nước ngoài khi được phép định cư ở nước ngoài; hàng hóa là tài sản di chuyển của nước ngoài mang vào Việt Nam khi được phép định cư tại Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài khi được phép định cư ở nước ngoài.

    3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao tại Việt Nam.

    4. Hàng hóa nhập khẩu để gia công cho phía nước ngoài được miễn thuế nhập khẩu (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu để gia công cho phía nước ngoài được phép tiêu hủy tại Việt Nam theo quy định của pháp luật sau khi thanh lý, thanh khoản hợp đồng gia công) và khi xuất trả sản phẩm cho phía nước ngoài được miễn thuế xuất khẩu. Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài để gia công cho phía Việt Nam được miễn thuế xuất khẩu, khi nhập khẩu trở lại được miễn thuế nhập khẩu trên phần trị giá của hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài để gia công theo hợp đồng.

    5. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa là bưu phẩm, bưu kiện thuộc dịch vụ chuyển phát nhanh có trị giá tính thuế tối thiểu theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

    6. Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư vào lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định này hoặc địa bàn được ưu đãi về thuế nhập khẩu, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được miễn thuế nhập khẩu, bao gồm:

    a. Thiết bị, máy móc;

    b. Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ trong nước chưa sản xuất được; phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân gồm xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy;

    c. Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng quy định tại điểm a và điểm b khoản này;

    d. Nguyên liệu, vật tư trong nước chưa sản xuất được dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc quy định tại điểm a khoản này;

    đ. Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.

    7. Giống cây trồng, vật nuôi được phép nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.

    8. Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều này được áp dụng cho cả trường hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế công nghệ, đổi mới công nghệ.

    9. Miễn thuế lần đầu đối với hàng hóa là trang thiết bị nhập khẩu theo danh mục quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này để tạo tài sản cố định của dự án được ưu đãi về thuế nhập khẩu, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đầu tư về khách sạn, văn phòng, căn hộ cho thuê, nhà ở, trung tâm thương mại, dịch vụ kỹ thuật, siêu thị, sân golf, khu du lịch, khu thể thao, khu vui chơi giải trí, cơ sở khám, chữa bệnh, đào tạo, văn hóa, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán, dịch vụ tư vấn.

    Các dự án có hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế lần đầu quy định tại khoản này thì không được miễn thuế theo quy định tại các khoản khác Điều này.

    10. Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí, bao gồm:

    a. Thiết bị, máy móc; phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí; phương tiện vận chuyển để đưa đón công nhân gồm xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy; kể cả linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng gá lắp, thay thế, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng, phương tiện vận chuyển để đưa đón công nhân nêu trên;

    b. Vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí mà trong nước chưa sản xuất được;

    c. Trang thiết bị y tế và thuốc cấp cứu sử dụng trên các dàn khoan và công trình nổi được Bộ Y tế xác nhận;

    d. Trang thiết bị văn phòng phục vụ cho hoạt động dầu khí;

    đ. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất khác phục vụ cho hoạt động dầu khí.

    11. Đối với cơ sở đóng tàu được miễn thuế xuất khẩu đối với các sản phẩm tàu biển xuất khẩu và miễn thuế nhập khẩu đối với các loại máy móc, trang thiết bị để tạo tài sản cố định; phương tiện vận tải nằm trong dây chuyền công nghệ để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu mà trong nước chưa sản xuất được.

    12. Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm mà trong nước chưa sản xuất được.

    13. Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, bao gồm: máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải trong nước chưa sản xuất được, công nghệ trong nước chưa tạo ra được; tài liệu, sách, báo, tạp chí khoa học và các nguồn tin điện tử về khoa học và công nghệ.

    14. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của các dự án đầu tư vào lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (trừ các dự án sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy, điều hòa, máy sưởi điện, tủ lạnh, máy giặt, quạt điện, máy rửa bát đĩa, đầu đĩa, dàn âm thanh, bàn là điện, ấm đun nước, máy sấy khô tóc, làm khô tay và những mặt hàng khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ) được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 (năm) năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất.

    15. Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong nước được miễn thuế nhập khẩu; trường hợp có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài thì khi nhập khẩu vào thị trường trong nước chỉ phải nộp thuế nhập khẩu trên phần nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu cấu thành trong hàng hóa đó.

    16. Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng tương đương với xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi) do Nhà thầu nước ngoài nhập khẩu theo phương thức tạm nhập, tái xuất để thực hiện dự án ODA tại Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu khi tạm nhập và miễn thuế xuất khẩu khi tái xuất.

    17. Hàng hóa nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

    18. Địa bàn được ưu đãi về thuế nhập khẩu quy định tại khoản 6, khoản 9 và khoản 14 Điều này thực hiện theo Danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp) và Nghị định số 53/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2010 quy định về địa bàn ưu đãi đầu tư, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đơn vị hành chính mới thành lập do Chính phủ điều chỉnh địa giới hành chính.

    19. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa quy định tại các khoản 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 và khoản 17 Điều này phải tự xác định, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai chính xác, trung thực các mặt hàng thuộc diện được miễn thuế khi đăng ký Tờ khai hải quan.

    20. Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do nguyên nhân khách quan và các trường hợp khác, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với từng trường hợp.

    Điều 13. Xét miễn thuế

    Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây được xét miễn thuế:

    1. Hàng hóa nhập khẩu là hàng chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho quốc phòng, an ninh, giáo dục và đào tạo, nghiên cứu khoa học (trừ trường hợp quy định tại khoản 13 Điều 12 Nghị định này) được xét miễn thuế nhập khẩu.

    2. Hàng hóa là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại được xét miễn thuế trong định mức.

    Điều 14. Xét giảm thuế

    Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan Hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định, chứng nhận thì được xét giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa. Cơ quan Hải quan căn cứ vào số lượng hàng hóa bị mất mát và tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa đã được giám định, chứng nhận để xét giảm thuế.

    Điều 15. Hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các trường hợp sau đây:

    1. Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan, được tái xuất ra nước ngoài.

    2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng không xuất khẩu, nhập khẩu.

    3. Hàng hóa đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu ít hơn.

    4. Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu hoặc xuất vào khu phi thuế quan nếu đã nộp thuế nhập khẩu thì được hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế xuất khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu có đủ điều kiện xác định là được chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu.

    5. Hàng hóa đã nộp thuế nhập khẩu sau đó xuất khẩu trong các trường hợp sau:

    a. Hàng hóa nhập khẩu để giao, bán cho nước ngoài thông qua các đại lý tại Việt Nam;

    b. Hàng hóa nhập khẩu để bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo quy định của Chính phủ.

    6. Hàng hóa tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hóa tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu; hàng hóa nhập khẩu ủy thác cho phía nước ngoài sau đó tái xuất đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, bao gồm cả trường hợp hàng hóa nhập khẩu tái xuất vào khu phi thuế quan (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này).

    7. Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam thì được xét hoàn thuế xuất khẩu đã nộp và không phải nộp thuế nhập khẩu.

    8. Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc xuất vào khu phi thuế quan được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng thực tế tái xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu.

    9. Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất (trừ trường hợp đi thuê) để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất đã nộp thuế nhập khẩu, khi tái xuất ra khỏi Việt Nam hoặc xuất vào khu phi thuế quan thì được hoàn lại thuế nhập khẩu. Số thuế nhập khẩu hoàn lại được xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tại Việt Nam. Trường hợp hàng hóa đã hết giá trị sử dụng thì không được hoàn lại thuế.

    10. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua đường dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh quốc tế mà doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ này đã nộp thuế thay cho chủ hàng nhưng không giao được hàng hóa cho người nhận phải tái xuất, tái nhập hoặc trường hợp hàng hóa bị tịch thu, tiêu hủy theo quy định của pháp luật thì được hoàn lại số tiền thuế đã nộp.

    11. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng sau đó được miễn thuế, giảm thuế theo quyết định cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Chương 4.

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 16. Hiệu lực thi hành

    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2010 và thay thế Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.

