Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị định 65/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 136/2007/NĐ-CP về xuất, nhập cảnh của công dân Việt Nam

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    357864
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu65/2012/NĐ-CP
    Loại văn bảnNghị định
    Cơ quanChính phủ
    Ngày ban hành06/09/2012
    Người kýNguyễn Tấn Dũng
    Ngày hiệu lực 10/11/2012
    Tình trạng Hết hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    --------------

    Số: 65/2012/NĐ-CP

    Hà Nội, ngày 06 tháng 09 năm 2012

     

    NGHỊ ĐỊNH

    SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 136/2007/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 8 NĂM 2007 VỀ XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM

    Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

    Căn cứ Nghị quyết số 61/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công an;

    Căn cứ Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao;

    Căn cứ Nghị quyết số 45/NQ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

    Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam (dưới đây viết gọn là Nghị định số 136/2007/NĐ-CP),

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP

    1. Khoản 2 Điều 4 về thời hạn của các loại giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh được sửa đổi, bổ sung như sau:

    a) Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 2 như sau:

    “Hộ chiếu quốc gia:

    - Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có giá trị không quá 5 năm tính từ ngày cấp. Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ còn giá trị dưới 6 tháng thì được gia hạn một lần, tối đa không quá 3 năm; khi hết hạn thì làm thủ tục cấp mới.

    - Hộ chiếu phổ thông có giá trị không quá 10 năm tính từ ngày cấp và không được gia hạn. Hộ chiếu phổ thông còn hạn thì được cấp lại, khi hết hạn thì làm thủ tục cấp mới.

    - Thời hạn của hộ chiếu quốc gia cấp cho trẻ em dưới 14 tuổi hoặc cấp cho công dân kèm theo trẻ em dưới 9 tuổi thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Nghị định này.”

    b) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 2 như sau:

    “b. Các giấy tờ khác:

    ...

    - Hộ chiếu thuyền viên có giá trị không quá 10 năm tính từ ngày cấp và không được gia hạn. Hộ chiếu thuyền viên còn hạn thì được cấp lại, khi hết hạn thì làm thủ tục cấp mới.”

    2. Điều 5 về các loại giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 5.

    1. Giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh được cấp riêng cho từng công dân.

    2. Hộ chiếu phổ thông cấp cho trẻ em dưới 14 tuổi có giá trị không quá 5 năm tính từ ngày cấp và không được gia hạn.

    3. Trẻ em dưới 9 tuổi được cấp chung vào hộ chiếu phổ thông của cha hoặc mẹ nếu có đề nghị của cha hoặc mẹ trẻ em đó. Trong trường hợp này, hộ chiếu có giá trị không quá 5 năm tính từ ngày cấp và không được gia hạn.

    4. Hộ chiếu ngoại giao cấp cho con dưới 18 tuổi của những người thuộc diện quy định tại Khoản 9 Điều 6 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP và hộ chiếu công vụ cấp cho con dưới 18 tuổi của nhân viên cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài, phóng viên thông tấn và báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài quy định tại Khoản 4 Điều 1 của Nghị định này có thời hạn từ 1 đến 5 năm tính từ ngày cấp cho đến khi người con đó đủ 18 tuổi và không được gia hạn.

    5. Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ không cấp cho cán bộ, công chức, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân khi được cử đi học tập ở nước ngoài với thời hạn trên 6 tháng.”

    3. Điều 6 về đối tượng được cấp hộ chiếu ngoại giao được sửa đổi, bổ sung như sau:

    a) Bổ sung Khoản 1 như sau:

    “1. Thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam:

    ...

    - Trợ lý Ủy viên Bộ Chính trị.”

    b) Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 như sau:

    “4. Thuộc Chính phủ:

    ...

    - Tổng cục trưởng và cấp tương đương (có hệ số chức vụ từ 1,25 trở lên); sỹ quan có cấp hàm từ Thiếu tướng, Chuẩn đô đốc Hải quân trở lên đang phục vụ trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.”

