Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị định 136/2007/NĐ-CP Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    518449
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu136/2007/NĐ-CP
    Loại văn bảnNghị định
    Cơ quanChính phủ
    Ngày ban hành17/08/2007
    Người kýNguyễn Tấn Dũng
    Ngày hiệu lực 14/09/2007
    Tình trạng Hết hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    ******

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ********

    Số: 136/2007/NĐ-CP

    Hà Nội, ngày 17 tháng 08 năm 2007 

     

     

    NGHỊ ĐỊNH

    VỀ XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM

    CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
    Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,

    NGHỊ ĐỊNH :

    Chương 1:

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Nghị định này quy định về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

    Điều 2. Công dân Việt Nam được cấp hộ chiếu quốc gia hoặc giấy tờ khác phù hợp để xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định tại Nghị định này và Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

    Điều 3.

    1. Công dân Việt Nam mang hộ chiếu quốc gia nêu tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định này được xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu của Việt Nam. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác thì thực hiện theo quy định của Điều ước quốc tế đó.

    2. Công dân Việt Nam mang giấy tờ khác nêu tại điểm b khoản 1 Điều 4  Nghị định này được xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu của Việt Nam theo quy định với từng loại giấy và Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

    3. Công dân Việt Nam mang giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam không cần thị thực.

    Chương 2:

    QUY ĐỊNH VỀ GIẤY TỜ CÓ GIÁ TRỊ XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH VIỆT NAM

    Điều 4.

    1. Các giấy tờ sau đây cấp cho công dân Việt Nam để xuất cảnh, nhập cảnh:

    a) Hộ chiếu quốc gia, bao gồm:

    - Hộ chiếu ngoại giao;

    - Hộ chiếu công vụ;

    - Hộ chiếu phổ thông.

    b) Giấy tờ khác bao gồm:

    - Hộ chiếu thuyền viên;

    - Giấy thông hành biên giới;

    - Giấy thông hành nhập xuất cảnh;

    - Giấy thông hành hồi hương;

    - Giấy thông hành.

    2. Thời hạn của các loại giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh:

    a) Hộ chiếu quốc gia:

    - Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có giá trị không quá 5 năm tính từ ngày cấp. Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ được gia hạn một lần, tối đa không quá 3 năm. Việc gia hạn phải thực hiện trước khi hộ chiếu hết hạn ít nhất 30 ngày;

    - Hộ chiếu phổ thông có giá trị không quá 10 năm tính từ ngày cấp và không được gia hạn;

    - Thời hạn của hộ chiếu quốc gia cấp cho trẻ em dưới 14 tuổi hoặc cấp cho công dân kèm theo trẻ em dưới 14 tuổi thực hiện theo quy định tại Điều 5  Nghị định này.

    b) Các giấy tờ khác :

    - Giấy thông hành biên giới, giấy thông hành nhập xuất cảnh, giấy thông hành hồi hương có giá trị không quá 12 tháng tính từ ngày cấp và không được gia hạn;

    - Giấy thông hành có giá trị không quá 6 tháng tính từ ngày cấp và không được gia hạn.

    - Hộ chiếu thuyền viên có giá trị không quá 5 năm tính từ ngày cấp. Hộ chiếu thuyền viên được gia hạn một lần, tối đa không quá 3 năm. Việc gia hạn phải thực hiện trước khi hộ chiếu hết hạn ít nhất 30 ngày.

    3. Hộ chiếu quốc gia là tài sản của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    Hộ chiếu quốc gia được sử dụng thay thế giấy chứng minh nhân dân.

    Hộ chiếu phổ thông cấp trong nước và cấp ở nước ngoài có hình thức và nội dung như nhau nhưng có ký hiệu riêng để thuận lợi trong quản lý.

    Điều 5.

    1. Giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh được cấp riêng cho từng công dân.

    2. Hộ chiếu quốc gia cấp cho trẻ em dưới 14 tuổi có giá trị không quá 5 năm tính từ ngày cấp đến khi trẻ em đó đủ 14 tuổi và không được gia hạn.

    3. Trẻ em dưới 14 tuổi được cấp chung vào hộ chiếu quốc gia của cha hoặc mẹ nếu có đề nghị của cha hoặc mẹ trẻ em đó. Trong trường hợp này, hộ chiếu có giá trị không quá 5 năm tính từ ngày cấp cho đến khi trẻ em đó đủ 14 tuổi và không được gia hạn.

    Điều 6. Hộ chiếu ngoại giao cấp cho công dân Việt Nam thuộc diện sau đây được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam nêu tại khoản 1 Điều 32 Nghị định này cử hoặc quyết định cho ra nước ngoài, phù hợp với tính chất của chuyến đi:

    1. Thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam:

    - Tổng Bí thư, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng;

    - Các vị nguyên là Tổng Bí thư, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng;

    - Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm, Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng;

    - Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    - Trưởng ban, Phó Trưởng ban các Ban trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Trung ương Đảng;

    - Giám đốc, Phó Giám đốc Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia  Hồ Chí Minh; Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập Báo Nhân Dân, Tạp chí Cộng sản, Website của Đảng; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng lý luận Trung ương;

    - Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy khối cơ quan Trung ương, khối doanh nghiệp Trung ương;

    - Đặc phái viên, trợ lý, thư ký của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

    2. Thuộc Quốc hội:

    - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Quốc hội; Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

    - Các vị nguyên là Chủ tịch, Phó Chủ tịch Quốc hội;

    - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội;

    - Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội; Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội;

    - Trưởng ban, Phó Trưởng các Ban của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

    - Đại biểu Quốc hội;

    - Trợ lý, thư ký của Chủ tịch Quốc hội.

    3. Thuộc Chủ tịch nước:

    - Chủ tịch, Phó Chủ tịch nước;

    - Các vị nguyên là Chủ tịch, Phó Chủ tịch nước;

    - Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Đặc phái viên, trợ lý, thư ký của Chủ tịch nước.

    4. Thuộc Chính phủ:

    - Thủ tướng, Phó Thủ tướng Chính phủ, các vị nguyên là Thủ tướng, Phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Phó Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ;

    - Tổng Cục trưởng, Phó Tổng Cục trưởng và cấp tương đương thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan do Thủ tướng Chính phủ thành lập; Chính ủy, Phó Chính ủy, Tư lệnh, Phó Tư lệnh các Tổng cục, Bộ Tư lệnh trực thuộc Bộ Quốc phòng; sĩ quan có cấp hàm từ Thiếu tướng, Chuẩn đô đốc Hải quân trở lên đang phục vụ trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân;

    - Đặc phái viên, trợ lý, thư ký của Thủ tướng Chính phủ;

    - Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký Phân ban Việt Nam trong Ủy ban Hợp tác liên Chính phủ Việt Nam và nước ngoài.

    5. Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

    6. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

    7. Thuộc cơ quan Nhà nước ở địa phương:

    - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

     8. Thuộc các đoàn thể và tổ chức nhân dân cấp Trung ương:

    - Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;

    - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam;

    - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

    - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam;

    - Bí thư thứ nhất, Bí thư thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

    - Chủ tịch Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị Việt Nam;

    - Chủ tịch Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam;

    - Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam;

    - Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã Việt Nam;

    - Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

    9. Những người đang phục vụ trong ngành ngoại giao đã được phong hàm ngoại giao hoặc giữ các chức vụ từ Phó Tùy viên quốc phòng trở lên tại cơ quan đại diện ngoại giao, phái đoàn thường trực tại các tổ chức quốc tế liên Chính phủ và từ chức vụ Tùy viên lãnh sự trở lên tại cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.

    10. Giao thông viên ngoại giao, giao thông viên lãnh sự.

    11. Vợ hoặc chồng của những người thuộc diện quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này cùng đi theo hành trình công tác; vợ (hoặc chồng), con dưới 18 tuổi của những người thuộc diện quy định tại khoản 9 Điều này cùng đi theo hoặc đi thăm những người này trong nhiệm kỳ công tác.

    12. Trong trường hợp cần thiết, căn cứ vào yêu cầu đối ngoại hoặc lễ tân nhà nước và tính chất chuyến đi công tác, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thực hiện việc cấp hộ chiếu ngoại giao theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ hoặc xét quyết định cấp hộ chiếu ngoại giao theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam nêu tại khoản 1 Điều 32 Nghị định này cho những người không thuộc diện quy định từ khoản 1 đến khoản 11 Điều này.

    Điều 7. Hộ chiếu công vụ cấp cho công dân Việt Nam thuộc diện sau đây, được cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định này cử ra nước ngoài thực hiện nhiệm vụ thuộc chức năng của cơ quan đó:

    1. Cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

    2. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.

    3. Nhân viên cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài; phóng viên thông tấn và báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài.