    2. Các doanh nghiệp đăng ký lại, đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư theo Nghị định số 101/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư được tiếp tục hưởng ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư đã cấp trước thời điểm đăng ký lại, đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư. Trường hợp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư đã cấp trước thời điểm đăng ký lại, đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư không quy định ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì thực hiện theo quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có hiệu lực tại thời điểm đăng ký Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký lại, đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời mở rộng quy mô dự án hoặc đầu tư thêm dự án mới khác, hoặc kéo dài thời gian thực hiện dự án thì ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với phần mở rộng quy mô dự án, phần đầu tư thêm dự án mới khác hoặc áp dụng cho thời gian kéo dài thêm của dự án thực hiện theo quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại thời điểm đăng ký lại, đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư.

    3. Đối với dự án khuyến khích đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư có mức ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cao hơn mức ưu đãi quy định tại Nghị định này thì tiếp tục thực hiện theo mức ưu đãi cho thời gian còn lại; trường hợp trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư quy định mức ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thấp hơn mức ưu đãi quy định tại Nghị định này thì được hưởng mức ưu đãi theo quy định của Nghị định này cho thời gian còn lại.

    4. Dự án đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (ngày 11 tháng 01 năm 2007) mà được hưởng ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (trừ xuất khẩu hàng dệt may) do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu theo quy định tại các văn bản pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, về khuyến khích đầu tư trong nước và thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì được tiếp tục hưởng ưu đãi thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại các văn bản pháp luật này đến hết năm 2011.

    Điều 17. Trách nhiệm thi hành

    1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm ban hành Danh mục các mặt hàng trong nước đã sản xuất được để làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Điều 12 Nghị định này, bao gồm:

    a. Nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc nêu tại điểm a; phương tiện vận tải chuyên dùng nêu tại điểm b và vật tư xây dựng nêu tại điểm đ khoản 6 Điều 12;

    b. Vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí nêu tại điểm b khoản 10 Điều 12;

    c. Nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu nêu tại khoản 11 Điều 12;

    d. Nguyên liệu, vật tư phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm nêu tại khoản 12 Điều 12;

    đ. Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải, công nghệ sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nêu tại khoản 13 Điều 12;

    e. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất của các dự án nêu tại khoản 14 Điều 12.

    2. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm ban hành Danh mục hoặc tiêu chuẩn xác định phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ nêu tại điểm b khoản 6, điểm a khoản 10 và khoản 11 Điều 12 Nghị định này. Quy định các tiêu chí xác định dự án thuộc Danh mục lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, bao gồm:

    a. Dự án sản xuất vật liệu quý hiếm;

    b. Dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới chưa được sử dụng tại Việt Nam;

    c. Dự án đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D) chiếm 25% doanh thu trở lên.

    3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm ban hành Danh mục các mặt hàng giống cây trồng, vật nuôi nêu tại khoản 7 Điều 12 Nghị định này. Quy định tiêu chí xác định dự án thuộc Danh mục lĩnh vực được ưu đãi thuế nhập khẩu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, bao gồm:

    a. Dự án xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia cầm, gia súc tập trung, công nghiệp;

    b. Dự án xây dựng, phát triển vùng nguyên liệu tập trung phục vụ công nghiệp chế biến.

    4. Bộ Công Thương có trách nhiệm quy định các tiêu chí xác định dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, bao gồm:

    a. Dự án sản xuất thép cao cấp;

    b. Dự án sản xuất thiết bị nâng hạ cỡ lớn;

    c. Dự án đầu tư sản xuất máy phát điện cỡ lớn;

    d. Dự án sản xuất thiết bị máy móc cho ngành dệt, ngành may, ngành da.

    5. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm ban hành Danh mục hàng hóa chuyên dùng trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh để làm căn cứ xét miễn thuế nhập khẩu quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này.

    6. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm ban hành Danh mục hàng hóa chuyên dùng trực tiếp phục vụ giáo dục và đào tạo để làm căn cứ xét miễn thuế nhập khẩu quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này.

    7. Bộ Tài chính có trách nhiệm:

    a. Quy định tiêu chí thiết bị, máy móc nêu tại điểm a; linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc phương tiện vận tải chuyên dùng nêu tại điểm c khoản 6 Điều 12 và điều kiện xác định hàng hóa xuất khẩu được chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu không phải nộp thuế xuất khẩu nêu tại khoản 4 Điều 15 Nghị định này.

    b. Hướng dẫn cụ thể việc thi hành Nghị định này.

    8. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

     

     

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
    - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
    - Ngân hàng Chính sách Xã hội;
    - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
    - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    - Lưu: Văn thư, KTTH (5b).

    TM. CHÍNH PHỦ
    THỦ TƯỚNG




    Nguyễn Tấn Dũng

     

    PHỤ LỤC I

    DANH MỤC LĨNH VỰC ĐƯỢC ƯU ĐÃI VỀ THUẾ NHẬP KHẨU
    (Ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ)

    A. DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẶC BIỆT KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ

    I. Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới; sản xuất sản phẩm công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin; cơ khí chế tạo

    1. Sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm.

    2. Sản xuất thép cao cấp, hợp kim, kim loại đặc biệt, sắt xốp.

    3. Đầu tư xây dựng các dự án nguồn điện từ năng lượng mặt trời, năng lượng gió, khí sinh vật, địa nhiệt, thủy triều.

    4. Sản xuất thiết bị y tế trong công nghệ phân tích và công nghệ chiết xuất trong y học; dụng cụ chỉnh hình, xe, dụng cụ chuyên dùng cho người tàn tật.

    5. Sản xuất chất bán dẫn và các linh kiện điện tử kỹ thuật cao; sản xuất sản phẩm phần mềm, sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm, nội dung thông tin số.

    6. Đầu tư sản xuất, chế tạo thiết bị cơ khí chính xác; thiết bị, máy móc kiểm tra, kiểm soát an toàn quá trình sản xuất công nghiệp; rô bốt công nghiệp.

    II. Nuôi trồng, chế biến nông, lâm, thủy sản; làm muối; sản xuất giống nhân tạo, giống cây trồng và giống vật nuôi mới

    7. Trồng, chăm sóc rừng.

    8. Nuôi trồng nông, lâm, thủy sản trên đất hoang hóa, vùng nước chưa được khai thác.

    9. Đánh bắt hải sản ở vùng biển xa bờ.

    10. Sản xuất giống nhân tạo, giống cây trồng, vật nuôi mới.

    11. Sản xuất, khai thác và tinh chế muối.

    III. Sử dụng công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại; bảo vệ môi trường sinh thái; nghiên cứu, phát triển và ươm tạo công nghệ cao

    12. Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới chưa được sử dụng tại Việt Nam; ứng dụng công nghệ sinh học.

    13. Xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường.

    14. Thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải.

    15. Nghiên cứu, phát triển và ươm tại công nghệ cao.

    IV. Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng và các dự án quan trọng

    16. Đầu tư xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

    V. Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, thể dục và thể thao

    17. Đầu tư xây dựng cơ sở cai nghiện ma túy, cai nghiện thuốc lá.

    18. Đầu tư thành lập cơ sở thực hiện vệ sinh phòng chống dịch bệnh.

    19. Đầu tư thành lập trung tâm lão khoa, hoạt động cứu trợ tập trung, chăm sóc người tàn tật, trẻ mồ côi.

    20. Đầu tư xây dựng: trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao thành tích cao và đào tạo, huấn luyện thể thao cho người tàn tật; xây dựng cơ sở thể thao có thiết bị, phương tiện luyện tập và thi đấu đáp ứng yêu cầu tổ chức các giải đấu quốc tế.

    21. Cung cấp các dịch vụ phần mềm, nghiên cứu công nghệ thông tin, đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin.

    VI. Những lĩnh vực sản xuất và dịch vụ khác

    22. Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D) chiếm 25% doanh thu trở lên.

    23. Dịch vụ cứu hộ trên biển.

    24. Đầu tư xây dựng nhà ở cho học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo; nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, khu công nghệ cao và nhà ở giá thấp cho các đối tượng có thu nhập thấp có khó khăn về nhà ở tại khu vực đô thị.