    4. Điều 7 về đối tượng được cấp hộ chiếu công vụ được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 7. Hộ chiếu công vụ cấp cho công dân Việt Nam thuộc diện sau đây, được cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 9 Điều 1 của Nghị định này cử hoặc cho phép ra nước ngoài thực hiện nhiệm vụ thuộc chức năng của cơ quan đó:

    1. Cán bộ, công chức trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật, đang làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị dưới đây:

    a) Thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam:

    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;

    - Các Ban trực thuộc Trung ương Đảng;

    - Văn phòng Trung ương Đảng;

    - Tỉnh ủy, Thành ủy thuộc Trung ương; Huyện ủy, Quận ủy, Thị ủy, Thành ủy thuộc tỉnh.

    b) Thuộc Quốc hội:

    - Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

    - Hội đồng Dân tộc của Quốc hội;

    - Các Ủy ban của Quốc hội;

    - Các Ban, Viện của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Kiểm toán Nhà nước.

    c) Văn phòng Chủ tịch nước.

    d) Thuộc Chính phủ:

    Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tổ chức khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập.

    đ) Tòa án nhân dân các cấp (cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện),

    e) Viện Kiểm sát nhân dân các cấp (cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện).

    g) Thuộc cơ quan nhà nước ở địa phương:

    - Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội;

    - Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

    - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.

    h) Công chức trong các cơ quan, đơn vị Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.

    i) Công chức trong các cơ quan của tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện:

    - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    - Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;

    - Hội Nông dân Việt Nam;

    - Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

    - Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

    - Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

    k) Công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập:

    - Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, người giữ chức vụ quản lý cấp phòng (ban, khoa) trong các tổ chức được cơ quan có thẩm quyền của Đảng, cơ quan Nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội thành lập và quản lý theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản, hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, văn hóa, thể dục thể thao, du lịch, lao động - thương binh và xã hội, thông tin truyền thông và các lĩnh vực sự nghiệp khác được pháp luật quy định;

    - Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu; người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;

    - Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động thuộc các Ban và cơ quan tương đương của Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, cơ quan Trung ương các tổ chức chính trị - xã hội, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

    - Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động thuộc Tổng cục, Cục và tương đương trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ; tỉnh ủy, thành ủy; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy thuộc tỉnh ủy; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

    - Người giữ các vị trí việc làm gắn với nhiệm vụ quản lý nhà nước trong đơn vị sự nghiệp công lập được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.

    2. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.

    3. Nhân viên cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài (được quy định theo Luật về cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài); phóng viên thông tấn và báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài.

    4. Vợ hoặc chồng, con dưới 18 tuổi của những người nêu tại Khoản 3 Điều này đi theo hoặc đi thăm những người này trong nhiệm kỳ công tác.

    5. Trong trường hợp cần thiết, căn cứ vào yêu cầu và tính chất của chuyến đi, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thực hiện việc cấp hộ chiếu công vụ theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ hoặc xét quyết định cấp hộ chiếu công vụ theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam nêu tại Khoản 9 Điều 1 của Nghị định này cho những người không thuộc diện quy định từ Khoản 1 đến Khoản 4 Điều này.”

    5. Điều 14 về hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 14

    1. Công dân Việt Nam đang ở trong nước thuộc diện đối tượng được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ quy định tại Điều 6 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP và các Khoản 3 và 4 Điều 1 của Nghị định này, khi đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ nộp 01 bộ hồ sơ tại Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh (Bộ Ngoại giao) hoặc tại cơ quan Ngoại vụ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của Bộ Ngoại giao. Hồ sơ gồm:

    - Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (theo mẫu quy định).