    4. Vợ hoặc chồng, con dưới 18 tuổi của những người nêu tại khoản 3 Điều này cùng đi theo hoặc đi thăm những người này trong nhiệm kỳ công tác.

    5. Trong trường hợp cần thiết, căn cứ vào yêu cầu và tính chất của chuyến đi, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thực hiện việc cấp hộ chiếu công vụ theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ hoặc xét quyết định cấp hộ chiếu công vụ theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam nêu tại khoản 1 Điều 32  Nghị định này cho những người không thuộc diện quy định từ khoản 1 đến khoản 4 Điều này.

    Điều 8. Hộ chiếu phổ thông cấp cho mọi công dân Việt Nam.

    Điều 9. Hộ chiếu thuyền viên cấp cho công dân Việt Nam là thuyền viên để xuất nhập cảnh theo tàu biển hoặc phương tiện thuỷ nội địa hoạt động tuyến quốc tế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Giao thông vận tải.

    Điều 10. Giấy thông hành biên giới và giấy thông hành nhập xuất cảnh cấp cho công dân Việt Nam qua lại nước có chung biên giới với Việt Nam, theo Điều ước quốc tế giữa Việt Nam với nước đó.

    Điều 11. Giấy thông hành hồi hương cấp cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài nhập cảnh về thường trú ở Việt Nam.

    Điều 12. Giấy thông hành cấp cho công dân Việt Nam không định cư ở nước ngoài để nhập cảnh về thường trú ở Việt Nam trong những trường hợp sau đây:

    1. Không được nước ngoài cho cư trú.

    2. Phải về nước theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam mà không có hộ chiếu quốc gia.

    3. Có nguyện vọng về nước nhưng không có hộ chiếu quốc gia.

    Điều 13.

    1. Người được cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh có trách nhiệm giữ gìn và bảo quản cẩn thận, không được tẩy xóa, sửa chữa nội dung trong giấy tờ đó, không được cho người khác sử dụng, không được sử dụng trái với pháp luật Việt Nam.

    2. Người được cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh có trách nhiệm khai báo nếu bị mất giấy tờ đó theo quy định như sau:

    a) Nếu người đó đang ở trong nước thì phải khai báo ngay bằng văn bản với cơ quan cấp giấy tờ đó hoặc với cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh nếu giấy tờ bị mất do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp. Trường hợp bị mất hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ thì ngoài việc khai báo trên, người được cấp phải báo cáo ngay với cơ quan cử mình ra nước ngoài.

    b) Nếu người đang ở nước ngoài thì phải khai báo ngay bằng văn bản với cơ quan có thẩm quyền nước sở tại và cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi gần nhất.

    3. Các cơ quan Việt Nam nêu tại khoản 2 Điều này khi nhận được văn bản khai báo mất giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh, có trách nhiệm thông báo cho Bộ Công an (Cục Quản lý xuất nhập cảnh) để hủy giá trị sử dụng của giấy tờ đó. Giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh đã bị hủy thì không được khôi phục, trừ trường hợp vì lý do nhân đạo, cấp thiết.

    Chương 3:

    QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP GIẤY TỜ CÓ GIÁ TRỊ XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH VIỆT NAM

    Điều 14.

    1. Công dân Việt Nam đang ở trong nước đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ nộp hồ sơ tại Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao hoặc tại cơ quan Ngoại vụ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của Bộ Ngoại giao.

    Hồ sơ gồm:

    - Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu quy định;

    - Văn bản của cơ quan có thẩm quyền nêu tại khoản 1 Điều 32 Nghị định này về việc cử hoặc quyết định cho ra nước ngoài;

    - Bản sao giấy khai sinh nếu người đề nghị cấp hộ chiếu dưới 14 tuổi;

    - Giấy tờ chứng minh thuộc diện cùng đi theo hoặc đi thăm nếu người đề nghị cấp hộ chiếu thuộc diện nêu tại khoản 11 Điều 6 và khoản 4 Điều 7  Nghị định này.

    Trường hợp cha hoặc mẹ có nhu cầu cho con dưới 14 tuổi thuộc diện quy định tại khoản 11 Điều 6, khoản 4 Điều 7 Nghị định này được đi cùng hộ chiếu thì khai chung vào tờ khai của mình.

    2. Thời hạn xem xét cấp hộ chiếu: cơ quan cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trả kết quả cho người đề nghị trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

    Điều 15.

    1. Công dân Việt Nam ở trong nước đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh theo một trong các cách sau đây:

    a) Trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc nơi đang tạm trú.

    b) Gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú và đề nghị được nhận kết quả qua đường bưu điện. Việc gửi hồ sơ và nhận kết quả qua đường bưu điện thực hiện theo thủ tục do Bộ Công an và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam quy định.

    c) Ủy thác cho cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú. Việc ủy thác thực hiện theo quy định của Bộ Công an.

    2. Trường hợp cấp thiết cần hộ chiếu gấp (do Bộ Công an quy định) người đề nghị có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an.

    3. Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu gồm có:

    a) Đối với trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ, nêu tại các điểm a và c khoản 1 Điều này:

    - Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu quy định.

    Đối với trẻ em dưới 14 tuổi thì cha, mẹ hoặc người đỡ đầu của trẻ em đó khai và ký vào tờ khai; nếu cha hoặc mẹ có nhu cầu cho con dưới 14 tuổi đi cùng hộ chiếu thì khai chung vào tờ khai của mình.

    - Bản sao giấy khai sinh của trẻ em dưới 14 tuổi.

    Khi nộp hồ sơ phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân của người đề nghị cấp hộ chiếu còn giá trị để đối chiếu.

    b) Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, nêu tại điểm b khoản 1 Điều này:

    - Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu quy định, có xác nhận của Trưởng Công an phường, xã nơi đăng ký thường trú.

    - Bản chụp giấy chứng minh nhân dân còn giá trị.

    4. Khi nộp hồ sơ, người đề nghị cấp hộ chiếu phải nộp lệ phí hộ chiếu  theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện thì nộp lệ phí cùng với hồ sơ và thanh toán cước phí chuyển, phát cho Bưu điện.

    5. Thời hạn giải quyết hồ sơ và trả kết quả:

    a) Đối với các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này, cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh trả kết quả trong thời hạn không quá 8 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

    b) Đối với trường hợp nêu tại khoản 2 Điều này, cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh trả kết quả trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

    6. Trưởng Công an phường, xã nơi công dân thường trú phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận trong tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu của công dân.

    7. Cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân được người đề nghị cấp hộ chiếu ủy thác nộp hồ sơ và nhận kết quả phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đối chiếu chính xác giữa người đề nghị cấp hộ chiếu, giấy chứng minh nhân dân và tờ khai của họ.

    ­Điều 16.

    1. Công dân Việt Nam đang ở nước ngoài đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông thì nộp hồ sơ tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

    Hồ sơ gồm :

    - Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu quy định;

    - Giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam;

    - Bản sao giấy khai sinh nếu người đề nghị cấp hộ chiếu dưới 14 tuổi.

    Trường hợp cha hoặc mẹ có nhu cầu cho con dưới 14 tuổi đi cùng hộ chiếu thì khai chung vào tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu của mình.

    2. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trả kết quả cho người đề nghị trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

    Điều 17. Thủ tục, trình tự cấp hộ chiếu thuyền viên do Bộ Giao thông vận tải quy định.

    Điều 18. Thủ tục, trình tự cấp giấy thông hành biên giới và giấy thông hành nhập xuất cảnh do Bộ Công an quy định, phù hợp với Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết với nước liên quan.

    Điều 19. Thủ tục, trình tự cấp giấy thông hành hồi hương cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hồi hương về thường trú ở Việt Nam do Bộ Công an và Bộ Ngoại giao quy định.

    Điều 20. Thủ tục, trình tự cấp giấy thông hành cho công dân Việt Nam không định cư ở nước ngoài về thường trú ở Việt Nam do Bộ Công an quy định.

    Chương 4:

    QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CHƯA ĐƯỢC XUẤT CẢNH, CHƯA ĐƯỢC CẤP GIẤY TỜ CÓ GIÁ TRỊ XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH VIỆT NAM

    Điều 21. Công dân Việt Nam ở trong nước chưa được xuất cảnh nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

    1. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc có liên quan đến công tác điều tra tội phạm.

    2. Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án hình sự.

    3. Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án dân sự, kinh tế; đang chờ để giải quyết tranh chấp về dân sự, kinh tế.

    4. Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính trừ trường hợp có đặt tiền, đặt tài sản hoặc có biện pháp bảo đảm khác để thực hiện nghĩa vụ đó.

    5. Vì lý do ngăn chặn dịch bệnh nguy hiểm lây lan.

    6. Vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.

    7. Có hành vi vi phạm hành chính về xuất nhập cảnh theo quy định của Chính phủ.

    Điều 22.