    B. DANH MỤC LĨNH VỰC KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ

    I. Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới; sản xuất sản phẩm công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin; cơ khí chế tạo

    1. Sản xuất kim loại màu, luyện gang.

    2. Sản xuất khuôn mẫu cho các sản phẩm kim loại.

    3. Đầu tư xây dựng mới nhà máy điện, phân phối điện, truyền tải điện.

    4. Sản xuất trang thiết bị y tế, xây dựng kho bảo quản dược phẩm, dự trữ thuốc chữa bệnh cho người đề phòng thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm.

    5. Sản xuất thiết bị kiểm nghiệm độc chất trong thực phẩm.

    6. Phát triển công nghiệp hóa dầu.

    7. Sản xuất than cốc, than hoạt tính.

    8. Sản xuất: nguyên liệu và thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu bệnh; thuốc phòng, chữa bệnh cho động vật, thủy sản; thuốc thú y.

    9. Sản xuất, đầu tư, phát triển nguyên liệu thuốc và thuốc phòng chống các bệnh xã hội; vắc xin; sinh phẩm y tế; thuốc từ dược liệu; thuốc đông y; ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học để sản xuất thuốc chữa bệnh cho người đạt tiêu chuẩn GMP quốc tế; sản xuất nguyên liệu thuốc kháng sinh.

    10. Đầu tư xây dựng cơ sở thử nghiệm sinh học, đánh giá tính khả dụng của thuốc; cơ sở dược đạt tiêu chuẩn thực hành tốt trong sản xuất, bảo quản, kiểm nghiệm, thử nghiệm lâm sàng thuốc, nuôi trồng, thu hoạch và chế biến dược liệu.

    11. Phát triển nguồn dược liệu và sản xuất thuốc từ dược liệu; dự án nghiên cứu, chứng minh cơ sở khoa học của bài thuốc đông y và xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm bài thuốc đông y.

    12. Sản xuất máy móc, thiết bị, cụm chi tiết trong các lĩnh vực: khai thác dầu khí, mỏ, năng lượng, xi măng; sản xuất thiết bị nâng hạ cỡ lớn; sản xuất máy công cụ gia công kim loại, thiết bị luyện kim.

    13. Đầu tư sản xuất khí cụ điện trung, cao thế, máy phát điện cỡ lớn.

    14. Đầu tư sản xuất động cơ diezen; đầu tư sản xuất và sửa chữa, đóng tàu thủy; thiết bị phụ tùng cho các tàu vận tải, tàu đánh cá; sản xuất máy, phụ tùng ngành động lực, thủy lực, máy áp lực.

    15. Sản xuất: thiết bị, xe, máy xây dựng; thiết bị kỹ thuật cho ngành vận tải; đầu máy xe lửa, toa xe.

    16. Đầu tư sản xuất máy công cụ, máy móc, thiết bị, phụ tùng, máy phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, máy chế biến thực phẩm, thiết bị tưới tiêu.

    17. Đầu tư sản xuất thiết bị, máy móc cho ngành dệt, ngành may, ngành da.

    II. Nuôi trồng, chế biến nông, lâm, thủy sản; làm muối; sản xuất giống nhân tạo, giống cây trồng và giống vật nuôi mới

    18. Trồng cây dược liệu.

    19. Đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm.

    20. Sản xuất nước hoa quả đóng chai, đóng hộp.

    21. Sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản.

    22. Dịch vụ kỹ thuật trồng cây công nghiệp và cây lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản, bảo vệ cây trồng, vật nuôi.

    23. Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng và vật nuôi.

    24. Đầu tư vào lĩnh vực chế biến nông, lâm, thủy sản.

    25. Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia cầm, gia súc tập trung, công nghiệp.

    26. Xây dựng, phát triển vùng nguyên liệu tập trung phục vụ công nghiệp chế biến.

    III. Sử dụng công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại; bảo vệ môi trường sinh thái; nghiên cứu, phát triển và ươm tạo công nghệ cao.

    27. Sản xuất thiết bị ứng phó, xử lý tràn dầu.

    28. Sản xuất thiết bị xử lý chất thải.

    29. Đầu tư xây dựng cơ sở, công trình kỹ thuật: phòng thí nghiệm, trạm thí nghiệm nhằm ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất; đầu tư thành lập viện nghiên cứu.

    IV. Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng

    30. Đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng, đầu tư sản xuất phục vụ cho việc xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng trong cụm công nghiệp, điểm công nghiệp.

    31. Đầu tư xây dựng phát triển: nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga.

    V. Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, thể dục, thể thao và văn hóa dân tộc

    32. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của các cơ sở giáo dục, đào tạo; đầu tư xây dựng trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo dân lập, tư thục ở các bậc học: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, giáo dục đại học.

    33. Thành lập bệnh viện dân lập, bệnh viện tư nhân.

    34. Xây dựng: trung tâm thể dục, thể thao, nhà tập luyện, câu lạc bộ thể dục thể thao; cơ sở sản xuất, chế tạo, sửa chữa trang thiết bị, phương tiện tập luyện thể dục thể thao.

    35. Thành lập: nhà văn hóa dân tộc; đoàn ca, múa, nhạc dân tộc; rạp hát, trường quay, cơ sở in tráng phim, rạp chiếu phim; sản xuất, chế tạo, sửa chữa nhạc cụ dân tộc; duy tu, bảo tồn bảo tàng, nhà văn hóa dân tộc và các trường văn hóa nghệ thuật.

    VI. Những lĩnh vực sản xuất và dịch vụ khác

    36. Phát triển vận tải công cộng bao gồm: vận tải bằng phương tiện tàu biển, máy bay; vận tải bằng đường sắt; vận tải hành khách đường bộ bằng xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên; vận tải bằng phương tiện thủy nội địa chở khách hiện đại, tốc độ cao; vận tải bằng công-ten-nơ.

    37. Sản xuất đồ chơi trẻ em.

    38. Sản xuất bột giấy.

    39. Dệt vải, hoàn thiện các sản phẩm dệt; sản xuất tơ, sợi các loại; thuộc, sơ chế da.

     

    PHỤ LỤC II

    DANH MỤC CÁC NHÓM TRANG THIẾT BỊ CHỈ ĐƯỢC MIỄN THUẾ NHẬP KHẨU LẦN ĐẦU
    (Ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ)

    STT

    Trang thiết bị

    1

    Hệ thống cung cấp nước các loại

    2

    Hệ thống điều hòa và thông gió

    3

    Hệ thống phòng cháy và chữa cháy

    4

    Hệ thống xử lý rác và nước thải

    5

    Hệ thống vận chuyển (thang máy)

    6

    Hệ thống giặt là

    7

    Hệ thống thiết bị bảo vệ

    8

    Máy móc trang thiết bị y tế

    9

    Máy rút tiền, thanh toán tiền tự động

     

    PHPWord

    THE GOVERNMENT
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom – Happiness
    ---------

    No. 87/2010/ND-CP

    Hanoi, August 13, 2010

     

    DECREE

    DETAILING A NUMBER OF ARTICLES OF THE LAW ON IMPORT DUTY AND EXPORT DUTY

    THE GOVERNMENT

    Pursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government;
    Pursuant to the June 14, 2005 Law on Import Duty and Export Duty;
    Pursuant to the. June 29, 2001 Law on Customs, and the June 14, 2005 Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Customs;
    At the proposal of the Minister of Finance,

    DECREES:

    Chapter 1

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1. Dutiable objects

    Except for goods defined in Article 2 of this Decree, goods in the following cases are liable to import duty or export duty:

    1. Goods imported or exported through Vietnam's border gates or border, including goods imported or exported through land or riverway border gates, seaports, airports, transnational railway stations, international post offices or other places of customs clearance set up under decisions of competent state agencies.

    2. Goods brought from the domestic market into non-tariff zones or vice versa.

    Non-tariff zones include export processing zones, export processing enterprises, warehouses and storing zones of goods pending duty

    payment, bonded warehouses, special economic-trade zones, trade-industrial zones, and other economic zones which are established under Prime Minister decisions and have their relations of goods sale and purchase with the outside regarded as import-export relations.