    - Văn bản (theo mẫu quy định) của cơ quan có thẩm quyền nêu tại Khoản 9 Điều 1 của Nghị định này về việc cử hoặc cho phép ra nước ngoài, trong đó ghi rõ là cán bộ công chức, sỹ quan trong biên chế Nhà nước, hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

    - Trường hợp người đề nghị cấp hộ chiếu thuộc diện đi theo hoặc đi thăm nêu tại Khoản 11 Điều 6 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP và Khoản 4 Điều 1 của Nghị định này, ngoài tờ khai và giấy tờ chứng minh thuộc diện đi theo hoặc đi thăm cần nộp thêm quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền nơi người đó đang làm việc (nếu có) và quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao.

    Nếu người đề nghị là con dưới 18 tuổi quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Nghị định này cần nộp thêm bản sao giấy khai sinh và bản sao giấy chứng minh nhân dân (đối với trường hợp đã đủ 14 tuổi trở lên). Các giấy tờ trên là bản chụp thì phải xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

    2. Khi nộp hồ sơ, người đề nghị cấp hộ chiếu phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.

    3. Thời hạn xem xét cấp hộ chiếu: Cơ quan cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trả kết quả cho người đề nghị trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp không cấp hộ chiếu thì trả lời cho người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.”

    6. Điều 15 về cách thức nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông được sửa đổi, bổ sung như sau:

    a) Bổ sung Điểm c Khoản 1 về nơi nộp hồ sơ qua ủy thác như sau:

    “c) Ủy thác cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an. Việc ủy thác thực hiện theo quy định của Bộ Công an.”

    b) Sửa đổi Điểm a Khoản 3 về hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước như sau:

    “3. Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu (01 bộ):

    a) Trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ, nêu tại các Điểm a và c Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, hồ sơ gồm:

    - Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông (theo mẫu quy định).

    Đối với trẻ em dưới 14 tuổi thì cha, mẹ hoặc người giám hộ của trẻ em đó khai và ký vào tờ khai; nếu cha hoặc mẹ có nhu cầu cho con dưới 9 tuổi đi cùng hộ chiếu thì khai chung vào tờ khai của mình.

    - Bản sao giấy khai sinh của trẻ em dưới 14 tuổi.

    Khi nộp hồ sơ phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân còn giá trị của người đề nghị cấp hộ chiếu để kiểm tra, đối chiếu.”

    7. Khoản 1 Điều 16 về hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông cho trẻ em dưới 14 tuổi đang ở nước ngoài được sửa đổi như sau:

    “...

    Trường hợp cha hoặc mẹ có nhu cầu cho con dưới 9 tuổi đi cùng hộ chiếu thì khai chung vào tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông của mình.”

    8. Khoản 1 và Khoản 2 Điều 29 về trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải được sửa đổi như sau:

    “1. Hướng dẫn thủ tục, trình tự cấp, sửa đổi hộ chiếu thuyền viên.

    2. Cấp, sửa đổi hộ chiếu thuyền viên; thông báo cho Bộ Công an danh sách nhân sự người được cấp, sửa đổi hộ chiếu thuyền viên ngay sau khi cấp và danh sách nhân sự những người trình báo mất hộ chiếu thuyền viên.

    ...”

    9. Điều 32 về cơ quan có thẩm quyền cử hoặc cho phép cán bộ, công chức ra nước ngoài được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 32.

    1. Cơ quan có thẩm quyền cử những người thuộc diện được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ nêu tại Điều 6 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP và Khoản 3, Khoản 4 Điều 1 của Nghị định này gồm:

    a) Thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam:

    - Bộ Chính trị Trung ương Đảng;

    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;

    - Các Ban trực thuộc Trung ương Đảng;

    - Văn phòng Trung ương Đảng;

    - Tỉnh ủy, Thành ủy trực thuộc Trung ương.

    b) Thuộc Quốc hội:

    - Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

    - Hội đồng Dân tộc của Quốc hội;

    - Các Ủy ban của Quốc hội;

    - Các Ban, Viện của Ủy ban Thường vụ của Quốc hội;

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Kiểm toán Nhà nước.

    c) Văn phòng Chủ tịch nước.

    d) Thuộc Chính phủ:

    - Thủ tướng Chính phủ;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tổ chức khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập.