    1. Thẩm quyền quyết định chưa cho công dân Việt Nam xuất cảnh :

    a) Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát, Tòa án hoặc cơ quan thi hành án các cấp quyết định chưa cho xuất cảnh đối với những người nêu tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 21 Nghị định này.

    b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định chưa cho xuất cảnh đối với những người nêu tại khoản 4 Điều 21  Nghị định này.

    c) Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định chưa cho xuất cảnh đối với những người nêu tại khoản 5 Điều 21 Nghị định này.

    d) Bộ trưởng Bộ Công an quyết định chưa cho xuất cảnh đối với những người nêu tại khoản 6 Điều 21 Nghị định này.

    đ) Thủ trưởng cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an quyết định chưa cho xuất cảnh đối với những người nêu tại khoản 7 Điều 21 Nghị định này.

    2. Các cơ quan có thẩm quyền nêu tại các điểm a, b, c, d, khoản 1 Điều này khi quyết định chưa cho công dân xuất cảnh phải gửi văn bản thông báo cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an, nêu rõ các yếu tố nhân thân của người chưa được xuất cảnh và thời hạn chưa cho người đó xuất cảnh, để thực hiện. Khi hủy bỏ quyết định đó cũng phải thông báo bằng văn bản cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an để thực hiện.

    3. Cơ quan nào quyết định chưa cho công dân xuất cảnh thì có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho công dân đó biết, trừ trường hợp vì lý do đảm bảo bí mật cho công tác điều tra tội phạm và lý do an ninh.

    4. Người quyết định chưa cho công dân xuất cảnh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

    Điều 23. Người Việt Nam đang ở nước ngoài chưa được cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh nếu thuộc một trong những trường hợp sau:

    1. Không có giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam.

    2. Vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an.

    Điều 24. Người thuộc diện nêu tại Điều 21 và Điều 23 Nghị định này chưa được cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam. Trường hợp đã cấp thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an thực hiện việc hủy giá trị sử dụng giấy tờ đó.

    Điều 25. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi phát hiện người thuộc diện nêu tại Điều 21 và Điều 23 Nghị định này đã có hộ chiếu, giấy tờ khác có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh hoặc đang làm thủ tục để đề nghị cấp giấy tờ đó, có trách nhiệm thông báo kèm theo bằng chứng cụ thể cho các cơ quan có thẩm quyền nêu tại Điều 22 Nghị định này xem xét, quyết định không cấp hộ chiếu, giấy tờ khác có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ngăn chặn người đó xuất cảnh.

    Điều 26.

    1. Bộ Công an thống nhất quản lý danh sách công dân chưa được xuất cảnh nêu tại Điều 21 Nghị định này và công dân chưa được cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh nêu tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này.

    2. Trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định cho xuất cảnh đối với những người chưa được xuất cảnh nêu tại Điều 21 Nghị định này.

    Chương 5:

    QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM, THẨM QUYỀN CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN

    Điều 27. Bộ Công an là cơ quan giúp Chính phủ quản lý nhà nước về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, có trách nhiệm:

    1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan soạn thảo, ban hành hoặc trình Chính phủ ban hành hoặc kiến nghị Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

    2. Cấp, sửa đổi hộ chiếu phổ thông, giấy thông hành biên giới, giấy thông hành nhập xuất cảnh cho công dân Việt Nam đang ở trong nước, giấy thông hành cho công dân Việt Nam ở nước ngoài về nước do không được nước ngoài cho cư trú.

    3. Ban hành mẫu các loại giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh và các biểu mẫu cần thiết sau khi tham khảo ý kiến các Bộ, ngành liên quan; in ấn, quản lý và cung ứng ấn phẩm trắng các loại giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh cho các cơ quan cấp phát các loại giấy tờ này.

    4. Thực hiện việc thu hồi, hủy giá trị sử dụng của các loại giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh; khôi phục giá trị sử dụng của các loại giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh đã bị hủy quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định này.

    5. Kiểm soát, kiểm chứng giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh đối với công dân Việt Nam xuất cảnh, nhập cảnh tại các cửa khẩu; hướng dẫn các đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh ở các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý về thủ tục, biểu mẫu, trình tự thực hiện việc kiểm soát, kiểm chứng giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh.

    6. Xử lý vi phạm hành chính đối với cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân; hướng dẫn các cơ quan liên quan về cách thức phát hiện giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh giả.

    7. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; chủ trì thực hiện việc tiếp nhận công dân Việt Nam không được phía nước ngoài cho cư trú.

    8. Thống kê nhà nước về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;     xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan để đảm bảo chế độ quản lý thống nhất thông tin trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

    Điều 28. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm:

    1. Hướng dẫn thủ tục, trình tự cấp, gia hạn, sửa đổi hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ.

    2. Cấp, gia hạn, sửa đổi hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước;  thông báo cho Bộ Công an danh sách nhân sự người được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ngay sau khi cấp.

    3. Thông báo cho Bộ Công an danh sách nhân sự những người trình báo mất hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ để hủy giá trị sử dụng.

    4. Trao đổi với Bộ Công an để khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ đã bị hủy nêu tại khoản 3 Điều 13 Nghị định này.

    5. Cung cấp cho Bộ Công an những thông tin, tài liệu cần thiết về các cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định về cấp, sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ để Bộ Công an xử lý.

    6. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an trong việc đàm phán, ký kết hoặc gia nhập Điều ước quốc tế liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam theo quy định của Chính phủ.

    Điều 29. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm:

    1. Hướng dẫn thủ tục, trình tự cấp, gia hạn, sửa đổi hộ chiếu thuyền viên.

    2. Cấp, sửa đổi, gia hạn hộ chiếu thuyền viên; thông báo cho Bộ Công an danh sách nhân sự người được cấp hộ chiếu thuyền viên ngay sau khi cấp và danh sách nhân sự những người trình báo mất hộ chiếu thuyền viên.

    3. Cung cấp cho Bộ Công an những thông tin, tài liệu cần thiết về các cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định về cấp, sử dụng hộ chiếu thuyền viên để Bộ Công an xử lý.

    Điều 30. Bộ Quốc phòng (Bộ đội Biên phòng) có trách nhiệm:

    1. Kiểm soát, kiểm chứng hộ chiếu, giấy tờ khác có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam khi xuất cảnh, nhập cảnh tại các cửa khẩu do Bộ đội Biên phòng quản lý.

    2. Cung cấp cập nhật cho Bộ Công an danh sách công dân Việt Nam đã xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu do Bộ đội Biên phòng quản lý.

    3. Trao đổi với Bộ Công an về tình hình, kết quả xử lý các cá nhân, tổ chức vi phạm quy định về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam tại các cửa khẩu do Bộ đội Biên phòng quản lý; kịp thời trao đổi để Bộ Công an phối hợp chỉ đạo việc xử lý đối với các trường hợp vi phạm nghiêm trọng hoặc liên quan đến đối ngoại.

    Điều 31. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm:

    1. Cấp, gia hạn, sửa đổi hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo thông báo của Bộ Ngoại giao.

    2. Cấp, sửa đổi hộ chiếu phổ thông theo hướng dẫn của Bộ Công an và Bộ Ngoại giao.

    3. Cấp giấy thông hành hồi hương, giấy thông hành theo thông báo của Bộ Công an.   

    4. Thông báo cho Bộ Công an danh sách nhân sự những người được cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh ngay sau khi cấp và danh sách những người trình báo mất giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh, theo mẫu của Bộ Công an.

    Điều 32.

    1. Cơ quan có thẩm quyền cử những người thuộc diện nêu tại Điều 6 và Điều 7 Nghị định này ra nước ngoài gồm:

    a) Thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam:

    - Bộ Chính trị Trung ương Đảng;

    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;

    - Các Ban trực thuộc Trung ương Đảng;

    - Văn phòng Trung ương Đảng;

    - Tỉnh ủy, Thành ủy trực thuộc Trung ương.

    b) Thuộc Quốc hội:

    - Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

    - Hội đồng Dân tộc của Quốc hội;

    - Các Ủy ban của Quốc hội;

    - Các Ban của Ủy ban Thường vụ của Quốc hội;

    - Văn phòng Quốc hội.

    c) Văn phòng Chủ tịch nước.

    d) Thuộc Chính phủ:

    - Thủ tướng Chính phủ;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

    đ) Tòa án nhân dân tối cao.

    e) Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

    g) Thuộc cơ quan nhà nước ở địa phương:

    - Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    - Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    h) Thuộc các đoàn thể và tổ chức nhân dân ở Trung ương :

    - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    - Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;

    - Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

    - Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

    - Hội Nông dân Việt Nam;

    - Hội Cựu chiến binh Việt Nam;

    - Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị Việt Nam;

    - Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam;

    - Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam;

    - Liên minh Hợp tác xã Việt Nam;

    - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

    2. Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể ủy quyền cho đơn vị trực thuộc trong việc cử cán bộ, công chức ra nước ngoài.

