Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam – Hàn Quốc

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    655624

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệuKhongso
    Loại văn bảnHiệp định
    Cơ quanChính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Đại hàn dân quốc
    Ngày ban hành20/05/1994
    Người kýHồ Tế, Han Sung-Joo
    Ngày hiệu lực 11/09/1994
    Tình trạng Còn hiệu lực

    HIỆP ĐỊNH

    GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC ĐẠI HÀN DÂN QUỐC VỀ TRÁNH ĐÁNH THUẾ HAI LẦN VÀ NGĂN NGỪA VIỆC TRỐN LẬU THUẾ ĐỐI VỚI THUẾ ĐÁNH VÀO THU NHẬP

    Mong muốn ký kết một Hiệp định về việc tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập;

    Đã thoả thuận dưới đây:

    Điều 1. Phạm vi áp dụng:

    Hiệp định này được áp dụng cho các đối tượng là những đối tượng cư trú của một hoặc của cả hai Nước ký kết.

    Điều 2. Các loại thuế bao gồm trong Hiệp định:

    1. Hiệp định này áp dụng đối với các loại thuế do một Nước ký kết hoặc các cơ quan chính quyền cơ sở, hay chính quyền địa phương của Nước đó, đánh vào thu nhập, bất kể hình thức áp dụng của các loại thuế đó như thế nào.

    2. Tất cả các loại thuế thu trên tổng thu nhập, hoặc những phần của thu nhập, bao gồm các khoản thuế đối với lợi tức từ việc chuyển nhượng động sản hoặc bất động sản, thuế đánh vào tổng số tiền lương do xí nghiệp trả cũng như các khoản thuế đánh vào phần vốn tăng thêm, đều được coi là các loại thuế đánh vào thu nhập.

    3. Những loại thuế hiện hành được áp dụng trong Hiệp định này là:

    a. Trong trường hợp đối với Hàn Quốc

    (i) Thuế thu nhập;

    (ii)Thuế công ty; và

    (iii) Thuế cư trú

    (dưới đây được gọi là “thuế Hàn Quốc”)

    b. Trong trường hợp đối với Việt Nam

    (i). Thuế thu nhập cá nhân;

    (ii). Thuế lợi tức; và

    (iii). Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài;

    (dưới đây được gọi là ”thuế Việt Nam“);

    4. Hiệp định này cũng sẽ được áp dụng cho các loại thuế có tính chất tương tự hay về căn bản giống như các loại thuế trên được ban hành sau ngày ký kết Hiệp định này để bổ sung, hoặc thay thế các loại thuế hiện hành. Các nhà chức trách có thẩm quyền của các Nước ký kết sẽ thông báo cho nhau những thay đổi quan trọng trong luật thuế của từng Nước.

    Điều 3. Các định nghĩa chung:

    1. Theo Hiệp định này, trừ trường hợp ngữ cảnh đòi hỏi một sự giải thích khác:

    a. Từ “Hàn Quốc” có nghĩa là lãnh thổ Đại Hàn Dân quốc bao gồm bất kỳ vùng nào đi liền với lãnh hải của Đại Hàn Dân quốc mà theo luật pháp quốc tế đã là, hay sau này được quy định theo các luật của Đại Hàn Dân quốc là vùng Đại Hàn Dân quốc có thể thực hiện quyền chủ quyền đối với lòng biển và lòng đất dưới đáy biển và các tài nguyên thiên nhiên ở đó;

    b. Từ ”Việt Nam“ có nghĩa là nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; khi dùng theo nghĩa địa lý, từ đó bao gồm toàn bộ lãnh thổ quốc gia Việt Nam, kể cả lãnh hải Việt Nam, và mọi vùng ở ngoài lãnh hải Việt Nam mà theo luật pháp tại Việt Nam và phù hợp với luật pháp quốc tế, Việt Nam có quyền chủ quyền đối với việc thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên của đáy biển, lòng đất dưới đáy biển và khối lượng nước ở trên;

    c. Thuật ngữ ”Nước ký kết“ và ”Nước ký kết kia“ có nghĩa là Hàn Quốc hay Việt Nam tuỳ theo ngữ cảnh đòi hỏi;

    d. Thuật ngữ “thuế” có nghĩa thuế Hàn Quốc hay thuế Việt Nam tuỳ theo ngữ cảnh đòi hỏi;

    e. Thuật ngữ “đối tượng” bao gồm cá nhân, công ty hay bất kỳ tổ chức nhiều đối tượng nào khác;

    f. Thuật ngữ “công ty” để chỉ các tổ chức công ty hoặc bất kỳ một thực thể nào được coi là tổ chức công ty dưới giác độ thuế;

    g. Thuật ngữ “xí nghiệp của Nước ký kết” và “xí nghiệp của Nước ký kết” có nghĩa là một xí nghiệp được điều hành bởi một đối tượng cư trú của một Nước ký kết và một xí nghiệp được điều hành bởi một đối tượng cư trú của Nước ký kết kia;

    h. Thuật ngữ “các đối tượng mang quốc tịch” có nghĩa:

    (i). Bất kỳ cá nhân nào mang quốc tịch của một Nước ký kết;

    (ii). Bất kỳ pháp nhân, tổ chức hùn vốn và hiệp hội nào có tư cách được chấp nhận theo các luật có hiệu lực tại một Nước ký kết;

    i. Thuật ngữ “vận tải quốc tế” có nghĩa là bất cứ sự vận chuyển nào bằng tàu thuỷ, hoặc máy bay được thực hiện bởi một xí nghiệp của một Nước ký kết, trừ trường hợp khi chiếc tàu thuỷ hoặc máy bay đó chỉ hoạt động giữa những địa điểm trong Nước ký kết kia;

    j. Thuật ngữ “nhà chức trách có thẩm quyền” có nghĩa:

    (i). Trong trường hợp đối với Việt Nam, ông Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc người đại diện được uỷ quyền của Bộ trưởng; và

    (ii). Trong trường hợp đối với Hàn Quốc là Bộ trưởng Bộ Tài chính, người đại diện được uỷ quyền của Bộ trưởng.

    2. Trong khi một Nước ký kết áp dụng Hiệp định này, bất kỳ thuật ngữ nào chưa được định nghĩa trong Hiệp định này sẽ có nghĩa theo như định nghĩa trong luật của Nước đó đối với các loại thuế mà Hiệp định này áp dụng, trừ trường hợp ngữ cảnh đòi hỏi có sự giải thích khác.

    Điều 4. Đối tượng cư trú:

    1. Theo nghĩa trong Hiệp định này, thuật ngữ “đối tượng cư trú của một Nước ký kết” có nghĩa là bất cứ đối tượng nào, mà theo các luật của Nước đó, là đối tượng chịu thuế căn cứ vào nhà ở, nơi cư trú, trụ sở đầu não hay trụ sở chính, trụ sở điều hành hoặc các tiêu chuẩn khác có tính chất tương tự.

    2.Trường hợp theo những quy định tại khoản 1, khi một cá nhân là đối tượng cư trú của cả hai Nước ký kết, thì thân phận cư trú của cá nhân đó sẽ được xác định như sau:

    a. Cá nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của Nước ký kết mà tại đó cá nhân đó có nhà ở thường trú. Nếu cá nhân đó có nhà ở thường trú ở cả hai Nước ký kết, thì cá nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của Nước mà cá nhân đó có các quan hệ cá nhân và kinh tế chặt chẽ hơn (trung tâm của các quyền lợi chủ yếu);

    b. Nếu như không thể xác định được Nước ký kết mà ở đó cá nhân đó có trung tâm các quyền lợi chủ yếu, hoặc nếu cá nhân đó không có nhà ở thường trú ở cả hai Nước thì cá nhân đó được coi là đối tượng cư trú của Nước ký kết mà cá nhân đó thường sống;

    c. Nếu cá nhân đó thường sống ở cả hai Nước, hay không thường sống tại Nước nào thì cá nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của Nước ký kết nơi cá nhân đó mang quốc tịch;

    d. Nếu cá nhân đó là đối tượng mang quốc tịch của cả hai Nước hoặc không mang quốc tịch của Nước nào thì nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ giải quyết vấn đề đó bằng thỏa thuận chung.

    3. Trường hợp do những quy định tại khoản 1, khi một đối tượng không phải là cá nhân, là đối tượng cư trú của hai Nước ký kết, lúc đó, đối tượng trên sẽ được coi là đối tượng cư trú của Nước ký kết nơi đóng trụ sở điều hành thực tế của đối tượng đó. Trường hợp không xác định được, các nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước sẽ giải quyết vấn đề này bằng thoả thuận chung.

    Điều 5. Cơ sở thường trú:

    1. Theo Hiệp định này, thuật ngữ “cơ sở thường trú” có nghĩa là một cơ sở kinh doanh cố định mà qua đó xí nghiệp thực hiện toàn bộ hay một phần hoạt động kinh doanh của mình.

    2. Thuật ngữ “cơ sở thường trú” chủ yếu bao gồm:

    a. Trụ sở điều hành;

    b. Chi nhánh;

    c. Văn phòng;

    d. Nhà máy;

    e. Xưởng; và

    f. Mỏ, giếng dầu hoặc khí, mỏ đá hoặc bất kỳ địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên nào khác.

    3. Một địa điểm xây dựng, công trình xây dựng hoặc lắp đặt sẽ tạo nên một cơ sở thường trú chỉ khi địa điểm hay công trình đó kéo dài hơn 6 tháng;

    4. Mặc dù có những quy định trên của Điều này, thuật ngữ “cơ sở thường trú” sẽ được coi là không bao gồm:

    a. Việc sử dụng các phương tiện riêng cho mục đích lưu kho hoặc trưng bày hàng hoá hay tài sản của xí nghiệp;

    b. Việc duy trì kho hàng hoá hoặc tài sản của xí nghiệp chỉ với mục đích lưu kho hoặc trưng bày;

    c. Việc duy trì kho hàng hoá hoặc tài sản của xí nghiệp chỉ với mục đích chỉ để cho xí nghiệp khác gia công;

    d. Việc duy trì một cơ sở kinh doanh cố định chỉ nhằm mục đích mua hàng hoá hoặc tài sản hay để thu thập thông tin cho xí nghiệp đó;

    e. Việc duy trì một cơ sở kinh doanh cố định chỉ với mục đích tiến hành bất kỳ hoạt động nào khác mang tính chất phụ trợ hoặc chuẩn bị cho xí nghiệp;

    f. Việc duy trì một cơ sở kinh doanh cố định chỉ với mục đích kết hợp bất kỳ hoạt động nào nêu từ điểm (a) tới điểm (e), với điều kiện toàn bộ hoạt động của cơ sở kinh doanh cố định từ sự kết hợp mang tính chất chuẩn bị hay phụ trợ.