    đ) Tòa án nhân dân tối cao.

    e) Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

    g) Thuộc cơ quan nhà nước ở địa phương:

    - Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    - Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    h) Thuộc các tổ chức chính trị-xã hội ở Trung ương:

    - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    - Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;

    - Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

    - Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

    - Hội Nông dân Việt Nam;

    - Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

    2. Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tổ chức sự nghiệp công lập do Chính phủ thành lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể ủy quyền cho đơn vị trực thuộc trong việc cử hoặc cho phép cán bộ, công chức ra nước ngoài.

    3. Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền nêu tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm ban hành quy chế quản lý việc ra nước ngoài của cán bộ, công chức do mình quản lý.

    4. Đối với nhân sự thuộc diện quản lý của Ban Chấp hành Trung ương Đảng thì thực hiện theo các quy định liên quan.”

    Điều 2. Hiệu lực thi hành

    Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2012.

     

     

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
    - VP BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
    - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
    - Ngân hàng Chính sách Xã hội;
    - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
    - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - Cục Quản lý Xuất nhập cảnh (Bộ Công an);
    - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    - Lưu: Văn thư, QHQT (5b).

    TM. CHÍNH PHỦ
    THỦ TƯỚNG




    Nguyễn Tấn Dũng

     

     

    PHPWord

    THE GOVERNMENT
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom – Happiness
    --------------

    No. 65/2012/ND-CP

    Hanoi, September 06, 2012

     

    DECREE

    ON AMENDMENTS AND SUPPLEMENTS TO A NUMBER OF ARTICLES OF DECREE NO.136/2007/ND-CP OF AUGUST 17, 2007 ON EXIT FROM AND ENTRY INTO OF VIETNAMESE CITIZENS

    Pursuant to the Law on Organization of the Government dated December 25, 2001;

    Pursuant to the Resolution No.61/NQ-CP dated December 17, 2010 of the Government on the simplification of administrative procedures within the scope of management functions of the Ministry of Public Security;

    Pursuant to the Resolution No.50/NQ-CP dated December 10, 2010 of the Government on the simplification of administrative procedures within the scope of management functions of the Ministry of Foreign Affairs;

    Pursuant to the Resolution No.45/NQ-CP dated November 16, 2010 of the Government on the simplification of administrative procedures within the scope of management functions of the Ministry of Transport;

    At the proposal of the Minister of Public Security;

    The Government issues Decree amending and supplementing a number of Articles of the Decree No.136/2007/ND-CP of August 17, 2007 on the exit from and entry into of Vietnamese citizens (hereinafter referred to as Decree No.136/2007/ND-CP),

    Article 1. To amend and supplement a number of Articles of the Decree No.136/2007/ND-CP

    1. Clause 2 of Article 4 of the valid term of exit and entry papers is amended and supplemented as follows:

    a) To amend and supplement Point a, Clause 2, as follows:

    "National Passport:

    - Diplomatic passports and official passports are valid for not more than 5 years from the date of issue. Diplomatic or official passports which are still valid for less than 06 months may be extended once for not more than 3 years. Upon expiration, it must be conducted renewal procedures.

    - Ordinary passport is valid for not more than 10 years from the date of issue and cannot be extended. Ordinary passport which are still valid shall be re-granted, Upon expiration, it must be conducted renewal procedures.

    - The valid term of the national passport granted for children under 14 years old or granted for citizens with children under 9 years old shall comply with the provisions of clause 2 of Article 1 of this Decree."

    b) To amend and supplement Point b, Clause 2 as follows:

    "b. Other papers:

    ...