    3. Other sold, purchased and exchanged goods which are considered imports or exports.

    Article 2. Non-dutiable objects

    Goods in the following cases are not liable to import duty or export duty:

    1. Goods transited through Vietnam's border gates or borders in accordance with law.

    2. Humanitarian aid goods, non-refundable aid goods provided by foreign governments, United Nations organizations, intergovernmental organizations, international organizations, foreign non-governmental organizations (NGOs), foreign economic organizations, or foreigners for Vietnam and vice versa for socio-economic development or other humanitarian purposes under official documents between the two parties approved by competent authorities; humanitarian aid and emergency relief to remedy consequences of wars, natural disasters and epidemics.

    3. Goods exported from non-tariff zones to foreign countries; goods imported from foreign countries into non-tariff zones for use in non-tariff zones only; goods transported from one non-tariff zone to another;

    4. Goods being oil and gas volumes paid to the State as royalties upon exportation.

    Article 3. Duty payers; subjects authorized to pay duty, guaranteeing duty payment, and paying duty for others

    1. Duty payers specified in Article 4 of the Law on Import Duty and Export Duty include:

    a/ Owners of imports or exports;

    b/ Organizations importing and exporting goods under others' consignment;

    c/ Individuals carrying imported or exported goods upon entry or exit, or sending or receiving goods through Vietnam's border gates or border.

    2. Subjects authorized to pay duty, guaranteeing duty payment or paying duty for others include:

    a/ Customs procedure clearance agents, if authorized by duty payers to pay import duly or export duty;

    b/ Enterprises providing international post services or express delivery services, if paying duty on behalf of duty payers;

    c/ Credit institutions or other organizations operating under the Law on Credit Institutions, if guaranteeing duty payment or paying duty on behalf of duty payers under the law on tax administration.

    Article 4. Application of treaties

    In case a treaty to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting party contains provisions on import duty and export duty different from those of this Decree, the provisions of such treaty will prevail.

    Article 5. Duty on goods traded or exchanged by border residents

    Goods traded or exchanged by border residents are exempt from duty within set quotas; duty must be paid under this Decree for goods in excess of these quotas. The Ministry of Finance shall assume the prime responsibility for, and coordinate with People's Committees of border provinces or centrally run cities and relevant agencies in, submitting to the Prime Minister for promulgation duty-free quotas for goods traded or exchanged by border residents. in each region.

    Chapter II

    DUTY BASES AND TARIFFS

    Article 6. Duly bases

    1. For goods items subject to duty rates expressed in a percentage (%). duty bases include:

    a/ Actually imported or exported quantity of each goods item indicated in the customs declaration;

    b/ Dutiable price of each goods item;

    c/ Duty rate applicable to each goods item.

    2. For goods items subject to specific duty, duty bases include:

    a/ Actually imported or exported quantity of each goods item indicated in the customs declaration:

    b/ Specific duty rate set for a goods unit.

    3. For goods items which arc used for a purpose other than the one for which they are exempt from duty or allowed to be exempt from duty, duty bases include the quantity, dutiable price and duty rate at the time of change of the use purpose.

    Article 7. Dutiable prices and exchange rates used for duty calculation

    1. Dutiable prices of imports and exports shall be determined under the law on customs valuation.

    2. For exports under purchase and sale contracts which have no official price at the time of registration of the customs declaration form or exports without purchase and sale contract, their dutiable prices comply with regulations of the Ministry of Finance.

    3. Exchange rates between Vietnamese dong and foreign currencies used to determine dutiable prices are average exchange rates on the inter-bank foreign exchange market announced by the State Bank of Vietnam at the time of duty calculation and published on the "Nhan Dan" daily and the website of the State Bank of Vietnam; for days when the "Nhan Dan" daily is not published or the website is not updated or when foreign exchange rates are not published therein, the foreign exchange rate used for duty calculation will be that of the preceding day.

    For foreign currencies of which the average exchange rates on the inter-bank foreign exchange market are not yet announced by the State Bank of Vietnam, the exchange rates shall be determined based on the cross-reference rate between the exchange rate between US dollar (USD) and Vietnam dong (VND) and the exchange rate between US dollar and such a foreign currency announced by the State Bank of Vietnam at the time of duly calculation.

    Article 8. Duly payment currency

    Import duty and export duty shall be paid in Vietnam dong. In case duty is paid in a foreign currency, duty payers shall pay it in a freely convertible one. Foreign currencies shall be converted into Vietnam dong at the average exchange rates on the inter-bank foreign exchange market announced by the State Bank of Vietnam at the time of duty calculation.

    Article 9. Duty rates

    1. Duly rates applicable to exports are specified for each goods item in the Export Tariff.

    2. Duty rates applicable to imports are specified for each goods item, including preferential duty rates, special preferential duty rates and ordinary duty rates:

    a/ Preferential duty rates apply to imports originating from countries, groups of countries or territories which offer the most favored nation treatment in their trade relations with Vietnam. Preferential duty rates are specified for each goods item in the Preferential Import Tariff;

    b/ Special preferential duty rates apply to imports originating from countries, groups of countries or territories which offer the most favored nation treatment in their trade relations with Vietnam under the free-trade-area or tariff-alliance regime in order to facilitate border trade, and other cases of special preferential treatment;

    Conditions for application of special preferential duty rates:

    - Being specified in agreements signed between Vietnam and countries, groups of countries or territories on the implementation of special duty preferences and meeting all conditions stated in such agreements.

    - Originating from countries, groups of countries or territories with which Vietnam has reached agreements on special duty preferences.

    c/ Ordinary duty rates apply to imports originating from countries, groups of countries or territories which do not offer the most favored nation treatment or special import duty preferences to Vietnam.

    Ordinary duty rates are equal to 150% of preferential duty rates applicable to the same goods items specified in the Preferential Import Tariff.

    Article 10. Duty-related measures for safeguard, anti-dumping, anti-subsidy and anti- discrimination in the import of goods

    In addition to being subject to duty under Clause 2. Article 9 of this Decree, goods excessively imported into Vietnam, subsidized imports, imports dumped into Vietnam, and goods imported from places practicing discrimination against exports of Vietnam are also subject to any of the following duty-related measures:

    1. Increasing import duty rates for goods excessively imported into Vietnam as stipulated in the Ordinance on Safeguards in the Import of Foreign Goods into Vietnam;

    2. Imposing anti-dumping duty on imports dumped into Vietnam as stipulated in the Ordinance on Anti-Dumping of Imports into Vietnam;

    3. Imposing anti-subsidy duty on subsidized imports into Vietnam as stipulated in the Ordinance on Anti-Subsidy of Imports into Vietnam;

    4. Imposing anti-discrimination duty on goods imported into Vietnam from countries, groups of countries or territories which practice import duty discrimination or apply other discriminatory measures according to the law on most favored nation treatment and national treatment in international trade.

    Article 11. Competence to set export duty rates, import duly rates, specific duties and duty-related measures against discrimination in the import of goods

    1. The Ministry of Finance shall set the following duty rates:

    a/ On the basis of state policies on import and export of goods in each period, orientations for development of production industries, market price fluctuations in each period and proposals of organizations and individuals, the Ministry of Finance shall, after consulting ministries and commodity line associations, promulgate legal documents on preferential export duty rates and import duty rates on the following principles:

    - Being consistent with the list of dutiable commodity groups and falling within the duty rate brackets promulgated by the National Assembly Standing Committee;

    - Contributing to ensuring state budget revenues and stabilizing the market;

    - Protecting domestic production in a selective and conditional manner for a certain period of time in conformity with treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting party.

    b/ On the basis of agreements on special duty preferences for imports already committed by Vietnam, the Ministry of Finance shall, after consulting ministries and commodity line associations, promulgate legal documents on special preferential import duty rates.

    2. The Ministry of Finance shall assume the prime responsibility for, and coordinate with concerned agencies in, proposing the Prime Minister to decide on the application of specific duties and anti-discrimination duties in case of necessity.