    5. Mặc dù có những quy định tại khoản 1 và 2, trường hợp một đối tượng - trừ đại lý có tư cách độc lập được điều chỉnh bởi khoản 6 - hoạt động thay mặt cho một xí nghiệp và đối tượng đó có và thường xuyên thực hiện tại một Nước ký kết thẩm quyền ký kết các hợp đồng đứng tên xí nghiệp thì xí nghiệp đó sẽ được coi là có cơ sở thường trú tại Nước đó đối với các hoạt động mà đối tượng này thực hiện cho xí nghiệp, trừ khi các hoạt động của đối tượng này chỉ giới hạn trong phạm vi các hoạt động nêu tại khoản 4 mà những hoạt động đó nếu được thực hiện thông qua một cơ sở kinh doanh cố định thì sẽ không làm cho cơ sở kinh doanh cố định đó trở thành một cơ sở thường trú theo những quy định tại khoản đó

    6. Một xí nghiệp của một Nước ký kết sẽ không được coi là có cơ sở thường trú ở Nước ký kết kia nếu xí nghiệp đó chỉ thực hiện hoạt động kinh doanh tai Nước kia thông qua một đại lý môi giới, một đại lý hoa hồng hoặc bất kỳ một đại lý nào khác có tư cách độc lập với điều kiện những đối tượng này chỉ hoạt động trong khuôn khổ kinh doanh thông thông thường của họ.

    7. Việc một công ty là đối tượng cư trú của một Nước ký kết kiểm soát hoặc chịu sự kiểm soát bởi một công ty là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia hoặc đang tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước kia (có thể thông qua một cơ sở thường trú hay dưới hình thức khác), sẽ không làm cho bất kỳ công ty nào trở thành cơ sở thường trú của công ty kia.

    Điều 6. Thu nhập từ bất động sản:

    1. Thu nhập mà một đối tượng cư trú tại một Nước ký kết thu được từ bất động sản (kể cả thu nhập từ nông nghiệp hoặc lâm nghiệp) nằm tại Nước ký kết kia thì có thể bị đánh thuế tại Nước kia.

    2. Thuật ngữ ”bất động sản“ sẽ có nghĩa theo như luật của Nước ký kết nơi có bất động sản. Trong mọi trường hợp, thuật ngữ sẽ bao gồm cả những phần tài sản phụ kèm theo bất động sản, đàn gia súc và thiết bị sử dụng trong nông nghiệp và lâm nghiệp, các quyền lợi được áp dụng theo những quy định tại luật chung về điền sản, quyền sử dụng bất động sản và các quyền được hưởng các khoản thanh toán cố định hay thay đổi dưới dạng tiền công trả cho việc khai thác hay quyền khai thác các mỏ, nguồn khoáng sản và các tài nguyên thiên nhiên khác; các tàu thuỷ, thuyền và máy bay sẽ không được coi là bất động sản.

    3. Những quy định tại khoản 1 sẽ áp dụng đối với thu nhập phát sinh từ việc trực tiếp sử dụng, cho thuê hay sử dụng các loại bất động sản dưới bất kỳ hình thức nào khác.

    4. Những quy định tại khoản 1 và 3 cũng sẽ áp dụng cho thu nhập từ bất động sản của một xí nghiệp và đối với thu nhập từ bất động sản được sử dụng để thực hiện các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập.

    Điều 7. Lợi tức doanh nghiệp:

    1. Các khoản lợi tức của một xí nghiệp của một Nước ký kết sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó, trừ trường hợp xí nghiệp có tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia thông qua một cơ sở thường trú tại Nước kia. Nếu xí nghiệp có hoạt động kinh doanh theo cách trên, thì các khoản lợi tức của xí nghiệp có thể bị đánh thuế tại Nước kia, nhưng chỉ trên phần lợi tức phân bổ cho cơ sở thường trú đó.

    2. Thể theo các quy định tại khoản 3, khi một xí nghiệp của một Nước ký kết tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia thông qua một cơ sở thường trú tại Nước kia thì tại mỗi Nước ký kết sẽ có những khoản lợi tức được phân bổ cho cơ sở thường trú nói trên mà cơ sở đó có thể thu được, nếu nó là một một xí nghiệp riêng, tách biệt cùng tham gia vào các hoạt động tương tự trong cùng những điều kiện như nhau hay tương tự và có quan hệ hoàn toàn độc lập với xí nghiệp mà cơ sở đó được coi là cơ sở thường trú.

    3. Trong khi xác định lợi tức của một cơ sở thường trú, cơ sở này sẽ cho phép khấu trừ các khoản chi phí phát sinh phục vụ cho hoạt động kinh doanh của cơ sở thường trú đó bao gồm cả chi phí điều hành và chi phí quản lý chung, mặc dù chi phí đó phát sinh tại Nước có cơ sở thường trú đó đóng hoặc ở bất kỳ nơi nào khác.

    4. Không có khoản lợi tức nào được phân bổ cho một cơ sở thường trú nếu cơ sở thường trú đó chỉ đơn thuần mua hàng hóa hoặc tài sản cho xí nghiệp.

    5. Theo nội dung những khoản trên, các khoản lợi tức được phân bổ cho cơ sở thường trú sẽ được xác định theo cùng một phương pháp giữa các năm trừ khi có đủ lý do chính đáng để thay đổi phương pháp tính.

    6. Khi lợi tức bao gồm các khoản thu nhập được đề cập riêng tại các Điều khác của Hiệp định này, thì các quy định của các Điều đó không bị ảnh hưởng bởi những quy định tại Điều này.

    Điều 8. Vận tải biển và vận tải hàng không:

    1. Lợi tức do một xí nghiệp của một Nước ký kết thu được từ hoạt động của tàu thuỷ hoặc máy bay trong vận tải quốc tế sẽ bị đánh thuế tại Nước đó.

    2. Những quy định tại khoản 1 cũng sẽ áp dụng cho các khoản lợi tức thu được từ việc tham gia vào một tổ hợp, một liên doanh hay một hãng hoạt động quốc tế.

    Điều 9. Những xí nghiệp liên kết:

    Khi:

    a. Một xí nghiệp của một Nước ký kết tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát hoặc góp vốn vào một xí nghiệp của Nước ký kết kia; hoặc

    b. Các đối tượng cùng tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát hoặc góp vốn vào một xí nghiệp của một Nước ký kết và vào một xí nghiệp của Nước ký kết kia,

    Và trong cả hai trường hợp, trong mối quan hệ tài chính và thương mại giữa hai xí nghiệp trên có những điều kiện được đưa ra hoặc áp đặt khác với điều kiện được đưa ra giữa các xí nghiệp độc lập, lúc đó mọi khoản lợi tức mà một xí nghiệp có thể thu được nếu không có những điều kiện trên nhưng nay vì những điều kiện này mà xí nghiệp đó không thu được, sẽ vẫn được một Nước ký kết tính vào các khoản lợi tức của xí nghiệp đó và phải chịu thuế tương ứng.

    Điều 10. Tiền lãi cổ phần:

    1. Tiền lãi cổ phần do một công ty là đối tượng cư trú của một Nước ký kết trả cho một đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước kia.

    2. Tuy nhiên, những khoản tiền lãi cổ phần đó có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi công ty trả tiền lãi cổ phần là đối tượng cư trú và theo các luật của Nước đó, nhưng nếu đối tượng nhận là đối tượng thực hưởng tiền lãi cổ phần thì thuế được tính khi đó sẽ không vượt quá 10 phần trăm tổng số tiền lãi cổ phần.

    Khoản này sẽ không ảnh hưởng tới việc đánh thuế công ty đối với khoản lợi tức được dùng để chia tiền lãi cổ phần.

    3. Thuật ngữ ”tiền lãi cổ phần“ được sử dụng trong Điều này có nghĩa là thu nhập từ cổ phần hoặc các quyền lợi khác không kể các khoản nợ, được hưởng lợi tức, cũng như thu nhập từ các quyền lợi công ty khác cũng chịu sự điều chỉnh của chính sách thuế đối với thu nhập từ cổ phần theo các luật của Nước nơi công ty chia lãi cổ phần là đối tượng cư trú.

     4. Những quy định tại khoản 1 và 2 sẽ không áp dụng trong trường hợp đối tượng thực hưởng các khoản tiền lãi cổ phần là đối tượng cư trú tại một Nước ký kết có tiến hành hoạt động doanh nghiệp tại Nước ký kết kia, nơi công ty trả tiền lãi cổ phần là đối tượng cư trú thông qua một cơ sở thường trú nằm tại Nước đó, hay tiến hành tại Nước kia các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cố định nằm tại Nước kia, và quyền nắm giữ cổ phần nhờ đó được hưởng tiền lãi cổ phần, có sự liên hệ thực tế đến cơ sở thường trú hoặc các cơ sở cố định nói trên. Trong trường hợp nêu trên, các quy định tại Điều 7 hoặc Điều 14, tuỳ từng trường hợp, sẽ được áp dụng.

    5. Khi một công ty là đối tượng cư trú của một Nước ký kết có lợi tức hay thu nhập phát sinh từ Nước ký kết kia thì Nước kia có thể không đánh thuế đối với những khoản tiền lãi cổ phần do công ty này trả, trừ trường hợp những khoản tiền lãi cổ phần này được trả cho đối tượng cư trú của Nước ký kết kia, hoặc quyền nắm giữ cổ phần có các khoản tiền lãi cổ phần được trả có sự liên hệ thực tế với một cơ sở thường trú hay những cơ sở cố định tại Nước ký kết kia, đồng thời Nước ký kết kia cũng không buộc các khoản lợi tức không chia của công ty trên phải chịu thuế đối với những khoản lợi tức không chia của công ty, cho dù những khoản tiền lãi cổ phần được chia hoặc các khoản lợi tức không chia bao gồm toàn bộ hay một phần các khoản lợi tức hoặc thu nhập phát sinh tại Nước kia.