    - Crewmember passports are valid for not more than 10 years from the date of issue and cannot be extended. Crewmember passports which are still valid shall be re-granted, Upon expiration, it must be conducted renewal procedures.”

    2. Article 5 of the exit and entry papers is amended and supplemented as follows:

    "Article 5.

    1. Exit and entry papers are granted separately to each citizen.

    2. Ordinary passports granted to under-14 children are valid for not more than 5 years from the date of issue and shall not be extended.

    3. Under-9 children may share ordinary passports with their fathers or mothers if so requested by their fathers or mothers. In this case, passports are valid for not more than 5 years from the date of issue and these passports are inextensible.

    4. Diplomatic passports issued to under-18 children of the persons specified in clause 9 of Article 6 of the Decree No.136/2007/ND-CP and official passports issued for under-18 children of the staffs of Vietnam representative bodies in foreign country, news reporters and Vietnam's state media residing in foreign countries specified in clause 4 of Article 1 of this Decree are valid from 1 to 5 years from the date of issue until the children are enough 18 years old and these passports are inextensible.

    5. Diplomatic passports, official passports are not issued to officials and public servants, officers, professional soldiers of the People's Army and the People's Public Security sent to study abroad for a period of more than 6 months."

    3. Article 6 of the subjects to diplomatic passports is amended, supplemented as follows:

    a) To add clause 1 as follows:

    "1. Of Communist Party of Vietnam:

    ...

    - Assistant Commissioner of the Politburo."

    b) To amend and supplement Clause 4 as follows:

    "4. Of the Government:

    ...

    - The General Director and equivalent level (with position coefficients of 1.25 or more); officers with ranks of Major General, Navy admiral or higher serving in the Army and Public Security."

    4. Article 7 of the subjects to official passports is amended, supplemented as follows:

    "Article 7. Official passports are issued for Vietnamese citizens of the following cases, which are sent or allowed to go abroad by the competent authorities provided for in clause 9 of Article 1 of this Decree to perform the tasks of the agencies’ functions:

    1. Officials and public servants in the staff, received wages from the state budget or guaranteed from salary fund of the public service providing units in accordance with the law provisions, working in the following agencies, organizations and units:

    a) Of the Communist Party of Vietnam:

    - Secretariat of the Party Central Committee;

    - Boards under the Party Central Committee;

    - Office of the Party Central Committee;

    - Provincial Party Committee, City Party Committee under the Party Central Committee; Rural District Party Committee, Urban District Party Committee, Town Party Committee, City Party Committee under province.

    b) Of the National Assembly:

    - National Assembly Standing Committee;

    - National Council of the National Assembly;

    - The Committees of the National Assembly;

    - The Boards, Institutes of the National Assembly Standing Committee;

    - Office of the National Assembly;

    - State Audit.

    c) Office of the National President.

    d) Of the Government:

    The ministries, ministerial-level agencies, the Governmental agencies and other organizations established by the Government, the Prime Minister.

    đ) People's courts at all levels (central, provincial and district levels),

    e) People's Procuracy at all levels (central, provincial and district levels).

    g) Of the local state agencies:

    - Office of the representative delegation of the National Assembly;

    - People's Councils at provincial and district levels;

    - People's Committees at provincial and district levels.

    h) Public servants in the agencies, units of the People's Army and the People's Public Security.

    i) Public servants in the agencies of the socio-political organizations at the central, provincial and district levels:

    - Central Committee of the Vietnam Fatherland Front;

    Vietnam General Confederation of Labor;

    Vietnam Farmers Association;

    - Central Ho Chi Minh Communist Youth Union;

    - Vietnamese Women's Union;

    - Vietnam Veterans Association.

    k) Public servants in leadership and management apparatus of public service providing units:

    - The heads, deputy heads, who hold management positions of department level (board, faculty) in the organizations established and managed by the competent authorities of the Party and State agencies and socio-political organizations in accordance with the law provisions, with legal status, seals, accounts, operating in the fields of education, training, health, scientific research, culture, physical education, sports, tourism, labor, war invalids and social affairs, information and communication and other career fields prescribed by law;

    - The heads and deputy heads; persons holding positions as heads and deputy heads of the public service providing units of the Politburo, the Secretariat, the Standing Committee of the National Assembly, the Government;

    - The heads and deputy heads of the public service providing units funded by the state budget for operation to be of the departments and the equivalent bodies of the Party Central Committee, the Office of the national President, Office of the National Assembly, the State Audit, the Supreme People's Court, the Supreme People's Procuracy, the central bodies of socio-political organizations, ministries, ministerial-level agencies, the Governmental agencies, the Prime Minister;

    - The heads of the public service providing units funded by the state budget for operation to be of the General Department, Department and the equivalent level under the ministries, ministerial-level agencies; Provincial Party Committee, City Party Committee; provincial-level People's Committees; socio-political organizations at provincial level; Rural District Party Committee, Urban District Party Committee, City Party Committee, City Party Committee of province; specialized agencies of the provincial-level People's Committees, the specialized agencies of the district-level People's Committees;

    - People holding the job positions associated with the task of state management in the public service providing units assigned the task of state management.

    2. Officers and professional soldiers of the People's Army and the People's Public Security.

    3. Staffs of representative agencies of Vietnam in foreign countries (defined by the Law on the representative agencies of the Socialist Republic of Vietnam in foreign countries); news reporters and Vietnamese state press residing abroad.

    4. Spouse, under-18 children of the persons mentioned in clause 3 of this Article following or visiting these persons during the work term.

    5. In the necessary cases, based on the requirements and the nature of the trip, the Minister of Foreign Affairs shall issue official passports under the direction of the Prime Minister or review for decision on issuing official passports at request of the competent agencies of Vietnam as stipulated in clause 9 of Article 1 of this Decree for those who are not subject to the provisions of Clauses 1 to clause 4 of this Article."

    5. Article 14 of the dossier requesting for issue of diplomatic passports, official passports shall be amended and supplemented as follows:

    "Article 14

    1. Vietnamese citizens living domestically who are subjects to the diplomatic passports, official passports provided for in Article 6 of the Decree No.136/2007/ND-CP and Clause 3 and 4 of Article 1 of this Decree, when applying for diplomatic passports, official passports, submit 01 set of dossier at the Consular Department or Ho Chi Minh City's Department of Foreign Affairs (Ministry of Foreign Affairs) or at the offices of Foreign Affairs of the provinces and cities directly under the Central government as prescribed by the Ministry of Foreign Affairs. The dossier comprises:

    - The declaration requesting for a diplomatic passport, official passport (according to prescribed form).

    - Document (according to prescribed form) of the competent authority referred to in clause 9 of Article 1 of this Decree on sending or allowing to go abroad, which clearly states that officials, public servants and officers of the State staff, received wages from the state budget or salary fund of public service providing units in accordance with the law provisions.

    - In case those who request for passports subject to cases of following or visiting referred to in clause 11 of Article 6 of the Decree No.136/2007/ND-CP and Clause 4 of Article 1 of this Decree, in addition to the declaration and proof subject to the cases of following or visiting, it should submit additionally a written decision or opinion of the competent authority where they are working (if any) and a written decision or opinion of the Ministry of Foreign Affairs.

    If the applicants are under-18 children as prescribed in clause 2 of Article 1 of this Decree, they should submit additionally a copy of birth certificate and a copy of identity card (for the case of enough 14 years old or older). If the above documents are copies, they must present the originals for inspection and comparison.

    2. When filing dossier, the passport applicant shall pay fee as prescribed by the Ministry of Finance.

    3. Time limit for consideration of passport issue: agencies issuing diplomatic passports, official passports return results to the applicants for a period of not more than 5 working days from the date of receiving complete dossier. In case of refusal, issuing written reply to the applicants, stating clearly the reasons."