    Chapter III

    DUTY EXEMPTION, CONSIDERATION OF DUTY EXEMPTION. DUTY REDUCTION AND DUTY REFUND

    Article 12. Duty exemption

    Imports or exports are exempt from import duty or export duty in the following cases:

    1. Goods temporarily imported for re-export or temporarily exported for re-import for participation in trade fairs, exhibitions or display; machinery, equipment and professional instruments temporarily imported for re-export or temporarily exported for re-import to perform work within a certain period of time.

    After the end of trade fairs, exhibitions or displays or after the completion of work according to law. temporarily exported goods must be re-imported into Vietnam and temporarily imported goods must be re-exported.

    2. Movable assets brought into or out of Vietnam by Vietnamese or foreign organizations or individuals within allowable quotas, including:

    a/ Movable assets brought into Vietnam by-organizations or individuals that are permitted to reside or work in Vietnam or brought abroad upon the expiration of their residence or working duration in Vietnam:

    b/ Movable assets brought to foreign countries by Vietnamese organizations and individuals for business and working purposes and re-imported into Vietnam upon the expiration of their business or working duration;

    c/ Movable assets brought into Vietnam by overseas Vietnamese families or individuals that are permitted to settle in Vietnam or brought abroad by Vietnamese families or individuals that are permitted to settle abroad; movable assets brought into Vietnam by foreigners who are permitted to settle in Vietnam or brought abroad when they are permitted to settle abroad.

    3. Imported goods and exported goods of foreign organizations or individuals entitled to diplomatic privileges or immunities in Vietnam;

    4. Goods imported for processing for foreign parties are exempt from import duty (including those allowed to be destroyed in Vietnam under law after liquidation of processing contracts) and processed products exported back to foreign parties are exempt from export duty. Goods exported to foreign countries for processing for Vietnamese parties arc exempt from export duty and when processed products are re-imported, they are exempt from import duty on the value of goods exported to foreign countries for processing under contracts.

    5. Imported goods and exported goods within duty-free luggage quotas of persons on entry or exit; postal matters and parcels sent by express delivery services which have the minimum dutiable value prescribed by the Prime Minister.

    6. Goods imported to create fixed assets of investment projects in domains entitled to import duty preferences listed in Appendix I to this Decree or in geographical areas entitled to import duty incentives, and investment projects funded with official development assistance (ODA) which are exempted from import duty, including:

    a/ Equipment and machinery;

    b/ Special-use means of transport included in technological lines which cannot be domestically manufactured yet; worker-transporting vehicles including cars of 24 seats or more and waterway crafts;

    c/ Components, details, knocked down parts, spare parts, fittings, molds and accessories accompanying machinery, equipment and special-use means of transport stated at Points a and b of this Clause for assembly into complete units;

    d/ Raw materials and supplies which cannot be domestically produced yet. to be used for manufacturing equipment and machinery included in technological lines or for manufacturing components, details, knocked down parts, spare parts, fittings, molds and accessories accompanying equipment and machinery stated at Point a of this Clause for assembly into complete units;

    e/ Building materials which cannot be domestically produced yet.

    7. Plant varieties and animal breeds permitted to be imported for the execution of investment projects in the sectors of agriculture, forestry and fishery.

    8. Exemption from import duty for imports specified in Clauses 6 and 7 of this Article also applies to cases of project scale expansion and technology replacement or renewal.

    9. Equipment and devices listed in Appendix II to this Decree which are imported for the first time to create fixed assets of projects entitled to import duty incentives and investment projects funded with official development assistance (ODA) capital on hotels, office buildings, apartments for lease, housing, trade and technical service centers, department stores, golf courses, tourist resorts, sports facilities, recreation and entertainment centers, medical examination and treatment, training, cultural, financial, banking, insurance, audit, and consultancy service establishments.

    Projects with goods enjoying import duty exemption upon first-time importation specified in this Clause are not entitled to duty exemption provided in other clauses of this Article.

    10. Goods imported in service of petroleum activities, including:

    a/ Equipment and machinery; special-use means of transport necessary for petroleum activities; worker-transporting vehicles, including cars of 24 or more seats and waterway crafts, including components, details, knocked down parts, spare parts, fittings, molds and accessories accompanying the aforesaid equipment, machinery, special-use means of transport or worker-transporting vehicles for assembly into complete units or for use:

    b/ Supplies necessary for petroleum activities which cannot be domestically produced yet;

    c/ Medical equipment and devices and first-aid medicines for use on drilling platforms and floating works, which are certified by the Ministry of Health;

    d/ Office equipment and facilities for petroleum activities;

    e/ Other goods temporarily imported for re-export for petroleum activities.

    11. Shipbuilding establishments are exempt from export duty on exported seagoing vessels, and from import duty on machinery and equipment imported to create their fixed assets; means of transport included in technological lines imported to create fixed assets; and raw materials, supplies and semi-finished products lo serve shipbuilding activities, which cannot be domestically produced yet.

    12. Raw materials and supplies imported to directly serve the production of software products, which cannot be domestically produced yet, are exempt from import duty.

    13. Goods imported for direct use in scientific research and technological development, including machinery, equipment, spare parts, supplies and means of transport which cannot be domestically produced yet, technologies which cannot be domestically produced yet; scientific documents, books and newspapers and journals and electronic scientific and technological information sources are exempt from import duty.

    Raw materials, supplies and accessories which cannot be domestically produced yet and are imported for production activities of investment projects in domains in which investment is specially encouraged in Appendix I to this Decree or in geographical areas with extremely difficult socio-economic conditions (excluding projects to manufacture and assemble automobiles, motorcycles, air conditions, electric heaters, refrigerators, washing machines, electric fans, dish washers, disc players, audio systems, electric irons, water kettles, hair dryers, hand dryers and other articles as decided by the Prime Minister) are exempt from import duty for 5 (five) years after the date of commencement of manufacture.

    Goods produced, processed, re-processed or assembled in non-tariff zones without the use of raw materials and accessories imported from abroad, when imported into the domestic market, are exempt from import duty; in case of using raw materials and accessories imported from abroad, when imported into the domestic market, only imported raw materials and supplies constituting these goods are liable to import duty.

    16. Machinery, equipment and means of transport (excluding under 24-seat cars and cars designed for passenger-cum-cargo transport equivalent to under 24-seat cars) temporarily imported for re-export by foreign contractors for the execution of ODA-funded projects in Vietnam are exempt from import duty upon their temporary import and exempt from export duty upon their re-export.

    17. Goods imported for sale at duty-free shops under decisions of the Prime Minister.

    18. Geographical areas eligible for import duty preferences mentioned in Clauses 6, 9 and 14 of this Article are those on the list of geographical areas eligible for enterprise income tax preferences (promulgated together with the Government's Decree No. 124/2008/ND-CP of December 11. 2008, detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Law on Enterprise Income Tax) and Decree No. 53/2010/ND-CP of May 19. 2010. stipulating geographical areas eligible for investment incentives and enterprise income tax incentives for administrative units newly established from the Government's adjustment of administrative boundaries.

    19. Organizations and individuals importing or exporting goods specified in Clauses 6 thru 17 of this Article shall, when registering customs declarations, determine by themselves and take responsibility before law for the accuracy and truthfulness of goods items eligible for duty exemption.

    20. For duty payers meeting with objective difficulties and other cases, the Ministry of Finance shall submit these cases to the Prime Minister for consideration and decision on import duty or export duly exemption on a case-by-case basis.

    Article 13. Consideration for duty exemption

    Imported goods or exported goods in the following cases may be considered for duty exemption:

    1. Special-use goods imported to directly serve national defense, security, education and training, or scientific research (except for the case stated in Clause 13. Article 12 of this Decree) may be considered for import duty exemption.

    2. Gifts, presents or sample products given by foreign organizations or individuals to Vietnamese organizations or individuals or vice versa may be considered for duty exemption within allowable quotas.