    Điều 11. Lãi tiền cho vay:

    1. Lãi từ tiền cho vay phát sinh tại một Nước ký kết và được trả cho đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước kia.

    2. Tuy nhiên, khoản tiền lãi này có thể bị đánh thuế ở Nước ký kết nơi phát sinh lãi và theo luật pháp của Nước đó, nhưng nếu đối tượng nhận là đối tượng thực hưởng khoản tiền lãi này thì mức thuế được tính sẽ không vượt quá 10 phần trăm của tổng số khoản lãi tiền cho vay.

    3. Mặc dù đã có những quy định tại khoản 2, lãi tiền cho vay phát sinh tại một Nước ký kết và trả cho Chính phủ của Nước ký kết kia bao gồm cả các cơ quan chính quyền cơ sở và chính quyền địa phương tại Nước đó, trả cho Ngân hàng Trung ương của Nước ký kết kia hay bất kỳ tổ chức tài chính nào thực hiện các chức năng có tính chất Chính phủ hay trả cho bất kỳ đối tượng cư trú nào của Nước ký kết kia đối với khoản vay nợ do Chính phủ của Nước ký kết kia bao gồm cả các cơ quan chính quyền cơ sở tài chính nào thực hiện chức năng có tính chất Chính phủ, bảo lãnh hay gián tiếp tài trợ sẽ được miễn thuế tại Nước ký kết thứ nhất.

    4. Theo nội dung khoản 3, thuật ngữ “ngân hàng trung ương và bất kỳ cơ sở tài chính thực hiện chức năng có tính chất Chính phủ ” có nghĩa là:

    a. Trong trường hợp đối với Việt Nam:

    (i) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

    (ii) Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) và cơ sở tài chính khác thực hiện các chức năng có tính chất Chính phủ như được quy định chi tiết và được thỏa thuận trong các công hàm trao đổi giữa các nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết;

    b. Trong trường hợp đối với Hàn Quốc:

    (ii) Ngân hàng xuất-nhập-khẩu Hàn Quốc, Ngân hàng phát triển Hàn Quốc và cơ sở tài chính khác thực hiện các chức năng có tính chất Chính phủ như được quy định chi tiết và được thỏa thuận trong các công hàm trao đổi giữa các nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết.

    5. Thuật ngữ ”lãi tiền cho vay“ dùng ở Điều này có nghĩa là thu nhập từ các khoản cho vay dưới bất kỳ dạng nào, có hay không được đảm bảo bằng thế chấp và có hoặc không có quyền được hưởng lợi tức của người đi vay, và đặc biệt là khoản thu nhập từ chứng khoán của Chính phủ và thu nhập từ trái phiếu hoặc trái phiếu thông thường, bao gồm cả tiền thưởng và giải thưởng đi liền với các chứng khoán, trái phiếu hoặc trái phiếu thông thường đó.

    6. Những quy định tại khoản 1, 2 sẽ không áp dụng nếu người thực hưởng lãi từ tiền cho vay là đối tượng cư trú tại một Nước ký kết, tiến hành hoạt động doanh nghiệp tại Nước ký kết kia nơi phát sinh các khoản lãi tiền vay, thông qua một cơ sở thường trú tại Nước kia hoặc thực hiện tại Nước kia các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cố định nằm tại Nước kia, và khoản nợ có các khoản tiền lãi được trả có sự liên hệ thực tế với cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định đó. Trong trường hợp này, các quy định tại Điều 7 hoặc Điều 14, tuỳ từng trường hợp, sẽ được áp dụng.

    7. Lãi tiền cho vay sẽ được coi là phát sinh tại một Nước ký kết khi người trả chính là Nhà nước đó, cơ quan chính quyền cơ sở, chính quyền địa phương, hoặc đối tượng cư trú của Nước đó. Tuy nhiên, khi đối tượng trả lãi có ở một Nước ký kết một cơ sở thường trú hay một cơ sở cố định liên quan đến các khoản nợ đã phát sinh các khoản lãi này, và khoản tiền lãi đó do cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định đó chịu thì dù đối tượng đó có là đối tượng cư trú của một Nước ký kết hay không, khoản tiền lãi này sẽ vẫn được coi là phát sinh ở Nước nơi cơ sở thường trú hay cơ sở cố định đó đóng.

    8. Trường hợp do mối quan hệ đặc biệt giữa đối tượng trả lãi và đối tượng hưởng lãi hoặc giữa cả hai đối tượng trên và các đối tượng khác, khoản lãi từ tiền cho vay liên quan đến khoản nợ phải trả tiền lãi vượt quá khoản tiền được thỏa thuận giữa đối tượng đi vay và đối tượng thực hưởng khi không có mối quan hệ này, thì khi đó, các quy định của Điều này sẽ chỉ áp dụng đối với các khoản tiền thanh toán khi không có mối quan hệ đặc biệt trên. Trong trường hợp này, phần thanh toán vượt sẽ bị đánh thuế theo các luật của từng Nước ký kết có xem xét thích đáng tới các quy định khác của Hiệp định này.

    Điều 12. Tiền bản quyền.

    1. Tiền bản quyền phát sinh tại một Nước ký kết và được trả cho đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể phải chịu thuế tại Nước kia.

    2. Tuy nhiên, những khoản tiền bản quyền đó cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi phát sinh, và theo các luật của Nước này, nhưng nếu đối tượng thực hưởng tiền bản quyền là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia, thì mức thuế được tính sẽ không vượt quá:

    a. 5 phần trăm tổng số tiền bản quyền trong trường hợp là khoản tiền thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào trả cho việc sử dụng hay quyền sử dụng bằng phát minh, thiết kế hoặc mẫu, đồ án, công thức hoặc quy trình bí mật, hay trả cho việc sử dụng hay quyền sử dụng thiết bị công nghiệp, thương mại hay khoa học hay trả cho thông tin liên quan đến các kinh nghiệm công nghiệp, thương mại hay khoa học;

    b. 15 phần trăm tổng số tiền bản quyền trong tất cả các trường hợp khác.

    3. Thuật ngữ ”tiền bản quyền“ được sử dụng trong Điều này có nghĩa là các khoản thanh toán dưới bất kỳ dạng nào được trả cho việc sử dụng, hoặc quyền sử dụng, bản quyền tác giả của một tác phẩm văn học, nghệ thuật hay khoa học, kể cả phim điện ảnh hoặc các loại phim hay các loại băng dùng trong phát thanh và truyền hình, bằng phát minh, nhãn hiệu thương mại, thiết kế hoặc mẫu, đồ án, công thức hoặc quy trình bí mật, hay trả cho việc sử dụng, hay quyền sử dụng thiết bị công nghiệp, thương mại hoặc khoa học, hay trả cho thông tin liên quan đến các kinh nghiệm công nghiệp, thương mại hoặc khoa học.

    4. Những quy định tại khoản 1và 2 sẽ không áp dụng nếu đối tượng thực hưởng các khoản tiền bản quyền, là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, tiến hành hoạt động doanh nghiệp ở Nước ký kết kia nơi có khoản tiền bản quyền phát sinh, thông qua cơ sở thường trú nằm tại Nước kia, hoặc tiến hành tại Nước ký kết kia các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cố định nằm tại Nước kia, và quyền hay tài sản có các khoản tiền bản quyền được trả có sự liên hệ thực tế với cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định đó. Trong trường hợp này, các quy định của Điều 7 hoặc Điều 14, tuỳ từng trường hợp, sẽ được áp dụng.

    5. Tiền bản quyền sẽ được coi là phát sinh tại một Nước ký kết khi đối tượng trả tiền bản quyền chính là Nhà nước đó, cơ quan chính quyền cơ sở, chính quyền địa phương, hoặc đối tượng cư trú của Nước đó. Tuy nhiên, khi đối tượng trả tiền bản quyền, là hay không là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, có ở một Nước ký kết một cơ sở thường trú hay một cơ sở cố định liên quan đến trách nhiệm trả tiền bản quyền đã phát sinh và tiền bản quyền đó do cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định đó chịu thì khoản tiền bản quyền này sẽ vẫn được coi là phát sinh ở Nước nơi có cơ sở thường trú hay cơ sở cố định đó đóng.

    6. Trường hợp vì mối quan hệ đặc biệt giữa đối tượng trả và đối tượng thực hưởng hoặc giữa cả hai đối tượng trên và các đối tượng khác; khoản tiền bản quyền được trả đối với việc sử dụng, quyền hoặc thông tin, vượt quá khoản tiền được thỏa thuận giữa đối tượng trả tiền và đối tượng thực hưởng khi không có mối quan hệ đặc biệt này, thì các quy định của Điều này sẽ chỉ áp dụng đối với các khoản tiền thanh toán khi không có mối quan hệ trên. Trong trường hợp này, phần thanh toán vượt sẽ vẫn bị đánh thuế theo luật từng Nước ký kết có xem xét thích đáng tới các quy định khác của Hiệp định này.

    Điều 13. Lợi tức từ chuyển nhượng tài sản:

    1. Lợi tức do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ việc chuyển nhượng bất động sản được nêu tại Điều 6 và bất động sản đó nằm tại Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước kia.

    2. Những khoản lợi tức từ việc chuyển nhượng động sản là một phần của tài sản kinh doanh của một cơ sở thường trú mà một xí nghiệp của một Nước ký kết có tại Nước ký kết kia hoặc động sản thuộc một cơ sở cố định của một đối tượng cư trú của một Nước ký kết có ở Nước ký kết kia để tiến hành hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập kể cả lợi tức từ việc chuyển nhượng cơ sở thường trú đó (riêng cơ sở thường trú đó hoặc cùng toàn bộ xí nghiệp) hoặc cơ sở cố định đó có thể bị đánh thuế tại Nước kia.

    3. Lợi tức thu được từ việc chuyển nhượng tàu thuỷ, hoặc máy bay hoạt động trong vận tải quốc tế hay từ chuyển nhượng động sản liên quan đến hoạt động của tàu thuỷ hay máy bay đó sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết nới xí nghiệp là đối tượng cư trú.