    3. Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền nêu tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm ban hành quy chế quản lý việc ra nước ngoài của cán bộ, công chức do mình quản lý.

    Chương 6:

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 33.

    1. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

    2. Công dân Việt Nam có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật khi bị từ chối cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh hoặc khi bị thông báo chưa cho xuất cảnh hoặc khi các cơ quan cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh không thực hiện đúng các quy định của Nghị định này.

    Điều 34. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế các quy định sau đây:

    - Nghị định số 05/2000/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

    - Các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam quy định tại Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài.

    Điều 35. Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

    Điều 36. Bộ Ngoại giao, Bộ Giao thông vận tải tổ chức việc nối mạng máy tính với Bộ Công an để truyền dữ liệu thông tin về nhân sự người được cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh ngay sau khi cấp; Bộ Ngoại giao hướng dẫn cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện việc nối mạng máy tính với Bộ Công an để truyền dữ liệu thông tin nhân sự người Việt Nam được cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh ngay sau khi cấp; Bộ Quốc phòng tổ chức việc nối mạng máy tính với Bộ Công an để truyền dữ liệu thông tin kiểm soát xuất cảnh, nhập cảnh của người Việt Nam qua lại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý, ngay sau khi công dân xuất cảnh, nhập cảnh.

    Điều 37. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Ngoại giao và Bộ Giao thông vận tải quy định về lệ phí cấp, gia hạn, bổ sung, sửa đổi các loại giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh; hướng dẫn việc trích từ tiền thu lệ phí cấp phát giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh để sử dụng vào việc mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa các loại vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ việc cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh; máy móc, thiết bị phát hiện giấy tờ có nghi vấn giả; việc xử lý vi phạm hành chính và các việc khác phục vụ yêu cầu quản lý xuất nhập cảnh của công dân.

    Điều 38. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

     

     
    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
      cơ quan thuộc Chính phủ;
    - VP BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
    - HĐND, UBND các tỉnh,                                                               
      thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;                                       
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của QH;                                         
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;                                                                                 
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;  
    - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - VPCP: BTCN, các PCN,
      Website Chính phủ, Ban Điều hành 112,
      Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,
      các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    -  Lưu: Văn thư, QHQT (5b).Hà

    TM. CHÍNH PHỦ
    THỦ TƯỚNG

     


    Nguyễn Tấn Dũng

     

    PHPWord

    THE GOVERNMENT

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence Freedom Happiness

     

    No. 136/2007/ND-CP

    Hanoi, August 17, 2007

     

    DECREE

    ON VIETNAMESE CITIZENS EXIT AND ENTRY

    THE GOVERNMENT

    Pursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government;
    At the proposal of the Minister of Public Security,

    DECREES:

    Chapter 1

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1. This Decree provides for Vietnamese citizens exit and entry.

    Article 2. Vietnamese citizens shall be granted national passports or other relevant exit and entry papers under the provisions of this Decree and treaties which Vietnam has signed or acceded to.

    Article 3.

    1. Vietnamese citizens holding national passports stated at Point a, Clause 1, Article 4 of this Decree may leave and enter Vietnam through its border gates. When a treaty to which Vietnam has signed or acceded contains different provisions, the provisions of this treaty prevail.

    2. Vietnamese citizens holding other papers stated at Point b, Clause 1, Article 4 of this Decree may leave and enter Vietnam through its border gates stated in each paper and treaties to which Vietnam has signed or acceded.

    3. Vietnamese citizens holding exit and entry papers granted by competent Vietnamese agencies do not need visas when leaving and entering Vietnam.

    Chapter 2

    PROVISIONS ON PAPERS FOR EXIT FROM AND ENTRY INTO VIETNAM

    Article 4.

    1. The following papers are granted to Vietnamese citizens for exit and entry:

    a/ National passports, including:

    - Diplomatic passport;

    - Official passport;

    - Ordinary passport.

    b/ Other papers, including:

    - Crewmember passport;

    - Border laissez passer;

    - Entry and exit laissez passer;

    - Repatriation laissez passer;

    - Laissez passer.

    2. Validity term of exit and entry papers:

    a/ National passports:

    - Diplomatic passports and official passports are valid for 5 years at most from the date of issue. Diplomatic or official passports may be extended once for not more than 3 years. Extension must be carried out at least 30 days before a passport expires;

    - Ordinary passports are valid for 10 years at most from the date of issue and inextensible;

    - The validity term of national passports granted to under-14 children or citizens accompanied by under-14 children is specified in Article 5 of this Decree.

    b/ Other papers:

    - Border laissez passers, entry and exit laissez passers and repatriation laissez passers are valid for 12 months at most from the date of issue and inextensible;

    - Laissez passers are valid for 6 months at most from the date of issue and inextensible;

    - Crewmember passports are valid for 5 years at most from the date of issue. They may be extended once for not more than 3 years. Extension must be carried out at least 30 days before a passport expires.

    3. National passports are assets of the State of the Socialist Republic of Vietnam.

    National passports may be used in substitution tor peoples identity cards.

    Ordinary passports granted in the country and overseas have the same format and contents but bear different codes for management purposes.

    Article 5.

    1. Exit and entry papers are granted to each citizen.

    2. National passports granted to under-14 children are valid for 5 years at most from the date of issue till the children reach full 14 years and these passports are inextensible.

    3. Under-14 children may share national passports with their fathers or mothers if so requested by the latter. In this case, passports are valid for 5 years at most from the date of issue till the children reach full 14 years and these passports are inextensible.

    Article 6. Diplomatic passports are granted to Vietnamese citizens who fall into one of the following categories and are sent or permitted to go abroad by competent Vietnamese agencies defined in Clause 1, Article 32 of this Decree, as appropriate to the characteristics of their trips:

    1. Those managed by the Communist Party of Vietnam:

    - The General Secretary, Political Bureau members. Party Central Committee Secretaries, Party Central Committee members and alternate members;

    - Former General Secretaries, Political Bureau members and Party Central Committee Secretaries;

    - The director, deputy directors and members of the Party Central Committees Examination Commission:

    - Secretaries and deputy secretaries of Party Committees of provinces and centrally run cities;

    - Heads and deputy heads of Party Central Committee commissions; the director and deputy directors of the Office of the Party Central Committee;

    - The director and deputy directors of the Ho Chi Minh National Politics and Administration Institute; editors-in-chief and deputy editors-in-chief of the Nhan Dan (People) Newspaper, the Communism Review and the Party Website: the chairman and vice chairmen of the Party Central Committees Theory Council:

    - Secretaries and deputy secretaries of Party Committees of central agencies and centrally managed enterprises blocks:

    - Special envoys, assistants and secretaries of the General Secretary of the Party Central Committee.

    2. Those managed by the National Assembly:

    - The Chairman and Vice Chairmen of the National Assembly; members of the National Assembly Standing Committee;

    - Former Chairmen and Vice Chairmen of the National Assembly;

    - The Chairman and Vice Chairmen of the National Assemblys Nationalities Council;

    - Heads and deputy heads of National Assembly Committees; the director and deputy directors of the Office of the National Assembly;

    - Heads and deputy heads of the National Assembly Standing Committees Departments;

    - National Assembly deputies;

    - Assistants and secretaries of the National Assembly Chairman.

    3. Those belonging to the President:

    - The President and Vice Presidents;

    - Former Presidents and Vice Presidents;

    - The director and deputy directors of the President Office;

    - Special envoys, assistants and secretaries of the President.

    4. Those managed by the Government:

    - The Prime Minister and Deputy Prime Ministers; former Prime Ministers and Deputy Prime Ministers;

    - Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies; vice ministers; deputy heads of ministerial-level agencies and deputy heads of government-attached agencies;

    - General directors and deputy general directors of general departments or equivalent posts under ministries or ministerial-level agencies; agencies established by the Prime Minister; political commissars and deputy political commissars, commanders and deputy commanders of general departments and the High Command under the Ministry of Defense; officers with ranks of major general or naval rear-admiral or higher who are on active service in the Peoples Army or the Peoples Police;

    - Special envoys, assistants and secretaries of the Prime Minister;

    - Chairmen, vice chairmen and secretaries of Vietnams sub-committees in inter-governmental cooperation committees between Vietnam and foreign countries.

    5. The President and Vice Presidents of the Supreme Peoples Court;

    6. The Chairman and Vice Chairmen of the Supreme Peoples Procuracy.

    7. Those managed by local state agencies:

    - Chairmen and vice chairmen of Peoples Councils of provinces and centrally run cities;

    - Presidents and vice presidents of Peoples Committees of provinces and centrally-run cities.