    Article 14. Consideration for duty reduction

    Imported goods or exported goods which are damaged or lost in the course of customs supervision, which is certified by competent assessment agencies or organizations, may be considered for duty reduction in proportion to their actual loss or damage. Customs offices shall consider duty reduction on the basis of the assessed and certified quantity of lost goods and the actual damage rate of goods.

    Article 15. Import duty or export duty shall be refunded in the following cases:

    1. Imported goods currently stored in border-gate warehouses or storing yards and under customs supervision, for which import duty has been paid, are re-exported.

    2. Goods for import or export, for which import duty or export duty has been paid, are not imported or exported.

    3. Goods for which import duty or export duty-has been paid arc actually imported or exported in a smaller quantity;

    4. For goods imported for export production or export into non-tariff zones, if import duty has been paid, duly amounts corresponding to their percentages in actually exported products shall be refunded, and they are not liable to export duty when they are exported and meet all conditions for determining that they are wholly processed from imported materials.

    5. Goods for which import duty has been paid arc exported in the following cases:

    a/ Goods imported and then delivered or sold to foreign parties through Vietnam-based agents;

    b/ Goods imported and then sold to vehicles of foreign carriers operating on international routes via Vietnam's ports, and Vietnam's vehicles operating on international routes according to the Government's regulations.

    6. Goods temporarily imported for re-export or temporarily exported for re-import, goods imported under consignment for foreign parties then re-exported, for which import duty or export duty has been paid, including imported goods re-exported into non-tariff zones (except for cases specified in Clause 1, Article 12 of this Decree).

    7. Exported goods which must be re-imported into Vietnam may be considered for the refund of paid export duty amounts and exemption from import duty.

    8. Imported goods which must be re-exported back to their foreign owners or to a third country may be considered for the refund of import duty amounts already paid for the actually re-exported quantity of goods and exemption from export duty.

    For machinery, equipment, tools and means of transport of organizations or individuals which are permitted to be temporarily imported for re-export (excluding leased ones) for the execution of investment projects, and construction and installation of works to serve production activities, for which import duty has been paid, import duty shall be refunded upon re-export from Vietnam or export to non-tariff zones. To-be-refunded import duty amounts shall be determined on the basis of the residual use value of the goods upon re-export calculated according to the duration in which such goods are used and kept in Vietnam. In case such goods arc no longer usable, the paid duty amounts shall not be refunded.

    10. For goods imported or exported through international postal services or express delivery services, for which duty has been paid by service providers on behalf of goods owners but which cannot be delivered to recipients and must be re-imported or re-exported, or which are confiscated or destroyed according to law, the paid duty amounts shall be refunded.

    11. Imported goods and exported goods for which import duty or export duty has been paid, but are later exempt from duty under decisions of competent state agencies.

    Chapter IV

    IMPLEMENTATION PROVISIONS

    Article 16. Effect

    1. This Decree takes effect on October 1, 2010. and replaces the Government's Decree No. 149/2005/ND-CP of December 8,2005. detailing the implementation of the Law on Import Duty and Export Duty.

    2. Enterprises that make re-registration or registration for change of investment certificates under the Government's Decree No. 101/2006/ ND-CP of September 2006. stipulating the re-registration, transformation and registration for change of investment certificates of foreign-invested enterprises under the Law on Enterprises and the Law on Investment are allowed to further enjoy import duty and export duly incentives stated in their investment licenses or certificates granted before the time of re-registration or registration for change of investment certificates. In case an investment license or certificate granted before the time of re-registration or registration for change of the investment certificate does not state any import duty or export duty incentives, the provisions of law on import duty and export duty effective at the time of registration of export and import customs declaration forms will apply. In case an enterprise makes re-registration or registers for change of its investment certificate concurrently with for expansion of the scale of a project or investment in a new project, or extension of the project implementation time, import duty or export duty incentives applicable to the expanded project scale, investment in a new project or the extended time of project implementation will comply with the provisions of law on import duty and export duty effective at the time of re-registration or registration for change of the investment certificate.

    For projects eligible for investment promotion which possess investment licenses or investment incentive certificates stating import duty and export duty incentives higher than the levels provided in this Decree, they will be allowed to enjoy such incentives for the remaining duration; in case their investment licenses or investment incentive certificates state import duty and export duty incentives lower than the levels provided in this Decree, they will be allowed to enjoy the levels provided in this Decree for the remaining duration.

    4. For investment projects which possess investment licenses, business registration certificates or investment certificates before the date when the Socialist Republic of Vietnam officially became a member of the World Trade Organization (January 11, 2007) and enjoy import duty and export duty incentives (except for export garments and textiles) because they meet the export rate condition slated in legal documents on foreign investment in Vietnam domestic investment promotion and import duty and export duty, they will be allowed to enjoy such import duty and export duty incentives provided in these legal documents through the end of 2011.

    Article 17. Implementation responsibilities

    1. The Ministry of Planning and Investment shall promulgate a list of goods items which can be domestically manufactured for use as a basis for import duty exemption provided in Article 12 of this Decree, including:

    a/ Materials and supplies used for manufacturing equipment and machines included in technonological lines or for manufacturing components, details, knocked-down parts, spare parts, fittings, molds and accessories to be assembled with equipment and machines stated at Point a into complete units; and special-use means of transport stated at Point b and construction supplies stated at Point e. Clause 6 of Artie Ice 12;

    b/ Supplies necessary for petroleum activities stated at Point b, Clause 10 of Article 12;

    c/ Materials, supplies and semi-finished products to serve shipbuilding stated in Clause 11 of Article 12;

    d/ Materials and supplies to directly serve the development of software stated in Clause 12 of Article 12;

    e/ Machines, equipment, spare parts, supplies, means of transport and technologies to be directly used in scientific research and technology development activities stated in Clause 13 of Article 12;

    f/ Materials, supplies and components imported for production activities under projects stated in Clause 14 of Article 12.

    2. The Ministry of Science and Technology shall promulgate a list of or standards for determining special-use means of transport included in technological lines stated at Point b Clause 6, Point a. Clause 10, and Clause 11. Article 12 of this Decree, and issue criteria for identifying projects on the list of sectors eligible for import duty incentives provided in Appendix I to this Decree, including:

    a/ Projects to produce precious and rare materials;

    b/ Projects to apply high technologies or new technologies not yet used in Vietnam;

    c/ R&D investment projects accounting for 25% or more of turnover.

    3. The Ministry of Agriculture and Rural Development shall promulgate a list of plant varieties and livestock breeds stated in Clause 7.Article 12 of this Decree, and issue criteria for identifying projects on the list of sectors eligible for import duty incentives provided in Appendix I to this Decree, including:

    a/ Projects to build, renovate and upgrade establishments slaughtering, preserving and processing poultry or cattle on a consolidated and industrial scale;

    b/ Projects to build and develop consolidated material zones to serve the processing industry.

    4. The Ministry of Industry and Trade shall issue criteria for identifying investment projects on the list of sectors eligible for import duty incentives provided in Appendix I to this Decree, including:

    a/ Projects to manufacture high-grade steel;

    b/ Projects to manufacture lifting devices of large capacity:

    c/ Investment projects to manufacture power generators of large capacity;

    d/ Projects to manufacture equipment and machines for textile, garment and leather industries.

    5. The Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security shall promulgate lists of goods to be exclusively used for defense and security purposes as a basis for import duty exemption consideration under Clause 1, Article 13 of this Decree.

    6. The Ministry of Education and Training shall promulgate a list of goods to be exclusively used for education and training as a basis for import duty exemption consideration under Clause 1. Article 13 of this Decree.

    7. The Ministry of Finance shall:

    a/ Issue criteria for equipment and machines stated at Point a. components, details, knocked-down parts, spare parts, fittings, molds and accessories to be assembled with equipment, machines and special-use means of transport stated at Point c. Clause 6 of Article 12, and conditions for identifying exports wholly produced from imported materials to be free from export duly staled in Clause 4, Airticle 15 of this Decree.

    b/ Guide in detail the implementation of this Decree.