    4. Lợi tức từ việc chuyển nhượng cổ phiếu trong vốn cổ phần của một công ty có tài sản bao gồm trực tiếp hay gián tiếp chủ yếu là bất động sản nằm tại một Nước ký kết có thể bị đánh thuế tại Nước đó.

    5. Lợi tức thu được từ việc chuyển nhượng bất kỳ tài sản nào khác với tài sản nêu tại khoản 1, 2 và 3 sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước nơi đối tượng chuyển nhượng là đối tượng cư trú.

    Điều14. Hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập:

    1. Thu nhập do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ các hoạt động dịch vụ ngành nghề hay các hoạt động có tính chất độc lập khác sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó, trừ khi đối tượng đó thường xuyên có một cơ sở cố định ở Nước ký kết kia để tiến hành các hoạt động của mình. Nếu đối tượng đó có một cơ sở cố định như trên, thu nhập có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia nhưng chỉ trên phần thu nhập được phân bổ cho cơ sở cố định đó.

    2. Thuật ngữ ”dịch vụ ngành nghề“ bao gồm chủ yếu những hoạt động khoa học, văn học, nghệ thuật, giáo dục hay giảng dạy mang tính chất độc lập cũng như các hoạt động độc lập của các thầy thuốc, bác sĩ, luật sư, kiến trúc sư, nha sĩ và kế toán viên.

    Điều 15. Hoạt động dịch vụ cá nhân phụ thuộc:

    1. Thể theo các quy định tại Điều 16, 18, 19, 20 và 21 các khoản tiền lương, tiền công, và các khoản tiền thù lao tương tự khác do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ lao động làm công sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó, trừ khi công việc của đối tượng đó được thực hiện tại Nước ký kết kia. Nếu công việc lao động được thực hiện như vậy, số tiền công trả cho lao động đó có thể bị đánh thuế tại Nước kia.

    2. Mặc dù có những quy định tại khoản 1, tiền công do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ lao động làm công tại Nước ký kết kia sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết thứ nhất nếu:

    a. Người nhận tiền công có mặt tại Nước kia trong một thời gian hoặc nhiều thời gian gộp lại không quá 183 ngày trong bất kỳ giai đoạn mười hai tháng liên tục, và

    b. Chủ lao động hay đối tượng đại diện chủ lao động trả tiền công lao động không phải là đối tượng cư trú tại Nước kia, và

    c. Số tiền thù lao không phải phát sinh tại một cơ sở thường trú hoặc một cơ sở cố định mà đối tượng chủ lao động có tại Nước kia.

     3. Mặc dù có những quy định trên của Điều này, tiền công từ lao động làm trên tàu thuỷ hoặc máy bay do một xí nghiệp của một Nước ký kết điều hành trong vận tải quốc tế sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó.

    Điều 16. Thù lao cho giám đốc:

    Các khoản thù lao cho giám đốc và các khoản thanh toán tương tự khác do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết nhận được với tư cách là thành viên của ban giám đốc của một công ty là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế ở Nước ký kết kia.

    Điều 17. Nghệ sĩ và vận động viên:

    1. Mặc dù có những quy định tại Điều 14 và 15, thu nhập của một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được với tư cách người biểu diễn như diễn viên sân khấu, điện ảnh, phát thanh hay truyền hình, hoặc nhạc công, hoặc với tư cách là vận động viên, từ những hoạt động cá nhân của mình thực hiện tại Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế ở Nước kia.

    2. Trường hợp thu nhập liên quan đến các hoạt động trình diễn cá nhân của người biểu diễn hoặc vận động viên nhưng không được trả cho bản thân người biểu diễn hoặc vận động viên, mà trả cho một đối tượng khác thì thu nhập này có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi diễn ra những hoạt động trình diễn của người biểu diễn hoặc vận động viên, mặc dù có những quy định tại các Điều 7, 14 và 15.

    3. Mặc dù đã có những quy định tại khoản 1 và 2, thu nhập do các diễn viên hay vận động viên là đối tượng cư trú tại một Nước ký kết thu được từ các hoạt động trình diễn tại Nước ký kết kia theo chương trình trao đổi văn hóa đặc biệt được Chính phủ hai Nước ký kết thỏa thuận sẽ được miễn thuế tại Nước ký kết kia.

    Điều 18. Tiền lương hưu:

    Thể theo quy định của khoản 2 Điều 19, tiền lương hưu và các khoản tiền công tương tự được trả cho một đối tượng cư trú của một Nước ký kết do các công việc đã làm trước đây sẽ chỉ bị đánh thuế ở Nước đó.

    Điều 19. Phục vụ Chính phủ:

    1. a. Tiền công lao động, trừ tiền lương hưu, do một Nước ký kết hoặc một cơ quan chính quyền cơ sở, chính quyền địa phương của Nước đó trả cho một cá nhân đối với việc phục vụ cho Nhà nước hoặc chính quyền cơ sở hay chính quyền địa phương đó sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó.

    b. Tuy nhiên khoản tiền công lao động này sẽ chỉ bị đánh thuế ở Nước ký kết kia nếu việc phục vụ này được thực hiện tại Nước kia và nếu cá nhân này là đối tượng cư trú của Nước kia, đồng thời:

    (i). Là đối tượng mang quốc tịch của Nước kia; hoặc

    (ii). Không trở thành đối tượng cư trú của Nước kia chỉ đơn thuần vì thực hiện những công việc trên.

    2. a. Bất kỳ khoản tiền lương hưu nào do một Nước ký kết, cơ quan chính quyền cơ sở hoặc chính quyền địa phương của Nước đó hoặc do các quỹ của những cơ quan đó lập ra trả cho một cá nhân đối với công việc phục vụ cho Nhà nước hoặc các cơ quan chính quyền cơ sở hay chính quyền địa phương sẽ chỉ bị đánh thuế ở Nước đó.

    b. Tuy nhiên những khoản tiền lương hưu này sẽ chỉ bị đánh thuế ở Nước ký kết kia nếu cá nhân này vừa là đối tượng cư trú vừa là đối tượng mang quốc tịch của Nước ký kết kia.

     3. Các quy định của các Điều 15, 16 và 18 sẽ áp dụng đối với những khoản tiền công lao động và lương hưu đối với các công việc liên quan đến một hoạt động kinh doanh được tiến hành bởi một Nước ký kết hoặc cơ quan chính quyền cơ sở hoặc chính quyền địa phương của Nước đó.

    4. Những quy định tại khoản 1 và 2 tại Điều này cũng sẽ áp dụng đối với tiền công lao động hay tiền lương hưu do các tổ chức dưới đây trả:

    a. Trong trường hợp đối với Việt Nam:

    Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), phòng thương mại và công nghiệp Việt nam và các tổ chức khác thực hiện chức năng có tính chất Chính phủ được quy định chi tiết và được thỏa thuận trong các công hàm trao đối giữa các nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết;

    b. Trong trường hợp đối với Hàn Quốc:

    Ngân hàng Hàn Quốc, Ngân hàng xuất-nhập-khẩu Hàn Quốc, Ngân hàng Phát triển Hàn Quốc, công ty khuyến khích mậu dịch Hàn Quốc và các tổ chức khác thực hiện các chức năng có tính chất của Chính phủ được quy định chi tiết và được thỏa thuận trong các công hàm trao đổi giữa các nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết.

    Điều 20. Sinh viên và thực tập sinh:

    1. Những khoản tiền mà một sinh viên hay thực tập sinh nhận được để trang trải các chi phí sinh hoạt, học tập hay đào tạo mà người sinh viên hay thực tập sinh này ngay trước khi đến Nước ký kết này đang và đã là người cư trú của Nước ký kết kia và hiện có mặt tại Nước thứ nhất chỉ với mục đích học tập hay đào tạo, thì không bị đánh thuế tại Nước thứ nhất, với điều kiện những khoản tiền đó có nguồn gốc từ bên ngoài Nước này.

    2. Mặc dù đã có những quy định tại Điều 15, tiền công trả cho các hoạt động phục vụ của sinh viên hay thực tập sinh hiện tại của một Nước ký kết sẽ không phải nộp thuế tại Nước đó với điều kiện những hoạt động phục vụ đó có liên quan đến hoạt động học tập hay đào tạo của đối tượng đó.

    Điều 21. Giáo viên và giáo sư:

    Một cá nhân hiện tại hay trước kia là đối tượng cư trú của một Nước ký kết ngay trước khi sang Nước ký kết kia và cá nhân đó, thể theo lời mời của bất kỳ một trường đại học, trường hay các cơ sở giáo dục tương tự khác được Chính phủ của Nước kia coi là tổ chức phi lợi nhuận, sang Nước ký kết kia trong giai đoạn không quá hai năm kể từ ngày đầu tiên đến Nước ký kết kia, chỉ với mục đích giảng dạy hay nghiên cứu hay với cả hai mục đích giảng dạy nghiên cứu như cơ sở giáo dục trên, sẽ được miễn thuế tại Nước kia với phần tiền công trả cho hoạt động giảng dạy hay nghiên cứu của cá nhân đó.

    Điều 22. Thu nhập khác:

    1. Những khoản thu nhập của một đối tượng cư trú của một Nước ký kết, dù phát sinh ở đâu, chưa được đề cập tới tại các điều khoản trên của Hiệp định này, sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó.

    2. Những quy định tại khoản 1 sẽ không áp dụng đối với những thu nhập, trừ thu nhập từ bất động sản được định nghĩa tại khoản 2 Điều 6, nếu đối tượng nhận thu nhập là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, có tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia thông qua một cơ sở thường trú nằm tại Nước đó, hay thực hiện tại Nước kia những hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cố định tại Nước đó, và quyền lợi hay tài sản liên quan đến thu nhập được chi trả có sự liên hệ thực tế với cơ sở thường trú hay cơ sở cố định đó. Trong trường hợp đó, những quy định tại Điều 7 hoặc Điều 14, tuỳ từng trường hợp, sẽ được áp dụng.