    8. Those managed by mass and peoples organizations at the central level:

    - The Chairman, Vice Chairmen and the General Secretary of the Vietnam Fatherland Fronts Central Committee;

    - The Chairman and Vice Chairmen of the Vietnam General Confederation of Labor;

    - The President and Vice Presidents of the Vietnam Peasants Association;

    - The President and Vice Presidents of the Vietnam Womens Union;

    - The Chairman and Vice Chairmen of the Vietnam War Veterans Association;

    - The First Secretary and the Standing Secretary of the Central Committee of the Ho Chi Minh Communist Youth Union;

    - The President of the Union of Vietnam Friendship Organizations;

    - The President of the Union of Vietnam Literature and Art Associations;

    - The President of the Union of Vietnam Scientific and Technical Associations;

    - The President of the Vietnam Cooperatives Union;

    - The President of the Vietnam Chamber of Commerce and Industry.

    9. Those who are currently working in the diplomatic service and have been conferred diplomatic titles or who are holding positions of deputy defense attach or higher at Vietnams overseas diplomatic missions and permanent missions at inter- governmental international organizations, or positions of consular attach or higher at Vietnams overseas consulates.

    10. Diplomatic couriers, consular couriers.

    11. Spouses of persons defined in Clauses 1 through 8 of this Article who accompany the latter during their working trips; spouses and under-18 children of persons defined in Clause 9 of this Article who accompany and stay with the latter during their working terms or pay visits to them.

    12. In case of necessity, based on. the foreign relation or state protocol requirements and the characteristics of working trips, the Minister of Foreign Affairs shall, under the direction of the Prime Minister, grant diplomatic passports, or, at the proposal of competent Vietnamese agencies stated in Clause I, Article 32 of this Decree, consider and decide on the grant of diplomatic passports, to persons not defined in Clauses 1 thru 11 of this Article.

    Article 7. Official passports are granted to Vietnamese citizens who fall into one of the following categories and arc sent by competent agencies defined in Clause 1, Article 32 of this Decree to perform tasks within the functions of these agencies:

    1. State cadres, employees and servants as preser.bec by the law on state cadres and employees.

    2. Career officers and soldiers in the Peoples Army and the Peoples Police.

    3. Staff members of Vietnams overseas representative missions; resident correspondents of Vietnamese state-owned news and press agencies in foreign countries.

    4. Spouses and under-18 children of persons defined in Clause 3 of this Article who accompany and stay with the latter during their working terms or pay visits to them.

    5. When necessary, based on the requirements and the characteristics of working trips, and the Minister of Foreign Affairs shall, under the direction of the Prime Minister, grant official passports, or. at the proposal of competent Vietnamese agencies stated in Clause 1, Article 32 of this Decree, consider and decide on the grant of official passports to persons not defined in Clauses 1 thru 4 of this Article.

    Article 8. Ordinary passports are granted to every Vietnamese citizen.

    Article 9. Crewmember passports are granted to Vietnamese citizens who are crewmembers for exit and entry on board seagoing vessels or inland waterway crafts operating along international routes under decisions of competent agencies of the Ministry of Transport.

    Article 10. Border laissez passers and entry and exit laissez passers are granted to Vietnamese citizens traveling to countries bordering on Vietnam under treaties signed between Vietnam and these countries.

    Article 11. Repatriation laissez passers are granted to overseas Vietnamese for immigration in Vietnam.

    Article 12. Laissez passers are granted to Vietnamese citizens who do not settle overseas for immigration in Vietnam in the following cases:

    1. They are not allowed by foreign authorities to reside in foreign countries.

    2. They are ordered to go home by competent Vietnamese agencies but they have no national passports.

    3. Thev wish to return to the country but thev have no national passports.

    Article 13.

    1. Holders of exit and entry papers shall keep and preserve these papers carefully without erasing and modifying them, and may neither lend them to others nor use them in contravention of Vietnamese law.

    2. In case of losing exit and entry papers, declaration must be made as follows:

    a/ The holder who is in the country shall immediately report in writing the loss to the agency that has issued the paper or, if the lost paper was issued by an overseas Vietnamese representative mission, to the Immigration Control Department. In case of losing a diplomatic or official passport, apart from making a written report as required, the holder shall immediately report it to the agency that has sent him/her abroad.

    b/ The holder who is in a foreign country shall immediately report in writing the loss to competent authorities in the host country and the nearest overseas Vietnamese representative mission.

    3. Vietnamese agencies stated in Clause 2 of this Article shall, upon receiving reports on the loss of exit and entry papers, notify the Ministry of Public Security (the Immigration Control Department) thereof for invalidation of these papers. Invalidated papers are not restored, except for humanitarian or emergency reasons.

    Chapter 3

    PROVISIONS ON THE GRANT OF PAPERS FOR EXIT FROM AND ENTRY INTO VIETNAM

    Article 14.

    1. Vietnamese citizens who are in Vietnam applying for diplomatic or official passports shall submit dossiers at the Consulate, the Ministry of Foreign Affairs, or foreign affairs agencies of provinces or centrally run cities according to regulations of the Ministry of Foreign Affairs.

    A dossier comprises:

    - The declaration for the grant of a passport, made according to a set form;

    - The document of a competent agency defined in Clause 1, Article 32 of this Decree on sending the applicant abroad or permitting him/her to go abroad;

    - A copy of the birth certificate, if the applicant is less than 14 years old;

    - Papers evidencing that the applicant is an accompanying or visiting person as stipulated in Clause 11, Article 6 or Clause 4, Article 7, of this Decree.

    If the parent wishes to use his/her passport also for his/her under-14 child(ren) defined in Clause 11, Article 6 or Clause 4, Article 7 of this Decree, he/she shall also declare information on the child(ren) in his/ her declaration form.

    2. Time limit for consideration of the grant of passports: Agencies granting diplomatic or official passports shall issue replies to applicants within 5 working days from the date of receipt of dossiers.

    Article 15.

    1. Vietnamese citizens who are in the country may submit applications for ordinary passports and receive replies at immigration control agencies in one of the following ways:

    a/ Directly submitting the dossier and receiving the reply at the immigration control agency of the police department of the province or centrally run city where the applicant permanently or temporarily resides.

    b/ Sending the dossier by post to the immigration control agency of the police department of the province or centrally run city where the applicant permanently resides, together with a request for receipt of the reply by post. The sending of dossiers and receipt of replies by post shall be earned out according to the procedures prescribed by the Ministry of Public Security and the Vietnam Post and Telecommunications Group.

    c/ Authorizing an agency or organization with legal person status to directly submit the dossier and receive the reply at the immigration control agency of the police department of the province or centrally run city where the applicant permanently resides.

    2. In case of urgent need of a passport (as prescribed by the Ministry of Public Security), the applicant may submit the dossier and receive the reply at the Immigration Control Department, the Ministry of Public Security.

    3. A dossier of application for a passport comprises:

    a/ In case of direct submission of a dossier as stated at Points a and c, Clause 1 of this Article:

    - The declaration for the grant of an ordinary passport, made according to a set form.

    For under-14 children, their parents or guardians shall till in and sign the declaration form; if the parent wishes to use his/her passport also for the child(ren), he/she shall declare information on the child(ren) in his/her declaration form.

    - A copy(ies) of the birth certificate(s) of the under-14child(ren).

    Upon submitting the dossier, the applicants valid peoples identity card must also be produced for comparison.

    b/ In case of submission of dossiers by post as stated at Point b, Clause 1 of this Article:

    - The declaration for the grant of an ordinary passport, made according to a set form and containing the certification by the chief of the police of the ward or commune where the applicant registers his/her permanent residence.

    - A copy of the valid peoples identity card.

    4. Upon submitting dossiers, applicants shall pay a passport fee according to regulations of the Ministry of Finance. In case of submission by post, applicants shall pay the fee together with the dossier and pay delivery charges to the post office.

    5. Time limit for processing dossiers and reply:

    a/ For cases stated in Clause 1 of this Article, immigration control agencies shall issue replies within 8 working days from the date of receipt of dossiers.

    b/ For cases stated in Clause 2 of this Article, immigration control agencies shall issue replies within 5 working days from the date of receipt of dossiers.

    6. Chiefs of police offices of wards or communes where citizens permanently reside shall take-responsibility before law for their certification in citizens declarations for the grant of passports.

    7. Agencies or organizations with legal person status authorized by passport applicants to submit dossiers and receive replies shall take responsibility before law for the accurate comparison between applicants identity cards and declaration forms.

    Article 16.

    1. Vietnamese citizens who are in a foreign country shall submit their dossiers of application for ordinary passports at overseas Vietnamese representative missions.