    6. Article 15 of method to apply for ordinary passports is amended, supplemented as follows:

    a) To supplement point c Clause 1 of place to apply dossier through entrustment as follows:

    "c) Entrust the agencies, organizations and enterprises with legal entity status to directly file dossier and get results at the Exit and Entry Administration of Public Security of the provinces and cities directly under the central government where they permanently reside or Exit and Entry Administration of Ministry of Public Security. The entrustment shall comply with the provisions of the Ministry of Public Security."

    b) To amend Point a, Clause 3 of dossier requesting for domestic ordinary passports as follows:

    "3. Dossier requesting for passport (01 set):

    a) In case of direct application for, as specified at Points a and c, Clause 1, Article 15 of the Decree No.136/2007/ND-CP. The dossier comprises:

    - The declaration requesting for a ordinary passport (according to prescribed form).

    For under-14 children, parents or guardian of the children shall declare and sign in the declaration; if father or mother needs for under-9 children to share passport, then declares in the same declaration.

    - A copy of the birth certificate of under-14 child.

    When filing dossier, it must provide valid identity card of the passport applicant for inspection and comparison."

    7. Clause 1 of Article 16 of the dossiers requesting for ordinary passports for under-14 children living in foreign countries shall be amended as follows:

    "...

    if father or mother needs for under-9 children to share passport, then declares in the same declaration requesting for ordinary passports. "

    8. Clause 1 and Clause 2 of Article 29 of the responsibilities of the Ministry of Transport is amended as follows:

    "1. Guide the procedures, order to grant, modify passports of crewmembers.

    2. To grant, amend passports of crewmembers; inform the Ministry of Public Security the list of personnel who have been granted, modified passports of crewmembers right after the grant and a list of personnel who reported their passports of crewmembers lost.

    ... "

    9. Article 32 of the competent authority to send or allow officials, civil servants to go abroad is amended and supplemented as follows:

    "Article 32.

    1. Authorities competent to appoint the persons subject to diplomatic passports, official passports referred to in Article 6 of the Decree No.136/2007/ND-CP and Clause 3, Clause 4, Article 1 of this Decree include:

    a) Of the Communist Party of Vietnam:

    Politburo of the Party Central Committee;

    - Secretariat of the Party Central Committee;

    - The boards of the Party Central Committee;

    - Office of the Party Central Committee;

    - Provincial Party Committee, City Party Committee directly under the Central level.

    b) Of the National Assembly:

    - National Assembly Standing Committee;

    - National Council of the National Assembly;

    - The Committees of the National Assembly;

    - The Boards, Institutes of the National Assembly Standing Committee;

    - Office of the National Assembly;

    - State Audit.

    c) Office of the National President.

    d) Of the Government:

    - The Prime Minister;

    - Ministries, ministerial-level agencies, the Governmental agencies and other organizations established by the Government, the Prime Minister.

    đ) Supreme People's courts,

    e) Supreme People's Procuracy.

    g) Of the local state agencies:

    - People's Councils of provinces and cities directly under the Central government;

    - People's Committees provinces and cities directly under the Central government.

    h) Of the socio-political organizations at the central level:

    - Central Committee of the Vietnam Fatherland Front;

    - Vietnam General Confederation of Labor;

    - Vietnamese Women's Union;

    - Central Ho Chi Minh Communist Youth Union;

    - Vietnam Farmers Association;

    - Vietnam Veterans Association.

    2. Heads of ministries, ministerial-level agencies, the Governmental agencies and other public service providing organizations established by the Government, Chairmen of the People's Committees of provinces and cities directly under the Central Government may authorize their subordinate units in sending or allowing officials and public servants to go abroad.

    3. The heads of the competent authorities referred to in clause 1 of this Article are responsible for promulgating the regulations on management of overseas-going of officials and public servants under their management.