    Điều 23. Các biện pháp xoá bỏ việc đánh thuế hai lần:

    1. Trong trường hợp đối với đối tượng cư trú tại Việt Nam, việc đánh thuế hai lần sẽ được xoá bỏ như sau:

    Căn cứ vào những quy định của luật Việt Nam liên quan đến việc cho phép khấu trừ vào thuế Việt Nam số thuế đã nộp tại nước ngoài Việt Nam (không ảnh hưởng đến những nguyên tắc chung của Điều này), số thuế Hàn Quốc phải nộp theo luật của Hàn Quốc và căn cứ theo Hiệp định này, cho dù nộp trực tiếp hay bằng hình thức bù trừ, đối với khoản thu nhập do đối tượng cư trú của Việt Nam thu được từ các nguồn tại Hàn Quốc sẽ được phép khấu trừ vào thuế Việt Nam tính trên thu nhập đó. Tuy nhiên số thuế khấu trừ sẽ không vượt quá số thuế Việt Nam tính trên khoản thu nhập đó trước khi cho phép khấu trừ.

    2. Trong trường hợp đối với đối tượng cư trú của Hàn Quốc, việc đánh thuế hai lần sẽ được xoá bỏ như sau:

    Căn cứ vào những quy định của luật thuế Hàn Quốc về việc cho phép khấu trừ vào thuế Hàn Quốc số thuế đã nộp tại nước ngoài Hàn Quốc (không ảnh hưởng tới những nguyên tắc chung của Điều này), số thuế Việt Nam phải nộp (trừ thuế nộp trên khoản lợi tức dùng để chia lãi cố phần trong trường hợp tiền lãi cổ phần) theo các luật của Việt Nam và căn cứ theo Hiệp định này, cho dù nộp trực tiếp hay bằng hình thức bù trừ, đối với khoản thu nhập từ các nguồn tại Việt Nam sẽ được phép khấu trừ vào thuế Hàn Quốc phải nộp đối với khoản thu nhập đó. Tuy nhiên số thuế khấu trừ sẽ không vượt quá tỷ lệ giữa số thuế Hàn Quốc tính trên thu nhập từ các nguồn tại Việt Nam với số thuế Hàn Quốc tính trên tổng số thu nhập.

    3. Theo nội dung khoản 2, từ “thuế Việt Nam phải nộp” sẽ được coi là bao gồm các loại thuế Việt Nam mà theo các luật tại Việt Nam và căn cứ Hiệp định này lẽ ra phải nộp nếu thuế Việt Nam không được miễn hay giảm căn cứ vào:

    a. Các quy định tại Điều 26, 27, 28, 32 hoặc 33 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987, được sửa đổi trong từng thời kỳ và các quy định có liên quan, có hiệu lực tại thời điểm ký Hiệp định.

    b. Bất kỳ các biện pháp ưu đãi đặc biệt khác được xây dựng nhằm khuyến khích việc phát triển kinh tế tại Việt Nam sau này được ban hành nhằm sửa đổi hay bổ sung vào các luật hiện hành được các nhà chức trách có thẩm quyền thoả thuận.

    4. Theo nội dung khấu trừ thuế Hàn Quốc nêu tại khoản 2, số thuế Việt Nam phải nộp sẽ không căn cứ vào số thuế thực nộp, được coi là:

    a. Trong trường hợp tiền lãi cố phần hay lãi tiền cho vay, là mười phần trăm tổng số tiền lãi cổ phần hay lãi tiền cho vay thu được từ nguồn tại Việt Nam; và

    b. Trong trường hợp tiền bản quyền, là 15 phần trăm tổng số tiền bản quyền thu được từ nguồn tại Việt Nam.

    5. Những quy định tại khoản 3 và 4 Điều này sẽ chỉ áp dụng trong giai đoạn 10 năm kể từ ngày đầu tiên năm dương lịch sau năm Hiệp định này có hiệu lực theo những quy định tại Điều 28. Giai đoạn áp dụng có thể được ra hạn bằng thoả thuận chung giữa các nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết.

    Điều 24. Không phân biệt đối xử:

    1. Những đối tượng mang quốc tịch của một Nước ký kết sẽ không phải chịu tại Nước ký kết kia bất kỳ hình thức thuế nào hay bất kỳ yêu cầu nào liên quan đến hình thức thuế đó khác với hay nặng hơn hình thức thuế hay các yêu cầu liên quan áp dụng cho các đối tượng mang quốc tịch của Nước ký kết kia trong cùng những hoàn cảnh như nhau.

    2. Hình thức thuế áp dụng đối với một cơ sở thường trú mà một xí nghiệp của một Nước ký kết đặt tại Nước ký kết kia sẽ không kém thuận lợi tại Nước kia so với hình thức thuế áp dụng cho các xí nghiệp của Nước ký kết kia cùng tiến hành các hoạt động tương tự. Quy định này sẽ không được giải thích là buộc một Nước ký kết cho đối tượng cư trú của Nước ký kết kia được giải thích là buộc một Nước ký kết cho đối tượng của trú của Nước ký kết kia hưởng bất kỳ khoản miễn thu cá nhân, miễn thuế và giảm thuế khi tính thuế có xem xét tới tư cách dân sự hay trách nhiệm gia đình mà Nước đó cho đối tượng cư trú tại Nước mình được hưởng.

    3. Trừ khi áp dụng các quy đinh tại Điều 9, khoản 8 Điều 11 hay khoản 6 Điều 12, lãi tiền cho vay, tiền bản quyền và các khoản thanh toán khác do một xí nghiệp của một Nước ký kết trả cho một đối tượng cư trú tại Nước ký kết kia trong khi xác định lợi tức chịu thuế của xí nghiệp đó sẽ được trừ vào chi phí, theo cùng các điều kiện như trường hợp các khoản tiền trên được trả cho đối tượng cư trú tại Nước thứ nhất.

    4. Các xí nghiệp của một Nước ký kết có toàn bộ hay một phần vốn do một hay nhiều đối tượng cư trú của Nước ký kết kia kiểm soát hay sở hữu trực tiếp hay gián tiếp, sẽ không phải chịu ở Nước thứ nhất bất kỳ hình thức thuế nào hay yêu cầu nào liên quan đến hình thức thuế đó khác với hay nặng hơn hình thức thuế và các yêu cầu liên quan được áp dụng hay có thể được áp dụng cho các xí nghiệp tương tự khác của Nước ký kết thứ nhất.

    5. Các quy định tại khoản 2 và 4 Điều này sẽ không áp dụng đối với thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của Việt Nam mà trong mọi trường hợp không vượt quá 10 phần trăm tổng số lợi tức chuyển ra nước ngoài và chính sách thuế Việt Nam đối với hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí hay chính sách thuế đối với các hoạt động sản xuất nông nghiệp., và không áp dụng đối với chính sách thuế Việt Nam liên quan tới các hoạt động sản xuất nông nghiệp.

    6. Không có nội dung nào tại Điều này sẽ được giải thích là buộc từng Nước ký kết phải cho các cá nhân không phải là đối tượng cư trú của Nước đó được hưởng bất kỳ các khoản miễn thu cá nhân, miễn thuế và giảm thuế trong khi tính thuế mà Nước đó cho các cá nhân cư trú được hưởng.

    7. Những quy định tại Điều này sẽ chỉ áp dụng cho các loại thuế thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định này.

    Điều 25. Thủ tục thoả thuận song phương:

    1. Trường hợp một đối tượng là đối tượng cư trú của một Nước ký kết nhận thấy rằng việc giải quyết của nhà chức trách có thẩm quyền của một hay cả hai Nước ký kết làm cho hay sẽ làm cho đối tượng đó phải nộp thuế không đúng theo những quy định của Hiệp định này, lúc đó đối tượng này có thể giải trình trường hợp của mình với nhà chức trách có thẩm quyền của Nước ký kết nơi đối tượng đó đang cư trú, hay Nước ký kết nơi đối tượng đó mang quốc tịch nếu trường hợp thuộc khoản 1 Điều 24 mặc dù trong các luật trong nước của hai Nước ký kết đã quy định những chế độ xử lý khiếu nại. Trường hợp đó phải được giải trình trong vòng 3 năm kể từ lần thông báo đầu tiên dẫn đến hình thức thuế áp dụng không đúng với quy định tại Hiệp định.

    2. Nhà chức trách có thẩm quyền sẽ cố gắng, nếu như việc khiếu nại là hợp lý và nếu bản thân nhà chức trách đó không thể đi đến một giải pháp thoả đáng, phối hợp với nhà chức trách có thẩm quyền của Nước ký kết kia để cùng giải quyết trường hợp khiếu nại bằng thoả thuận chung, nhằm mục đích tránh đánh thuế không phù hợp với nội dung của Hiệp định này.

    3. Nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ cùng nhau cố gắng giải quyết mọi khó khăn hay vướng mắc nảy sinh trong quá trình giải quyết hay áp dụng Hiệp định này. Nhà chức trách có thẩm quyền cũng có thể trao đổi với nhau nhằm xoá bỏ việc đánh thuế hai lần trong những trường hợp chưa được quy định trong Hiệp định này.

    4. Nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết có thể trực tiếp thông báo cho nhau với mục đích nhằm đạt được một thoả thuận theo nội dung của những khoản trên đây. Khi thấy cần thiết phải đối thoại trao đổi quan điểm để đạt được thoả thuận thì có thể tổ chức trao đổi ý kiến thông qua một uỷ ban gồm các đại diện cho các nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết.

    Điều 26. Trao đổi thông tin:

    1. Nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ trao đổi với nhau những thông tin cần thiết cho việc triển khai thực hiện những quy định của Hiệp định này hay của các luật trong nước của từng Nước ký kết liên quan đến các loại thuế mà Hiệp định này áp dụng sao cho việc đánh thuế theo các luật trong nước sẽ không trái với Hiệp định này. Việc trao đổi thông tin không bị giới hạn bởi Điều 1. Mọi thông tin do một Nước ký kết nhận được sẽ được giữ bí mật giống như thông tin thu nhận theo luật trong nước của Nước này và thông tin đó chỉ được tiết lộ cho các đối tượng hay các cơ quan chức trách (bao gồm cả toà án và các cơ quan hành chính) có liên quan đến việc tính toán, thu, cưỡng chế hay truy tố hoặc xác định các khiếu nại về các loại thuế mà Hiệp định này áp dụng. Các đối tượng hoặc các cơ quan chức trách này sẽ chỉ sử dụng các thông tin đó vào các mục đích nêu trên. Các đối tượng và các cơ quan trên có thể cung cấp các thông tin này trong quá trình tố tụng công khai của toà án hay trong các quyết định của toà án.