    A dossier comprises:

    - The declaration for the grant of a passport, made according to a set form;

    - The document evidencing the applicants Vietnamese nationality:

    - A copy of the birth certificate, if the applicant is less than 14 years old;

    If the parent wishes to use his/her passport also for his/her accompanying under-14 child(ren), he/she shall also declare information on the child(ren) in his/ her declaration form.

    2. Overseas Vietnamese representative mission shall issue replies to applicants within 5 working days from the dale of receipt of dossiers.

    Article 17. The procedures and order for grant of crewmember passports shall be prescribed by the Ministry of Transport.

    Article 18. The procedures and order for grant of border and entry and exit laissez passers shall be prescribed by the Ministry of Public Security in accordance with treaties which Vietnam has signed or acceded to.

    Article 19. The procedures and order for grant of repatriation laissez passers to overseas Vietnamese for immigration to Vietnam shall be prescribed by the Ministry of Public Security and Ministry of Foreign Affairs.

    Article 20. The procedures and order for grant of laissez passers to Vietnamese citizens not residing overseas for immigration to Vietnam shall be prescribed by the Ministry of Public Security.

    Chapter 4

    PROVISIONS ON PERSONS NOT YET PERMITTED TO LEAVE THE COUNTRY AND NOT YET GRANTED PAPERS FOR EXIT FROM AND ENTRY INTO VIETNAM

    Article 21. Vietnamese citizens are not permitted to leave the country if they fall into one of the following cases:

    1. They are being examined for penal liability or involved in criminal investigation.

    2. They are obliged to serve criminal sentences.

    3. They arc obliged to serve civil or economic sentences; are awaiting the settlement of civil or economic disputes.

    4. They are obliged to comply with decisions on sanctioning administrative violations, pay taxes or perform other financial obligations, except for cases in which they have made monetary or property deposits or taken other measures to secure the performance of these obligations.

    5. On grounds of prevention of infection of dangerous epidemics.

    6. On grounds of safeguarding national security and social order and safety.

    7. They commit acts of administrative violation related to exit and entry according to the Governments regulations.

    Article 22.

    1. Competence to make decisions not permitting Vietnamese citizens to leave the country:

    a/ Investigative agencies, procuracies, courts or judgment enforcement agencies at all levels may make decisions not permitting persons specified in Clauses 1, 2 and 3, Article 21 of this Decree to leave the country.

    b/ Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies and presidents of Peoples Committees of provinces or centrally run cities may make decisions not permitting persons specified in Clause 4, .Article 21 of this Decree to leave the country.

    c/ The Minister of Health may make decisions not permitting persons specified in Clause 5, Article 21 of this Decree to leave the country.

    d/ The Minister of Public Security may make decisions not permitting persons specified in Clause 6, Article 21 of this Decree to leave the country.

    e/ Heads of the Ministry of Public Securitys immigration control agencies may make decisions not permitting persons specified in Clause 7, Article 21 of this Decree to leave the country.

    2. When making decisions not permitting citizens to leave the country, competent agencies stated at Points a, b, c and d, Clause 1 of this Article shall send written notices to the Ministry of Public Securitys Immigration Control Department clearly stating the personal details of these persons and time limits during which these persons are not permitted to leave the country, for compliance. When canceling these decisions, they shall also notify the Ministry of Public Securitys Immigration Control Department thereof for compliance.

    3. An agency that makes decision not permitting a citizen to leave the country shall notify in writing the citizen thereof, unless it is necessary to be kept secret for criminal investigation or security purposes.

    4. Persons who make decisions not permitting citizens to leave the country shall take responsibility before law for their decisions.

    Article 23. Vietnamese who stay in foreign countries may not be granted by overseas Vietnamese representative missions exit and entry papers if they fall into one of the following cases:

    1. Having no papers proving their Vietnamese nationalitv.

    2. On grounds of safeguarding national security and social order and safety under decisions of the Minister of Public Security.

    Article 24. Persons falling into categories defined in Articles 21 and 23 of this Decree are not granted papers for exit from and entry into Vietnam. When they have been granted these papers, the Ministry of Public Securitys Immigration Control Department shall cancel these papers.

    Article 25. When detecting that persons falling into the categories defined in Articles 21 and 23 of this Decree possess passports or other exit and entry papers or are carrying out procedures of application for these papers, agencies, organizations or individuals shall notify it, together with concrete proof, to competent agencies specified in Article 22 of this Decree for consideration and decision not to grant passports or other exit or entry papers or to prevent those persons from leaving the country.

    Article 26.

    1. The Ministry of Public Security shall uniformly manage lists of citizens not yet permitted to leave the country defined in Article 21 of this Decree and citizens not yet granted exit and entry papers defined in Clause 2, Article 23 of this Decree.

    2. In special cases, the Minister of Public Security may make decisions to allow persons not yet permitted to leave the country defined in Article 21 of this Decree to leave the country.

    Chapter 5

    PROVISIONS ON RESPONSIBILITIES AND COMPETENCE OF CONCERNED AGENCIES

    Article 27.The Ministry of Public Security shall assist the Government in performing the state management of Vietnamese citizens exit and entry. It has the following responsibilities:

    1. To assume the prime responsibility for. and coordinate with concerned ministries and branches in, drafting and promulgating, or submitting to the Government for promulgation, or proposing the Government to submit to the National Assembly or the National Assembly Standing Committee for promulgation policies and legal documents on exit and entry of Vietnamese citizens.

    2. To grant and modify ordinary passports, border laissez passers and exit and entry laissez passers to Vietnamese citizens in the country, and laissez passers to Vietnamese citizens to return home when they are not allowed by foreign authorities to reside in foreign countries.

    3. To issue forms of exit and entry papers and necessary forms after consulting concerned ministries and branches; to print, manage and supply blank exit and entry papers to agencies responsible for granting these papers.

    4. To revoke and cancel exit and entry papers; restore the validity of exit and entry papers which have been cancelled under Clause 3, Article 13 of this Decree.

    5. To control and check exit and entry papers presented by Vietnamese citizens on exit and entry; to provide exit and entry control units at border gates under the management of the Ministry of Defense with guidance on procedures, forms and order for controlling and checking exit and entry papers.

    6. To handle administrative violations of citizens entry and exit regulations committed by individuals and organizations; to instruct concerned agencies on how to detect forged exit and entry papers.

    7. To undertake international cooperation in the domain of Vietnamese citizens exit and entry; to assume the prime responsibility for receiving Vietnamese citizens who are not allowed by foreign authorities to reside in foreign countries.

    8. To make official statistics on Vietnamese citizens exit and entry; to develop mechanisms for coordination among concerned agencies to ensure unified management of information on Vietnamese citizens exit and entry.

    Article 28. The Ministry of Foreign Affairs has the responsibilities:

    1. To guide the procedures and order for granting, extending and modifying diplomatic and official passports.

    2. To grant, extend and modify diplomatic and official passports in the country; to notify the Ministry of Public Security of the list of persons who are granted diplomatic or official passports immediately after granting these passports.

    3. To notify the Ministry of Public Security of the list of persons who report on the loss of diplomatic or official passports for cancellation of their validity.

    4. To consult the Ministry of Public Security on restoring the validity of diplomatic or official passports already cancelled under Clause 3, Article 13 of this Decree.

    5. To supply necessary information and documents on individuals and organizations violating regulations on the grant and use of diplomatic and officials passports to the Ministry of Public Security for handling.

    6. To assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Public Security in, negotiating and signing or acceding to treaties concerning Vietnamese citizens exit and entry according to the Governments regulations.

    Article 29. The Ministry of Transport has the responsibilities:

    1. To guide the procedures and order for granting, extending and modifying crewmember passports.

    2. To grant, modify and extending crewmember passports; to notify the Ministry of Public Security of the list of persons who are granted crewmember passports immediately after granting these passports and the list of persons who report on the loss of crewmember passports.

    3. To supply necessary information and documents on individuals and organizations violating regulations on the grant and use of crewmember passports to the Ministry of Public Security for handling.

    Article 30. The Ministry of Defense (Border Guard) has the responsibilities:

    1. To control and check passports and other exit and entry papers produced by Vietnamese citizens upon exit and entry through border gates under the management of the Border Guard.

    2. To supply the Ministry of Public Security with an updated list of Vietnamese citizens who have left and entered the country through border gates under the management of the Border Guard.

    3. To share information with the Ministry of Public Security on the situation and results of handling of individuals and organizations violations of regulations on Vietnamese citizens exit and entry at border gates under the management of the Border Guard; to promptly share information with the Ministry of Public Security for coordination in directing the handling of serious violations or violations related to foreign relations.