    8. Ministers, heads of ministerial-level agencies and government-attached agencies, chairpersons of provincial-level People's Committees and concerned organizations and individuals shall implement this Decree.-

     

     

    ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
    PRIME MINISTER




    Nguyen Tan Dung

     

    APPENDIX I

    LISTS OF SECTORS ELIGIBLE FOR IMPORT DUTY INCENTIVES
    (To the Government's Decree No. 87/2010/ND-CP of August 13, 2010)

    A. LIST OF SECTORS IN WHICH INVESTMENT IS PARTICULARLY PROMOTED:

    I. Production of new materials and new energies; production of hi-tech, biotechnology and information technology products; mechanical engineering

    1. Production of composite materials, light construction materials, and precious and rare materials.

    2. Manufacture of high-grade steel, alloys, special metals and porous iron.

    3. Investment in the building of power source projects operated by solar energy, wind energy, biogas, geothermal energy and tide.

    4. Manufacture of medical equipment used in medical analytical technologies and extracting technologies; orthopedic instruments, wheelchairs and special-use equipment for people with disabilities.

    5. Production of semi-conducting substances and hi-tech electronic components; production of key software products and information technology products, and digital information contents.

    6. Investment in the production and manufacture of precision tools, industrial production safety inspection and control equipment; industrial robots.

    II. Rearing and processing of agricultural, forest and fisheries products; salt making; production of new artificial breeds and plant varieties and livestock breeds

    7. Afforestation and forest tending.

    8. Agricultural production, afforestation and aquaculture in unclaimed land areas and unexploited water areas.

    9. Off-shore fishing.

    10. Production of new artificial breeds and plant varieties and livestock breeds.

    11. Salt production, mining and refining.

    III. Use of high technologies and modern techniques, protection of eco-environment; hi -tech research, development and nursery

    12. Application of high technologies and new technologies not yet used in Vietnam; application of biotechnologies.

    13. Pollution treatment, environmental protection; manufacture of equipment for treating environmental pollution and for environmental observation and analysis.

    14. Collection and treatment of wastewater, exhaust gas and solid wastes; recycling and reuse of wastes.

    15. Hi-tech research, development and nursery.

    IV. Building and development of infrastructure facilities and important projects

    16. Investment in the building and development of infrastructure facilities in hi-tech parks and economic zones and other important projects decided by the Prime Minister.

    V Development of education and training. health, physical training and sports

    17. Investment in the building of drug and smoking detoxification establishments.

    18. Investment in the setting up of anti-epidemic hygiene establishments.

    19. Investment in the establishment of geriatric centers, social relief centers and care centers for the disabled and orphans.

    20. Investment in the building of high-achievement sports training centers and sports training centers for people with disabilities; building of sports facilities with training and competition equipment meeting requirements of international competitions.

    21. Software services, information technology research and training of human resources for information technology.

    VI. Other production and service sectors

    22. Investment in research and development accounting for 25% or more of turnover.

    23. Sea rescue services.

    24. Investment in the building of student dormitories; condominiums for workers of industrial parks, export processing zones and hi-tech parks and low-cost houses for low income earners meeting with housing difficulties in urban centers.

    B. LIST OF SECTORS IN WHICH INVESTMENT IS PROMOTED

    I. Production of new materials and new energies; production of hi-tech, biotechnology and information technology products; mechanical engineering

    1. Manufacture of nonferrous metals and cast iron metallurgy.

    2. Manufacture of molds for metal products.

    3. Investment in the building of power plants and power distribution and transmission networks.

    4. Manufacture of medical equipment building of pharmaceutical preservation storehouses and storehouses of reserve medicines for human use in preparation for natural disasters, catastrophes and dangerous epidemics.

    5. Manufacture of equipment for testing food toxins.

    6. Development of the petrochemical industry.

    7. Production of coke and activated charcoal.

    8. Production of plant protection drugs, pesticides; drugs for preventing and curing animal and aquatic animal diseases; veterinary drugs; and materials thereof.

    9. Production, investment and development of medicines for preventing and treating social diseases; vaccines; bioproducts; medicines from medicinal materials: oriental medicines; and materials thereof; application of advanced technologies and biotechnologies to produce medicines for human use reaching international GMP standards: production of antibiotic materials.

    10. Investment in the building of medicine bio-test and usability assessment facilities, pharmaceutical establishments satisfying goods practice standards in the production, preservation, test and clinical trial of medicines: and rearing, growing, harvest and processing of medicinal materials.

    11. Development of medicinal material sources and the production of medicines from medicinal materials; projects to research and prove scientific grounds of oriental remedies and development of standards for testing oriental remedies.

    12. Manufacture of machines, equipment and detail assemblies in the sectors of oil and gas exploitation, mining, energy and cement; manufacture of large-capacity lifting equipment; manufacture of metal-working machines and metallurgical equipment.

    13. Investment in the manufacture of medium- and high-voltage electric equipment and high-capacity power generators.

    14. Investment in the manufacture of diesel motors; investment in the building and repair of ships; spare parts for freighters and fishing ships: manufacture of machines and spare parts for dynamic and hydraulic machines, and compressors;

    15. Manufacture of construction equipment, vehicles and machines; technical equipment for the transport industry; locomotives and carriages,

    16. Investment in the manufacture of machine tools, machines, equipment, spare parts and machines for agriculture, silviculture and fishery, food processing machines and irrigation equipment.

    17. Investment in the manufacture of equipment and machines for the textile, garment and leather industries.

    II. Rearing and processing of agricultural, forest and fisheries products; salt making; production of new artificial breeds and plant varieties and livestock breeds

    18. Planting of trees for use as medicinal materials.

    19. Investment in the post-harvest preservation of agricultural products, preservation of farm and aquatic products and food.

    20. Production of bottled and canned fruit juices.

    21. Production and refining of feeds for cattle, poultry and aquatic animals.

    22. Technical services of planting industrial and forest trees, husbandry, aquaculture. plant and livestock protection.

    23. Production, propagation, cross-breeding and hybridization of plant varieties and animal breeds.

    24. Investment in agricultural, forest and fishery product processing.

    25. Building, renovation and upgrade of establishments slaughtering, preserving and processing poultry and cattle on a consolidated and industrial scale.

    26. Building and development of consolidated material zones to serve the processing industry.

    III. Use of high technologies, modern techniques; protection of the eco-environment; hi-tech research, development and nursery

    27. Manufacture of equipment to respond to and remedy oil spills.

    28. Manurfacture of waste-treating equipment.

    29. Investment in the building of technical facilities and works; laboratories and testing stations to apply new technologies to production; investment in the establishment of research institutes.

    IV. Building and development of infrastructure

    30. Investment in the building and development of infrastructure, investment in production to serve the building and development of infrastructure facilities in industrial clusters and points.

    31. Investment in building and developing water plants, power plants and water supply and drainage systems; bridges, roads and railways: airport terminals, seaports and river ports: airfields and railway stations.

    V. Development of education and training, health, sports, physical training and folk culture

    32. Investment in building infrastructure facilities of education and training institutions; investment in building people-founded and private schools and education and training institutions at the levels: preschool education, general education, secondary professional education, vocational training and higher education.

    33. Establishment of people-founded and private hospitals.

    34. Building of physical training and sports centers, practicing facilities, physical training and sports clubs; and establishments manufacturing, creating and repairing equipment for physical training and sports practicing.

    35. Establishment of folk cultural houses: folk song, dance and music troupes; theaters, films studios, film development and printing establishments; production, creation and repair of traditional musical instruments; embellishment and conservation of museums, folk cultural houses and cultural and arts schools.

    VI. Other production and service sectors

    36. Development of public transport, including transportation by sea and air: transportation by rail; passenger transportation by cars of 24 or more seats; transportation by modern and high-speed inland waterway ships: transportation by container.

    37. Production of children's toys.

    38. Production of pulp.

    39. Weaving, finishing of textile products; production of silk and yarns; leather tanning and preliminary processing.-

     

    APPENDIX II

    LIST OF GROUPS OF EQUIPMENT AND FACILITIES EXEMPT FROM DUTY ON FIRST-TIME IMPORTTATION ONLY
    (To the Government's Decree No. 87/2010/ND-CP of August 13, 2010)

    1

    Water supply systems of all types.