    2. Không có trường hợp nào những quy định tại khoản 1 được giải thích là buộc nhà chức trách có thẩm quyền của một Nước ký kết có nghĩa vụ:

     a. Thực hiện các biện pháp hành chính khác với luật pháp hay thông lệ về quản lý hành chính của Nước ký kết đó hay Nước ký kết kia;

    b. Cung cấp những thông tin không thể tiết lộ được theo các luật hay theo như quá trình quản lý hành chính thông thường của Nước ký kết đó hay của Nước ký kết kia;

    c. Cung cấp những thông tin có thể làm tiết lộ bí mật về mậu dịch, thương mại, công nghiệp hay bí mật nghề nghiệp hoặc các phương thức kinh doanh, hoặc cung cấp những thông tin mà việc tiết lộ chúng có thể trái với chính sách nhà nước.

    Điều 27. Các viên chức ngoại giao và lãnh sự:

    Những nội dung trong Hiệp định này sẽ ảnh hưởng đến những ưu đãi về thuế dành cho các viên chức ngoại giao hoặc viên chức lãnh sự theo những nguyên tắc chung của luật pháp quốc tế hay những quy định trong các hiệp định đặc biệt.

    Điều 28. Hiệu lực:

    1. Từng Nước ký kết sẽ thông báo cho Nước ký kết kia việc hoàn thành các thủ tục nội bộ cần thiết theo luật của Nước mình để Hiệp định này vào hiệu lực. Hiệp định này sẽ có hiệu lực sau 30 ngày kể từ lần thông báo sau cùng.

    2. Hiệp định này sẽ được áp dụng:

    a. Đối với các loại thuế khấu trừ tại gốc, thu trên các khoản thu nhập được chi trả hay khấu trừ cho các đối tượng không cư trú kể từ ngày 1 tháng 1 của năm dương lịch tiếp theo năm mà Hiệp định này có hiệu lực;

    b. Đối với các loại thuế khác, trong các năm tính thuế bắt đầu từ hoặc sau ngày 1 tháng 1 của năm dương lịch tiếp theo năm Hiệp định này có hiệu lực.

    Điều 29. Kết thúc Hiệp định:

    Hiệp định này sẽ có hiệu lực vô thời hạn, những từng Nước ký kết, trước ngày 30 tháng 6 trong bất kỳ năm dương lịch nào kể từ năm thứ 5 sau năm Hiệp định có hiệu lực, có thể gửi qua đường ngoại giao cho Nước ký kết kia thông báo kết thúc Hiệp định bằng văn bản và trong trường hợp đó Hiệp định này sẽ chấm dứt hiệu lực thi hành;

    a. Đối với các loại thuế khấu trừ tại gốc, thu trên các khoản thu nhập chi trả hay khấu trừ cho các đối tượng không cư trú kể từ ngày 01 tháng 01 trong năm dương lịch tiếp theo năm gửi thông báo kết thúc; và

    b. Đối với các loại thuế khác trong năm tính thuế bắt đầu từ hay sau ngày 1 tháng 1 trong năm dương lịch tiếp theo năm gửi thông báo kết thúc.

    Để làm bằng những người được uỷ quyền dưới đây của từng Chính phủ đã ký vào Hiệp định này.

    Hiệp định được làm thành hai bản tại Hà Nội ngày 20 tháng 5 năm 1994, mỗi bản gồm các thứ tiếng Việt, tiếng Hàn Quốc và tiếng Anh, tất cả các văn bản đều có giá trị ngang nhau. Trường hợp có sự khác nhau giữa các văn bản, bản tiếng Anh sẽ có giá trị quyết định./.

     

    TM. CHÍNH PHỦ
    NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI
    CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH




    Hồ Tế

    TM. CHÍNH PHỦ
    NƯỚC ĐẠI HÀN DÂN QUỐC
    BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO





    Han Sung-Joo

     

    NGHỊ ĐỊNH THƯ

    Tại thời điểm ký kết Hiệp định giữa Chính phủ nước Đại Hàn Dân quốc và Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuê đối với các loại thuế đánh vào thu nhập, những người ký tên dưới đây đã thoả thuận những điều khoản sau đây sẽ là một bộ phận hợp thành của Hiệp định.

    1/ Đối với thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài tại điểm 3 b) (iii) Điều 2 “Các loại thuế bao gồm trong Hiệp định”, lợi tức chuyển ra nước ngoài phải gồm thuế nêu trên tại Việt Nam được hiểu là sẽ chỉ bị đánh thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 10.

    2/ Đối với khoản 4 điểm a) (ii) Điều 11 “Lãi tiền cho vay” và khoản 4 a) Điều 19 “Phục vụ Chính phủ”, Ngân hàng xuất-nhập-khẩu Hàn Quốc được hiểu là một Ngân hàng do Chính phủ đầu tư, được thành lập theo “Đạo luật Ngân hàng xuất-nhập-khẩu Hàn Quốc”, phù hợp với các chính sách của Chính phủ, nhằm khuyến khích sự phát triển mạnh nền kinh tế quốc dân và hợp tác kinh tế với các nước thông qua việc mở rộng sự hỗ trợ về tài chính cần thiết cho các hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu, đầu tư nước ngoài và phát triển nguồn tài nguyên thiên nhiên ở nước ngoài, và ngân hàng đó hoạt động dưới sự kiểm soát và giám sát của Chính phủ Hàn Quốc. Ngân hàng phát triển Hàn Quốc cũng được hiểm là một Ngân hàng thuộc sở hữu chính phủ, được thành lập theo “đạo luật Ngân hàng phát triển Hàn Quốc” nhằm cung cấp và quản lý các quỹ phù hợp với chính sách của Chính phủ nhằm tài trợ cho các dự án công nghiệp lớn để triển khai việc phát triển công nghiệp và mở rộng kinh tế quốc dân, ngân hàng đó hoạt động dưới sự kiểm soát và giám sát của Chính phủ Hàn Quốc. Ngoài ra hai Ngân hàng trên không nhận các khoản tiền gửi của công chúng. Do vậy xem xét tất cả các yếu tố trên hai ngân hàng đó được hiểu là thực hiện các chức năng có tính chất chính phủ, hoàn toàn khác với ngân hàng thương mại trên những phương diện này.

    3/ Đối với Điều 24 “Không phân biệt đối xử” các bên cùng hiểu rằng nếu một Nước ký kết sau này ký kết hay đã ký kết với bất kỳ nước nào khác một Hiệp định thuế trong đó những quy định về không phân biệt đối xử ít phân biệt hơn đối với đối tượng cư trú của Nước ký kết kia so với những quy định hiện tại về không phân biệt đối xử của Hiệp định này thì những quy định trong Hiệp định với nước thứ ba sẽ được áp dụng thích ứng thay thế cho những quy định tại Hiệp định này.

     

    PHPWord

    AGREEMENT

    BETWEEN THE GOVERNMENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM AND THE GOVERNMENT OF REPUBLIC OF KOREA FOR THE AVOIDANCE OF DOUBLE TAXATION AND THE PREVENTION OF FISCAL EVASION WITH RESPECT TO TAXES ON INCOME

    The Government of the Socialist Republic of Vietnam and

    The Government of the Republic of Korea,

    Dering to conclude an Agreement for the Avoidance of Double Taxation and the Prevention of Fiscal Evasion with respect to Taxes on Income,

    Have agreed as follows:

    Article 1. PERSONAL SCOPE

    This Agreement shall apply to persons who are residents of one or both of the Contracting States.

    Article 2. TAXES COVERED

    1. This Agreement shall apply to taxes on income imposed on behalf of a Contracting State or of its political subdivisions or local authorities, irrespective of the manner in which they are levied.

    2. There shall be regarded as taxes on income all taxes imposed on total income, or on elements of income including taxes on gains from the alienation of movable or immovable property, taxes on the total amounts of wages or salaries paid by enterprises as well as taxes on capital appreciation.

    3. The existing taxes to which the Agreement shall apply are in particular:

    a. in the case of Vietnam:

    (i) the personal income tax;

    (ii) the profit tax; and

    (iii) the profit remittance tax,

    (hereinafter referred to as "Vietnamese tax");

    b. in the case of Korea:

    (i) the income tax;

    (ii) the corporation tax; and

    (iii) the inhabitant tax,

    (hereinafter referred to as "Korean tax").

    4. The Agreement shall also apply to any identical or substantially similar taxes which are imposed after the date of signature of this Agreement in addition to, or in place of the existing taxes. The competent authorities of the Contracting States shall notify each other of any substantial changes which have been made in their respective taxation laws.

    Article 3. GENERAL DEFINITIONS

    1. For the purposes of this Agreement, unless the context otherwise requires:

    a. the term "Vietnam" means the Socialist Republic of Vietnam; when used in a geographical sense, it means all its national territory, including its territorial sea and any area beyond its territorial sea, within which Vietnam, by Vietnamese legislation and in accordance with international law, has sovereign rights of exploration for and exploitation of natural resources of the sea-bed and its sub-soil and superjacent water mass;

    b. the term "Korea" means the territory of the Republic of Korea including any area adjacent to the territorial sea of the Republic of Korea which, in accordance with international law, has been or may hereafter be designated under the laws of the Republic of Korea as an area within which the sovereign rights of the Republic of Korea with respect to the sea-bed and sub-soil and their natural resources may be exercised;

    c. the terms “a Contracting State" and "the other Contracting State" mean Vietnam or Korea, as the context requires;

    d. the term "tax" means Vietnamese tax or Korean tax, as the context requires;

    e. the term "person" includes an individual, a company and any other body of persons;

    f. the term "company" means any body corporate or any entity which is treated as a body corporate for tax purposes;

    g.the terms "enterprise of a Contracting State" and "enterprise of the other Contracting State" mean respectively an enterprise carried on by a resident of a Contracting State and an enterprise carried on by a resident of the other Contracting State;

    h. the term "nationals" means:

    (i) all individuals possessing the nationality of a Contracting State;

    (ii) all legal person, partnership and association deriving its status as such from the laws in force in a Contracting State;

    i.the term “international traffic" means any transport by a ship or aircraft operated by an enterprise of a Contracting State, except when the ship or aircraft is operated solely between places in the other Contracting State;

    j. the term "competent authority" means:

    (i) in the case of Vietnam, the Minister of Finance or his authorized representative; and

    (ii) in the case of Korea, the Minister of Finance or his authorized representative.