    4. Personnel under the management of the Central Execution Committee of the Party shall comply with the relevant regulations."

    Article 2. Effect

    This Decree takes effect from November 10, 2012.

     

     

     

    FOR THE GOVERNMENT
    PRIME MINISTER




    Nguyen Tan Dung

     

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Nghị định 65/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 136/2007/NĐ-CP về xuất, nhập cảnh của công dân Việt Nam

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu65/2012/NĐ-CP
                            Loại văn bảnNghị định
                            Cơ quanChính phủ
                            Ngày ban hành06/09/2012
                            Người kýNguyễn Tấn Dũng
                            Ngày hiệu lực 10/11/2012
                            Tình trạng Hết hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                            • Thông tư 07/2013/TT-BCA sửa đổi Thông tư 27/2007/TT-BCA hướng dẫn việc cấp, sửa đổi hộ chiếu phổ thông ở trong nước và Thông tư 10/2006/TT-BCA hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
                            • Thông tư liên tịch 08/2013/TTLT/BCA-BNG sửa đổi Thông tư liên tịch 08/2009/TTLT/BCA-BNG hướng dẫn cấp hộ chiếu phổ thông và giấy thông hành cho công dân Việt Nam ở nước ngoài do Bộ Công an và Bộ Ngoại giao ban hành
                            • Thông tư 17/2014/TT-BGDĐT về Quy chế quản lý việc ra nước ngoài của cán bộ, công và viên chức do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

                            Hủy bỏ

                              Bổ sung

                                Đình chỉ 1 phần

                                  Quy định hết hiệu lực

                                    Bãi bỏ

                                      Sửa đổi

                                        Đính chính

                                          Thay thế

                                            Điều chỉnh

                                              Dẫn chiếu

                                                Văn bản gốc PDF

                                                Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                Tải văn bản gốc
                                                Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                Văn bản Tiếng Việt

                                                Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                Tải văn bản Tiếng Việt
                                                Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Nội dung này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 07/2013/TT-BCA

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Nội dung này được hướng dẫn bởi Khoản 1 và 2 Điều 1 Thông tư 07/2013/TT-BCA

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Nội dung này được hướng dẫn bởi Điểm 1.a Khoản 2 Điều 1 Thông tư liên tịch 08/2013/TTLT/BCA-BNG (VB hết hiệu lực: 15/11/2021)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Quy chế quản lý việc ra nước ngoài của cán bộ, công và viên chức được ban hành kèm theo Thông tư 17/2014/TT-BGDĐT

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                  Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                   Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                -
                                                CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                • Tư vấn pháp luật
                                                • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                • Tư vấn luật qua Facebook
                                                • Tư vấn luật ly hôn
                                                • Tư vấn luật giao thông
                                                • Tư vấn luật hành chính
                                                • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                • Tư vấn pháp luật thuế
                                                • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                • Tư vấn pháp luật lao động
                                                • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                • Tư vấn pháp luật
                                                • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                • Tư vấn luật qua Facebook
                                                • Tư vấn luật ly hôn
                                                • Tư vấn luật giao thông
                                                • Tư vấn luật hành chính
                                                • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                • Tư vấn pháp luật thuế
                                                • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                • Tư vấn pháp luật lao động
                                                • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                Tìm kiếm

                                                Duong Gia Logo

                                                • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                   Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                 Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                 Email: danang@luatduonggia.vn

                                                VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                  Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                • Chatzalo Chat Zalo
                                                • Chat Facebook Chat Facebook
                                                • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                • location Đặt câu hỏi
                                                • gọi ngay
                                                  1900.6568
                                                • Chat Zalo
                                                Chỉ đường
                                                Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                • Gọi ngay
                                                • Chỉ đường

                                                  • HÀ NỘI
                                                  • ĐÀ NẴNG
                                                  • TP.HCM
                                                • Đặt câu hỏi
                                                • Trang chủ