    Article 31. Overseas Vietnamese representative missions have the responsibilities:

    1. To grant, extend and modify diplomatic and official passports according to notifications of the Ministry of Foreign Affairs.

    2. To grant and modify ordinary passports under the guidance of the Ministry of Public Security and the Ministry of Foreign Affairs.

    3. To grant repatriation laissez passers and laissez passers according to notifications of the Ministry of Public Security.

    4. To notify the Ministry of Public Security of the list of persons who arc granted exit and entry papers after granting these papers and the list of persons who report on the loss of these papers, according to a form set by the Ministry of Public Security.

    Article 32.

    1. Agencies competent to send abroad persons falling into the categories defined in Articles 6 and 7 of this Decree include:

    a/ Those under the Communist Party of Vietnam:

    - The Political Bureau of the Party Central Committee;

    - The Secretariat of the Party Central Committee:

    - Commissions of the Party Central Committee;

    - The Office of the Party Central Committee;

    - Party Committees of provinces and centrally run cities;

    b/ Those under the National Assembly:

    - The National Assembly Standing Committee;

    - The National Assemblys Nationalities Council;

    - National Assembly Committees;

    - Departments of the National Assembly Standing Committee;

    - The Office of the National Assembly

    c/ The Office of the President.

    d/ Those under the Government:

    - The Prime Minister;

    - Ministries, ministerial-level agencies and government-attached agencies.

    e/ The Supreme Peoples Court;

    f/ The Supreme Peoples Procuracy.

    g/ Those under local state agencies:

    - Peoples Councils of provinces and centrally run cities;

    - Peoples Committees of provinces, and centrally run cities;

    h/ Those under mass and peoples organizations at the central level:

    - The Vietnam Fatherland Fronts Central Committee:

    - The Vietnam General Confederation of Labor;

    - The Vietnam Womens Union;

    - The Central Committee of the Ho Chi Minh Communist Youth Union;

    - The Vietnam Peasants Association;

    - The Vietnam War Veterans Association;

    - The Union of Vietnam Friendship Organizations;

    - The President of the Union of Vietnam Literature and Art Associations:

    - The Union of Vietnam Scientific and Technical Associations;

    - The Vietnam Cooperatives Union;

    - The Vietnam Chamber of Commerce and Industry.

    2. Ministers, heads of ministerial-level agencies and presidents of Peoples Committees of provinces and centrally run cities may authorize their attached units to send their cadres and employees abroad.

    3. Heads of competent agencies specified in Clause 1 of this-Article shall promulgate regulations on management of overseas trips of cadres and employees under their management.

    Chapter 6

    IMPLEMENTATION PROVISIONS

    Article 33.

    1. Organizations and individuals that commit acts of violating the provisions of this Decree shall, depending on the nature and severity of their violations, be administratively sanctioned or examined for penal liability in accordance with law.

    2. Vietnamese citizens may lodge complaints according to the provisions of law when their applications for exit and entry papers are rejected by competent state agencies or when they are notified that they are not yet permitted to leave the country or when agencies responsible for granting exit and entry papers fail to comply with the provisions of this Decree.

    Article 34. This Decree takes effect 15 days after its publication in CONG BAO and replaces the following regulations:

    - The Governments Decree No. 05/2000/ND-CP of March 3, 2000, on Vietnamese citizens exit and entry.

    - Provisions on Vietnamese citizens exit and entry in the Prime Ministers Decision No. 210/1999/QD-TTg of October 27, 1999, on a number of policies towards overseas Vietnamese.

    Article 35. The Minister of Public Security shall assume the prime responsibility for, and coordinate with concerned ministries in, guiding the implementation of this Decree.

    Article 36. The Ministry of Foreign Affairs and the Ministry of Transport shall organization the connection of their computer networks with that of the Ministry of Public Security for transmitting data on the list of persons who are granted exit and entry papers immediately after granting these papers; the Ministry of Foreign Affairs shall guide overseas Vietnamese representative missions to connect their computer networks with that of the Ministry of Public Security for transmitting data on the list of Vietnamese who are granted exit and entry papers immediately after granting these papers; and the Ministry of Defense shall organize the connection of its computer network with that of the Ministry of Public Security for transmitting data on control of Vietnamese who leave and enter the country through border gates under the management of the Ministry of Defense immediately after these citizen leave or enter the country.

    Article 37.The Ministry of Finance shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Public Security, the Ministry of Foreign Affairs and the Ministry of Transport in, issuing regulations on fees for the grant, extension, supplementation and modification of exit and entry papers and the use of collected fees for the purchase, maintenance and repair of supplies, machines and equipment used in the grant of exit and entry papers; machines and devices used to detect forged papers; for the handling of administrative violations and other jobs in the management of citizens exit and entry.

    Article 38. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies and presidents of Peoples Committees of provinces and centrally run cities shall implement this Decree.

     

    ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
    PRIME MINISTER





    Nguyen Tan Dung

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu136/2007/NĐ-CP
                              Loại văn bảnNghị định
                              Cơ quanChính phủ
                              Ngày ban hành17/08/2007
                              Người kýNguyễn Tấn Dũng
                              Ngày hiệu lực 14/09/2007
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                              • Chỉ thị 29/2007/CT-TTg về việc thực hiện cải cách hành chính trong công tác quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, công dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                              • Thông tư 02/2008/TT-BNG về việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước và nước ngoài theo Nghị định 136/2007/NĐ-CP về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam do Bộ Ngoại giao ban hành
                              • Thông tư 29/2016/TT-BCA hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông ở trong nước cho công dân Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
                              • Thông tư 27/2007/TT-BCA(A11) hướng dẫn việc cấp, sửa đổi hộ chiếu phổ thông ở trong nước theo Nghị định 136/2007/NĐ-CP về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam do Bộ Công an ban hành
                              • Thông tư liên tịch 08/2009/TTLT/BCA-BNG hướng dẫn cấp hộ chiếu phổ thông và giấy thông hành ở nước ngoài theo Nghị định 136/2007/NĐ-CP về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam do Bộ Công an - Bộ Ngoại giao ban hành
                              • Thông tư 03/2016/TT-BNG hướng dẫn việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị cấp thị thực do Bộ Ngoại giao ban hành
                              • Thông tư 02/2013/TT-BNG hướng dẫn việc cấp, gia hạn, sửa đổi hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị cấp thị thực do Bộ Ngoại giao ban hành
                              • Thông tư 157/2015/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
                              • Thông tư 17/2014/TT-BGDĐT về Quy chế quản lý việc ra nước ngoài của cán bộ, công và viên chức do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                              • Thông tư 66/2009/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                • Nghị định 65/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 136/2007/NĐ-CP về xuất, nhập cảnh của công dân Việt Nam

                                Đình chỉ 1 phần

                                  Quy định hết hiệu lực

                                    Bãi bỏ

                                      Sửa đổi

                                      • Nghị định 65/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 136/2007/NĐ-CP về xuất, nhập cảnh của công dân Việt Nam
                                      • Nghị định 94/2015/NĐ-CP sửa đổi một số điều về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam kèm theo Nghị định 136/2007/NĐ-CP
                                      • Thông tư 07/2013/TT-BCA sửa đổi Thông tư 27/2007/TT-BCA hướng dẫn việc cấp, sửa đổi hộ chiếu phổ thông ở trong nước và Thông tư 10/2006/TT-BCA hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
                                      • Thông tư liên tịch 08/2013/TTLT/BCA-BNG sửa đổi Thông tư liên tịch 08/2009/TTLT/BCA-BNG hướng dẫn cấp hộ chiếu phổ thông và giấy thông hành cho công dân Việt Nam ở nước ngoài do Bộ Công an và Bộ Ngoại giao ban hành
                                      • Thông tư 190/2012/TT-BTC sửa đổi Thông tư 66/2009/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
                                      • Thông tư 113/2009/TT-BTC sửa đổi Thông tư 66/2009/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
                                      • Thông tư 97/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 66/2009/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập, xuất, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành

                                      Đính chính

                                        Thay thế

                                          Điều chỉnh

                                            Dẫn chiếu

                                              Văn bản gốc PDF

                                              Đang xử lý

                                              Văn bản Tiếng Việt

                                              Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                              Tải văn bản Tiếng Việt
                                              Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Nghị định này được hướng dẫn bởi Chỉ thị 29/2007/CT-TTg (VB hết hiệu lực: 30/12/2020)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Nghị định này được hướng dẫn bởi Chỉ thị 29/2007/CT-TTg (VB hết hiệu lực: 30/12/2020)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 65/2012/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/12/2015)

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 94/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 30/12/2020)