    2. As regards the application of the Agreement by a Contracting State, any term not defined therein shall, unless the context otherwise requires, have the meaning which it has under the laws of that State concerning the taxes to which the Agreement applies.

    Article 4. RESIDENT

    1. For the purposes of this Agreement, the term "resident of a Contracting State" means any person who, under the laws of that State, is liable to tax therein by reason of his domicile, residence, place of head or main office, place of management or any other criterion of a similar nature.

    2. Where by reason of the provisions of paragraph 1 an individual is a resident of both Contracting States, then his status shall be determined as follows:

    a. he shall be deemed to be a resident of the State in which he has a permanent home available to him. If he has a permanent home available to him in both States, he shall be deemed to be a resident of the State with which his personal and economic relations are closer (centre of vital interests);

    b. if the Contracting State in which he has his centre of vital interests can not be determined, or if he has no permanent home available to him in either State, he shall be deemed to be a resident of the State in which he has an habitual abode;

    c. if he has an habitual abode in both States or in neither of them, he shall be deemed to be a resident of the State of which he is a national;

    d. if he is a national of both States or of neither of them, the competent authorities of the Contracting States shall settle the question by mutual agreement.

    3. Where by reason of the provisions of paragraph 1, a person other than an individual is a resident of both Contracting States, then it shall be deemed to be a resident of the State in which its place of effective management is situated. In case of doubts, the competent authorities of the Contracting States shall settle the question by mutual agreement.

    Article 5. PERMANENT ESTABLISHMENT

    1. For the purposes of this Agreement, the term "permanent establishment" means a fixed place of business through which the business of an enterprise is wholly or partly carried on.

    2. The term "permanent establishment" includes especially:

    a. a place of management;

    b. a branch;

    c. an office;

    d. a factory;

    e. a workshop; and

    f. a mine, an oil or gas well, a quarry or any other place of extraction of natural resources.

    3. A building site or construction or installation project constitutes a permanent establishment only if it lasts more than six months.

    4. Notwithstanding the preceding provisions of this Article, the term "permanent establishment" shall be deemed not to include:

    a. the use of facilities solely for the purpose of storage or display of goods or merchandise belonging to the enterprise;

    b. the maintenance of a stock of goods or merchandise belonging to the enterprise solely for the purpose of storage or display;

    c. the maintenance of a stock of goods or merchandise belonging to the enterprise solely for the purpose of processing by another enterprise;

    d. the maintenance of a fixed place of business solely for the purpose of purchasing goods or merchandise or of collecting information, for the enterprise;

    e. the maintenance of a fixed place of business solely for the purpose of carrying on, for the enterprise, any other activity of a preparatory or auxiliary character;

    f. the maintenance of a fixed place of business solely for any combination of activities mentioned in sub-paragraphs a) to e), provided that the overall activity of the fixed place of businesss resulting from this combination is of a preparatory or auxiliary character.

    5. Notwithstanding the provisions of paragraphs 1 and 2, where a person - other than an agent of an independent status to whom paragraph 6 applies - is acting on behalf of an enterprise and has, and habitually exercises, in a Contracting State an authority to conclude contracts in the name of the enterprise, that enterprise shall be deemed to have a permanent establishment in that State in respect of any activities which that person undertakes for the enterprise, unless the activities of such person are limited to those mentioned in paragraph 4 which, if exercised through a fixed place of business, would not make this fixed place of business a permanent establishment under the provisions of that paragraph.

    6. An enterprise shall not be deemed to have a permanent establishment in a Contracting State merely because it carries on business in that State through a broker, general commission agent or any other agent of an independent status, - provided that such persons are acting in the ordinary course of their business.

    7. The fact that a company which is a resident of a Contracting State controls or is controlled by a company which is a resident of the other Contracting State, or which carries on business in that other State (whether through a permanent establishment or otherwise), shall not of itself constitute either company a permanent establishment of the other.

    Article 6. INCOME FROM IMMOVABLE PROPERTY

    1. Income derived by a resident of a Contracting State from immovable property (including income from agriculture or forestry) situated in the other Contracting State may be taxed in that other State.

    2. The term "immovable property" shall have the meaning which it has under the law of the Contracting State in which the property in question is situated. The term shall in any case include property accessory to immovable property, livestock and equipment used in agriculture and forestry, rights to which the provisions of general law respecting landed property apply, usufruct of immovable property and rights to variable or fixed payments as consideration for the working of, or the right to work, mineral deposits, sources and other natural resources; ships, boats and aircraft shall not be regarded as immovable property.

    3. The provisions of paragraph 1 shall apply to income derived from the direct use, letting, or use in any other form of immovable property.

    4. The provisions of paragraphs 1 and 3 shall also apply to the income from immovable property of an enterprise and to income from immovable property used for the performance of independent personal services.

    Article 7. BUSINESS PROFITS

    1. The profits of an enterprise of a Contracting State shall be taxable only in that State unless the enterprise carries on business in the other Contracting State through a permanent establishment situated therein. If the enterprise carries on business as aforesaid, the profits of the enterprise may be taxed in the other State but only so much of them as is attributable to that permanent establishment.

    2. Subject to the provisions of paragraph 3, where an enterprise of a Contracting State carries on business in the other Contracting State through a permanent establishment situated therein, there shall in each Contracting State be attributed to that permanent establishment the profits which it might be expected to make if it was a distinct and separate enterprise engaged in the same or similar activities under the same or similar conditions and dealing wholly independently with the enterprise of which it is a permanent establishment.

    3. In determining the profits of a permanent establishment, there shall be allowed as deductions expenses which are incurred for the purposes of the business of the permanent establishment, including executive and general administrative expenses so incurred, whether in the State in which the permanent establishment is situated or elsewhere.

    4. No profits shall be attributed to a permanent establishment by reason of the mere purchase by that permanent establishment of goods or merchandise for the enterprise.

    5. For the purposes of the preceding paragraphs, the profits to be attributed to the permanent establishment shall be determined by the same method year by year unless there is good and sufficient reason to the contrary.

    6. Where profits include items of income which are dealt with separately in other Articles of this Agreement, then the provisions of those Articles shall not be affected by the provisions of this Article.

    Article 8. SHIPPING AND AIR TRANSPORT

    1. Profits derived by an enterprise of a Contracting State from the operation of ships or aircraft in international traffic shall be taxable only in that Contracting State.

    2. The provisions of paragraph 1 shall also apply to profits from the participation in a pool, a joint business or an international operating agency.

    Article 9. ASSOCIATED ENTERPRISES

    Where

    a. an enterprise of a Contracting State participates directly or indirectly in the management, control or capital of an enterprise of the other Contracting State, or

    b. the same persons participate directly or indirectly in the management, control or capital of an enterprise of a Contracting State and an enterprise of the other Contracting State,

    and in either case conditions are made or imposed between the two enterprises in their commercial or financial relations which differ from those which would be made between independent enterprises, then any profits which would, but for those conditions, have accrued to one of the enterprises, but, by reason of those conditions, have not so accrued, may be included in the profits of that enterprise and taxed accordingly.

    Article 10. DIVIDENDS

    1. Dividends paid by a company which is a resident of a Contracting State to a resident of the other Contracting State may be taxed in that other State.

    2. However, such dividends may also be taxed in the Contracting State of which the company paying the dividends is a resident and according to the laws of that State, but if the recipient is the beneficial owner of the dividends the tax so charged shall not exceed 10 per cent of the gross amount of the dividends.

    This paragraph shall not affect the taxation of the company in respect of the profits out of which the dividents are paid.

    3. The term "dividends" as used in this Article means income from shares or other rights, not being debt-claims, participating in profits, as well as income from other corporate right is subjected to the same taxation treatment as income from shares by the laws of the State of which the company making the distribution is a resident.

    4. The provisions of paragraphs 1 and 2 shall not apply if the beneficial owner of the dividends, being a resident of a Contracting State, carries on business in the other Contracting State of which the company paying the dividends is a resident through a permanent establishment situated therein, or performs in that other State independent personal services from a fixed base situated therein, and the holding in respect of which the dividends are paid is effectively connected with such permanent establishment or fixed base. In such case, the provisions of Article 7 or Article 14, as the case may be, shall apply.

    5. Where a company which is a resident of a Contracting State derives profits or income from the other Contracting State, that other State may not impose any tax on the dividends paid by the company, except insofar as such dividends are paid to a resident of that other Contracting State or insofar as the holding in respect of which the dividends are paid is effectively connected with a permanent establishment or a fixed base situated in that other State, nor subject the company's undistributed profits to a tax on the company's undistributed profits, even if the dividends paid or the undistributed profits consist wholly or partly of profits or income arising in such other State.

    Article 11. INTEREST

    1. Interest arising in a Contracting State and paid to a resident of the other Contracting State may be taxed in that other State.

    2. However, such interest may also be taxed in the Contracting State in which it arises and according to the laws of that State, but if the recipient is the beneficial owner of the interest the tax so charged shall not exceed 10 per cent of the gross amount of the interest.

    3. Notwithstanding the provisions of paragraph 2, interest arising in a Contracting State and derived by the Government of the other Contracting State including political subdivisions and local authorities thereof, the central bank of that other Contracting State or any financial institution performing functions of a governmental nature of by any resident of the other Contracting State with respect to debt-claims guaranteed or indirectly financed by the Government of that other Contracting State including political subdivisions and local authorities thereof, the central bank of that other Contracting State or any financial institution performing functions of a governmental nature shall be exempt from tax in the first-mentioned Contracting State.