    2

    Air conditioning and ventilation systems.

    3

    Fire prevention and fighting systems.

    4

    Garbage and wastewater treatment systems.

    5

    Lifting systems (lifts).

    6

    Washing and laundering systems.

    7

    Protection equipment systems.

    8

    Medical machines and equipment

    9

    Automatic teller machines.

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu87/2010/NĐ-CP
                            Loại văn bảnNghị định
                            Cơ quanChính phủ
                            Ngày ban hành13/08/2010
                            Người kýNguyễn Tấn Dũng
                            Ngày hiệu lực 01/10/2010
                            Tình trạng Hết hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                            • Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
                            • Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
                            • Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
                            • Thông tư 01/2014/TT-BKHCN hướng dẫn xác định phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

                            Hủy bỏ

                              Bổ sung

                                Đình chỉ 1 phần

                                  Quy định hết hiệu lực

                                    Bãi bỏ

                                    • Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
                                    • Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư

                                    Sửa đổi

                                      Đính chính

                                        Thay thế

                                          Điều chỉnh

                                            Dẫn chiếu

                                              Văn bản gốc PDF

                                              Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                              Tải văn bản gốc
                                              Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                              Văn bản Tiếng Việt

                                              Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                              Tải văn bản Tiếng Việt
                                              Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Dẫn chiếu

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Căn cứ tính thuế đối với một số trường hợp đặc biệt được hướng dẫn bởi Điều 96 Thông tư 194/2010/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/11/2013)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Căn cứ tính thuế đối với một số trường hợp đặc biệt được hướng dẫn bởi Điều 96 Thông tư 128/2013/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Căn cứ tính thuế đối với một số trường hợp đặc biệt được hướng dẫn bởi Điều 40 Thông tư 38/2015/TT-BTC

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 92 Thông tư 194/2010/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/11/2013)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 92 Thông tư 128/2013/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 37 Thông tư 38/2015/TT-BTC

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 94 Thông tư 194/2010/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/11/2013)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 93 Thông tư 128/2013/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 38 Thông tư 38/2015/TT-BTC

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Bãi bỏ

                                              Quy định về tỷ giá tại Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 6 Nghị định 12/2015/NĐ-CP

                                              Xem văn bản Bãi bỏ

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Tỷ giá tính thuế được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 35 Thông tư 38/2015/TT-BTC

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Tỷ giá tính thuế được hướng dẫn bởi Điều 99 Thông tư 194/2010/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/11/2013)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Tỷ giá tính thuế được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 98 Thông tư 128/2013/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Bãi bỏ

                                              Quy định về tỷ giá tại Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 6 Nghị định 12/2015/NĐ-CP

                                              Xem văn bản Bãi bỏ

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Điều 41 Thông tư 38/2015/TT-BTC

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Điều 94 và Điều 95 Thông tư 128/2013/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Điều 39 Thông tư 38/2015/TT-BTC

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Các trường hợp miễn thuế và Thủ tục miễn thuế được hướng dẫn bởi Mục 3 Phần V Thông tư 128/2013/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Các trường hợp miễn thuế và thủ tục miễn thuế được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương VII Thông tư 38/2015/TT-BTC

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Các trường hợp miễn thuế và Thủ tục miễn thuế được hướng dẫn bởi Mục 3 Phần V Thông tư 194/2010/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/11/2013)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Phương tiện vận tải chuyên dùng tại Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4 và Điều 7 Thông tư 01/2014/TT-BKHCN (VB hết hiệu lực: 01/06/2018)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Phương tiện vận tải chuyên dùng tại Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 và Điều 7 Thông tư 01/2014/TT-BKHCN (VB hết hiệu lực: 01/06/2018)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Phương tiện vận tải nằm trong dây chuyền công nghệ để tạo tài sản cố định được hướng dẫn bởi Điều 6 và Điều 7 Thông tư 01/2014/TT-BKHCN (VB hết hiệu lực: 01/06/2018)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Các trường hợp xét miễn thuế và Thủ tục xét miễn thuế được hướng dẫn bởi Mục 4 Phần V Thông tư 128/2013/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Các trường hợp xét miễn thuế và thủ tục xét miễn thuế được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương VII Thông tư 38/2015/TT-BTC

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Các trường hợp xét miễn thuế và Thủ tục xét miễn thuế được hướng dẫn bởi Mục 4 Phần V Thông tư 194/2010/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/11/2013)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Các trường hợp xét giảm thuế và Thủ tục xét giảm thuế được hướng dẫn bởi Mục 5 Phần V Thông tư 128/2013/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Các trường hợp xét giảm thuế và thủ tục xét giản thuế được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương VII Thông tư 38/2015/TT-BTC

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Các trường hợp xét giảm thuế và Thủ tục xét giảm thuế được hướng dẫn bởi Mục 5 Phần V Thông tư 194/2010/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/11/2013)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Các trường hợp hoàn thuế và Thủ tục hoàn thuế được hướng dẫn bởi Mục 6 Phần V Thông tư 128/2013/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/04/2015)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Các trường hợp hoàn thuế và thủ tục hoàn thuế được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương VII Thông tư 38/2015/TT-BTC

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Các trường hợp hoàn thuế và Thủ tục hoàn thuế được hướng dẫn bởi Mục 6 Phần V Thông tư 194/2010/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/11/2013)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Bãi bỏ

                                              Phụ lục này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 66 Nghị định 118/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2021)

                                              Xem văn bản Bãi bỏ

                                              Xem văn bản Bãi bỏ

                                              Phụ lục này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 66 Nghị định 118/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2021)

                                              Xem văn bản Bãi bỏ

                                              Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                              • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                 Tư vấn nhanh với Luật sư
                                              -
                                              CÙNG CHUYÊN MỤC
                                              • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                              • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                              • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                              • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                              • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                              • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                              • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                              • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                              • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                              • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                              • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                              • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                              BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                              • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                              • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                              • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                              • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                              • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                              • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                              • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                              • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                              • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                              • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                              • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                              • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                              LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                              • Tư vấn pháp luật
                                              • Tư vấn luật tại TPHCM
                                              • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                              • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                              • Tư vấn pháp luật qua Email
                                              • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                              • Tư vấn luật qua Facebook
                                              • Tư vấn luật ly hôn
                                              • Tư vấn luật giao thông
                                              • Tư vấn luật hành chính
                                              • Tư vấn pháp luật hình sự
                                              • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                              • Tư vấn pháp luật thuế
                                              • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                              • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                              • Tư vấn pháp luật lao động
                                              • Tư vấn pháp luật dân sự
                                              • Tư vấn pháp luật đất đai
                                              • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                              • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                              • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                              • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                              • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                              LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                              • Tư vấn pháp luật
                                              • Tư vấn luật tại TPHCM
                                              • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                              • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                              • Tư vấn pháp luật qua Email
                                              • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                              • Tư vấn luật qua Facebook
                                              • Tư vấn luật ly hôn
                                              • Tư vấn luật giao thông
                                              • Tư vấn luật hành chính
                                              • Tư vấn pháp luật hình sự
                                              • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                              • Tư vấn pháp luật thuế
                                              • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                              • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                              • Tư vấn pháp luật lao động
                                              • Tư vấn pháp luật dân sự
                                              • Tư vấn pháp luật đất đai
                                              • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                              • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                              • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                              • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                              • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                              Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                              Tìm kiếm

                                              Duong Gia Logo

                                              • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                 Tư vấn nhanh với Luật sư

                                              VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                              Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                               Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                              VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                              Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                               Email: danang@luatduonggia.vn

                                              VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                              Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                                Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                              Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                              Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                              • Chatzalo Chat Zalo
                                              • Chat Facebook Chat Facebook
                                              • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                              • location Đặt câu hỏi
                                              • gọi ngay
                                                1900.6568
                                              • Chat Zalo
                                              Chỉ đường
                                              Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                              Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                              Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                              Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                              • Gọi ngay
                                              • Chỉ đường

                                                • HÀ NỘI
                                                • ĐÀ NẴNG
                                                • TP.HCM
                                              • Đặt câu hỏi
                                              • Trang chủ