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Thời hạn của hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 02/2008/TT-BN (VB hết hiệu lực: 15/08/2013)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Thời hạn của hộ chiếu phổ thông được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 29/2016/TT-BCA (VB hết hiệu lực: 15/11/2021)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Thời hạn của hộ chiếu phổ thông được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục II Thông tư 27/2007/TT-BCA(A11) (VB hết hiệu lực: 20/08/2016)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 27/2007/TT-BCA được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 07/2013/TT-BCA

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Thời hạn của hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư liên tịch 08/2009/TTLT/BCA-BNG (VB hết hiệu lực: 15/11/2021)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư liên tịch 08/2009/TTLT/BCA-BNG được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư liên tịch 08/2013/TTLT/BCA-BNG (VB hết hiệu lực: 15/11/2021)

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 65/2012/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/12/2015)

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 94/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 30/12/2020)

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 94/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 30/12/2020)

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Khoản này được bổ sung bởi Điểm a Khoản 3 Điều 1 Nghị định 65/2012/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/12/2015)

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 3 Điều 1 Nghị định 65/2012/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/12/2015)

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 65/2012/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/12/2015)

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 94/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 30/12/2020)

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Khoản này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 02/2008/TT-BNG (VB hết hiệu lực: 15/08/2013)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư liên tịch 08/2009/TTLT/BCA-BNG (VB hết hiệu lực: 15/11/2021)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư liên tịch 08/2009/TTLT/BCA-BNG được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư liên tịch 08/2013/TTLT/BCA-BNG (VB hết hiệu lực: 15/11/2021)

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Việc xử lý mất hộ chiếu tại Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 29/2016/TT-BCA (VB hết hiệu lực: 15/11/2021)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Việc xử lý hộ chiếu bị mất tại Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục II Thông tư 27/2007/TT-BCA(A11) (VB hết hiệu lực: 20/08/2016)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Việc xử lý hộ chiếu bị mất ở nước ngoài được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư liên tịch 08/2009/TTLT/BCA-BNG (VB hết hiệu lực: 15/11/2021)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Việc xử lý mất hộ chiếu tại Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 29/2016/TT-BCA (VB hết hiệu lực: 15/11/2021)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Việc xử lý hộ chiếu bị mất tại Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục II Thông tư 27/2007/TT-BCA(A11) (VB hết hiệu lực: 20/08/2016)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Việc xử lý hộ chiếu bị mất ở nước ngoài được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư liên tịch 08/2009/TTLT/BCA-BNG (VB hết hiệu lực: 15/11/2021)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 27/2007/TT-BCA được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 07/2013/TT-BCA

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 65/2012/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/12/2015)

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 94/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 30/12/2020)

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 02/2008/TT-BNG (VB hết hiệu lực: 15/08/2013)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 03/2016/TT-BNG (VB hết hiệu lực: 10/11/2020)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 02/2013/TT-BNG (VB hết hiệu lực: 15/08/2016)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 94/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 30/12/2020)

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 27/2007/TT-BCA được sửa đổi bởi các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 10 Điều 1 Thông tư 07/2013/TT-BCA

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 29/2016/TT-BCA (VB hết hiệu lực: 15/11/2021)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 27/2007/TT-BCA(A11) (VB hết hiệu lực: 20/08/2016)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Điểm này được bổ sung bởi Điểm a Khoản 6 Điều 1 Nghị định 65/2012/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/12/2015)

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 29/2016/TT-BCA (VB hết hiệu lực: 15/11/2021)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 27/2007/TT-BCA(A11) (VB hết hiệu lực: 20/08/2016)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 27/2007/TT-BCA được sửa đổi bởi các Khoản 6 và Khoản 7 Điều 1 Thông tư 07/2013/TT-BCA

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 6 Điều 1 Nghị định 65/2012/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/12/2015)

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư liên tịch 08/2009/TTLT/BCA-BNG (VB hết hiệu lực: 15/11/2021)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư liên tịch 08/2009/TTLT/BCA-BNG được sửa đổi bởi Khoản 2 đến Khoản 5 Điều 1 Thông tư liên tịch 08/2013/TTLT/BCA-BNG (VB hết hiệu lực: 15/11/2021)

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 65/2012/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/12/2015)

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 94/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 30/12/2020)

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 27/2007/TT-BCA(A11) (VB hết hiệu lực: 20/08/2016)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 29/2016/TT-BCA (VB hết hiệu lực: 15/11/2021)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 27/2007/TT-BCA được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 07/2013/TT-BCA

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 02/2013/TT-BNG (VB hết hiệu lực: 15/08/2016)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 02/2008/TT-BNG (VB hết hiệu lực: 15/08/2013)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 03/2016/TT-BNG (VB hết hiệu lực: 10/11/2020)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 94/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 30/12/2020)

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 65/2012/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/12/2015)

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 65/2012/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/12/2015)

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 65/2012/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/12/2015)

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 94/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 30/12/2020)

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Quy chế quản lý việc ra nước ngoài của cán bộ, công và viên chức trong ngành giáo dục được hướng dẫn Thông tư 17/2014/TT-BGDĐT (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Quy chế quản lý việc ra nước ngoài của cán bộ, công và viên chức Bộ Giáo dục và Đào tạo được hướng dẫn bởi Thông tư 17/2014/TT-BGDĐT

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực và các loại giấy tờ về xuất nhập cảnh, quá cảnh được hướng dẫn bởi Thông tư 66/2009/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 23/11/2015)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Thông tư 157/2015/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 66/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 190/2012/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 23/11/2015)

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 66/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 113/2009/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 23/11/2015)

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 66/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 97/2011/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 23/11/2015)

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                              • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                 Tư vấn nhanh với Luật sư
                                              -
                                              CÙNG CHUYÊN MỤC
                                              • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                              • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                              • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                              • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                              • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                              • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2025/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
                                              • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                              • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                              • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                              • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                              • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                              • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                              BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                              • Cải tạo không giam giữ là gì? Ví dụ cải tạo không giam giữ?
                                              • Tội phá thai trái phép theo Điều 316 Bộ luật hình sự 2015
                                              • Tội xúc phạm Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca Điều 351 BLHS
                                              • Tội làm mất tài liệu bí mật công tác quân sự Điều 407 BLHS
                                              • Tội cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự theo Điều 404 BLHS
                                              • Tội làm nhục đồng đội theo Điều 397 Bộ luật hình sự 2015
                                              • Tội thiếu trách nhiệm để người bị bắt, người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù trốn
                                              • Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có
                                              • Tội điều động hoặc giao cho người không đủ điều kiện điều khiển tàu bay
                                              • Tội vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản
                                              • Tội vi phạm quy định về hoạt động xuất bản Điều 344 BLHS
                                              • Tội vi phạm quy chế về khu vực biên giới (Điều 346 BLHS)
                                              LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                              • Tư vấn pháp luật
                                              • Tư vấn luật tại TPHCM
                                              • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                              • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                              • Tư vấn pháp luật qua Email
                                              • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                              • Tư vấn luật qua Facebook
                                              • Tư vấn luật ly hôn
                                              • Tư vấn luật giao thông
                                              • Tư vấn luật hành chính
                                              • Tư vấn pháp luật hình sự
                                              • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                              • Tư vấn pháp luật thuế
                                              • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                              • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                              • Tư vấn pháp luật lao động
                                              • Tư vấn pháp luật dân sự
                                              • Tư vấn pháp luật đất đai
                                              • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                              • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                              • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                              • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                              • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                              LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                              • Tư vấn pháp luật
                                              • Tư vấn luật tại TPHCM
                                              • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                              • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                              • Tư vấn pháp luật qua Email
                                              • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                              • Tư vấn luật qua Facebook
                                              • Tư vấn luật ly hôn
                                              • Tư vấn luật giao thông
                                              • Tư vấn luật hành chính
                                              • Tư vấn pháp luật hình sự
                                              • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                              • Tư vấn pháp luật thuế
                                              • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                              • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                              • Tư vấn pháp luật lao động
                                              • Tư vấn pháp luật dân sự
                                              • Tư vấn pháp luật đất đai
                                              • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                              • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                              • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                              • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                              • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                              Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                              Tìm kiếm

                                              Duong Gia Logo

                                              • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                 Tư vấn nhanh với Luật sư

                                              VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                              Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                               Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                              VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                              Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                               Email: danang@luatduonggia.vn

                                              VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                              Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                                Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                              Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                              Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                              • Chatzalo Chat Zalo
                                              • Chat Facebook Chat Facebook
                                              • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                              • location Đặt câu hỏi
                                              • gọi ngay
                                                1900.6568
                                              • Chat Zalo
                                              Chỉ đường
                                              Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                              Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                              Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                              Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                              • Gọi ngay
                                              • Chỉ đường

                                                • HÀ NỘI
                                                • ĐÀ NẴNG
                                                • TP.HCM
                                              • Đặt câu hỏi
                                              • Trang chủ