    4. For the purpose of paragraph 3, the terms "the central bank and any financial institution performing functions of a governmental nature" mean:

    a. in the case of Vietnam:

    (i) the State Bank of Vietnam;

    (ii) the bank for Foreign Trade of Vietnam (Vietcombank) and such other financial institution performing functions of a governmental nature as may be specified and agreed upon in letters exchanged between the competent authorities of the Contracting States;

    b. in the case of Korea:

    (i) the Bank of Korea;

    (ii) the Export-Import Bank of Korea, the Korea Development Bank and such other financial institution performing functions of a governmental nature as may be specified and agreed upon in letters exchanged between the competent authorities of the Contracting States.

    5. The term "interest" as used in this Article means income from debt-claims of every kind, whether or not secured by mortgage, and whether or not carrying a right to participate in the debtor's profits, and, in particular, income from Government securities and income from bonds or debentures, including premiums and prizes attaching to such securities, bonds or debentures.

    6. The provisions of paragraphs 1 and 2 shall not apply if the beneficial owner of the interest, being a resident of a Contracting State, carries on business in the other Contracting State in which the interest arises, through a permanent establishment situated therein, or performs in that other State independent personal services from a fixed base situated therein and the debt-claim in respect of which the interest is paid is effectively connected with such permanent establishment or fixed base. In such case the provisions of Article 7 or Article 14, as the case may be, shall apply.

    7. Interest shall be deemed to arise in a Contracting State when the payer is that State itself, a political sub-dividion, a local authority or a resident of that State. Where, however, the person paying the interest, whether he is a resident of a Contracting State or not, has in a Contracting State a permanent establishment or a fixed base in connection with which the indebtedness on which the interest is paid was incurred, and such interest is borne by such permanent establishment or fixed base, then such interest shall be deemed to arise in the State in which the permanent establishment or fixed base is situated.

    8. Where, by reason of a special relationship between the payer and the beneficial owner or between both of them and some other persons, the amount of the interest, having regard to the debt-claim for which it is paid, exceeds the amount which would have been agreed upon by the payer and the beneficial owner in the absence of such relationship, the provisions of this Article shall apply only to the last-mentioned amount. In such case, the excess part of the payments shall remain taxable according to the laws of each Contracting State, due regard being had to the other provisions of this Agreement.

    Article 12. ROYALTIES

    1. Royalties arising in a Contracting State and paid to a resident of the other Contracting State may be taxed in that other State.

    2. However, such royalties may also be taxed in the Contracting State in which they arise, and according to the laws of that Contracting State, but if the beneficial owner of the royalties is a resident of the other Contracting State, the tax so charged shall not exceed:

    a. 5 per cent of the gross amount of the royalties in respect of payments of any kind received as a consideration for the use of, or the right to use, any patent, design or model, plan, secret formula or process, or for the use of, or the right to use, industrial, commercial or scientific equipment, or for information concerning industrial, commercial or scientific experience;

    (b) 15 per cent of the gross amount of the royalties in all other cases.

    3. The term "royalties" as used in this Article means payments of any kind received as a consideration for the use of, or the right to use, any copyright of literary, artistic or scientific work including cinematograph films, or films or tapes used for radio or television broadcasting, any patent, trade mark, design or model, plan, secret formula or process, or for the use of, or the right to use, industrial, commercial or scientific equipment, or for information concerning industrial, commercial or scientific experience.

    4. The provisions of paragraphs 1 and 2 shall not apply if the beneficial owner of the royalties, being a resident of a Contracting State, carries on business in the other Contracting State in which the royalties arise, through a permanent establishment situated therein, or performs in that other State independent personal services from a fixed base situated therein, and the right or property in respect of which the royalties are paid is effectively connected with such permanent establishment or fixed base. In such case, the provisions of Article 7 or Article 14, as the case may be, shall apply.

    5. Royalties shall be deemed to arise in a Contracting State when the payer is that State itself, a political subdivision, a local authority or a resident of that State. Where, however, the person paying the royalties, whether he is a resident of a Contracting State or not, has in a Contracting State a permanent establishment or fixed base in connection with which the liability to pay the royalties was incurred, and such royalties are borne by such permanent establishment or fixed base, then such royalties shall be deemed to arise in the State in which the permanent establishment or fixed base is situated.

    6. Where, by reason of a special relationship between the payer and the beneficial owner or between both of them and some other person, the amount of the royalties, having regard to the use, right or information for which they are paid, exceeds the amount which would have been agreed upon by the payer and the beneficial owner in the absence of such relationship, the provisions of this Article shall apply only to the lastmentioned amount. In such case, the excess part of the payments shall remain taxable according to the laws of each Contracting State, due regard being had to the other provisions of this Agreement.

    Article 13. CAPITAL GAINS

    1. Gains derived by a resident of a Contracting State from the alienation of immovable property referred to in Article 6 and situated in the other Contracting State may be taxed in that other State.

    2. Gains from the alienation of movable property forming part of the business property of a permanent establishment which an enterprise of a Contracting State has in the other Contracting State or of movable property pertaining to a fixed base available to a resident of a Contracting State in the other Contracting State for the purpose of performing independent personal services, including gains from the alienation of such a permanent establishment (alone or with the whole enterprise) or of such fixed base, may be taxed in that other State.

    3. Gains from the alienation of ships or aircraft operated in international traffic, or movable property pertaining to the operation of such ships or aircraft, shall be taxable only in the Contracting State of which the enterprise is a resident.

    4. Gains from the alienation of shares of the capital stock of a company the property of which consists directly or indirectly principally of immovable property situated in a Contracting State may be taxed in that State.

    5. Gains from the alienation of any property other than that referred to in paragraphs 1, 2 and 3 shall be taxable only in the State of which the alienator is a resident.

    Article 14. INDEPENDENT PERSONAL SERVICES

    1. Income derived by a resident of a Contracting State in respect of professional services or other activities of an independent character shall be taxable only in that State unless he has a fixed base regularly available to him in the other Contracting State for the purpose of performing his activities. If he has such a fixed base, the income may be taxed in the other Contracting State but only so much of it as is attributable to that fixed base.

    2. The term "professional services" includes especially independent scientific, literary, artistic, educational or teaching activities as well as the independent activities of physicians, lawyers, engineers, architects, dentists and accountants.

    Article 15. DEPENDENT PERSONAL SERVICES

    1. Subject to the provisions of Articles 16, 18, 19, 20 and 21, salaries, wages and other similar remuneration derived by a resident of a Contracting State in respect of an employment shall be taxable only in that State unless the employment is exercised in the other Contracting State. If the employment is so exercised, such remuneration as is derived therefrom may be taxed in that other State.

    2. Notwithstanding the provisions of paragraph 1, remuneration derived by a resident of a Contracting State in respect of an employment exercised in the other Contracting State shall be taxable only in the first-mentioned State if:

    a. the recipient is present in the other State for a period or periods not exceeding in the aggregate 183 days in any twelve month period, and

    b. the remuneration is paid by, or on behalf of, an employer who is not a resident of the other State, and

    c. the remuneration is not borne by a permanent establishment or a fixed base which the employer has on the other State.

    3. Notwithstanding the preceding provisions of this Article, remuneration derived in respect of an employment exercised aboard a ship or aircraft operated in international traffic by an enterprise of a Contracting State shall be taxable only in that State.

    Article 16. DIRECTORS' FEES

    Directors' fees and other similar payments derived by a resident of a Contracting State in his capacity as a member of the board of directors of a company which is a resident of the other Contracting State may be taxed in that other Contracting State.

    Article 17. ARTISTES AND SPORTSMEN

    1. Notwithstanding the provisions of Articles 14 and 15, income derived by a resident of a Contracting State as an entertainer, such as a theatre, motion picture, radio or television artiste, or a musician, or as a sportsman, from his personal activities as such exercised in the other Contracting State, may be taxed in that other State.

    2. Where income in respect of personal activities exercised by an entertainer or a sportsman in his capacity as such accrues not to the entertainer or sportsman himself but to another person, that income may, notwithstanding the provisions of Articles 7, 14 and 15, be taxed in the Contracting State in which the activities of the entertainer or sportsman are exercised.

    3. Notwithstanding the provisions of paragraphs 1 and 2 of this Article, income derived by entertainers or sportsmen who are residents of a Contracting State from the activities exercised in the other Contracting State under a special programme of cultural exchange agreed upon between the Governments of both Contracting States, shall be exempt from tax in that other State.

    Article 18. PENSIONS

    Subject to the provisions of paragraph 2 of Article 19, pensions and other similar remuneration paid to a resident of a Contracting State in consideration of past employment shall be taxable only on that State.

    Article 19. GOVERNMENT SERVICE

    1. a. Remuneration, other than a pension, paid by a Contracting State or a political subdivision or a local authority thereof to an individual in respect of services rendered to that State or subdivision or authority shall be taxable only in that State.

    b. However, such remuneration shall be taxable only in the other Contracting State if the services are rendered in that State and the individual is a resident of that State who:

    (i) is a national of that State; or

    (ii) did not become a resident of that State solely for the purpose of rendering the services.

    2. a. Any pension paid by, or out of funds created by, a Contracting State or a political subdivision or a local authority thereof to an individual in respect of services rendered to that State or subdivision or authority shall be taxable only in that State.

    b. However, such pension shall be taxable only in the other Contracting State if the individual is a resident of, and a national of, that State.

    3. The provisions of Articles 15, 16 and 18 shall apply to remuneration and pensions in respect of services rendered in connection with a business carried on by a Contracting State or a political subdivision or a local authority thereof.

    4. The provisions of paragraphs 1 and 2 of this Article shall likewise apply in respect of remuneration or pensions paid by:

    a. in the case of Vietnam:

    the State Bank of Vietnam, the Bank for Foreign Trade of Vietnam (Vietcombank), the Vietnamese Chamber of Commerce and Industry and other institutions performing functions of a governmental nature as may be specified and agreed upon in letters exchanged between the competent authorities of the Contracting States;

    b. in the case of Korea:

    the Bank of Korea, the Export-Import Bank of Korea, the Korea Development Bank, the Korea Trade Promotion Corporation and other institutions performing functions of a governmental nature as may be specified and agreed upon in letters exchanged between the competent authorities of the Contracting States.

    Article 20. STUDENTS

    1. Payments which a student or business apprentice who is or was immediately before visiting a Contracting State a resident of the other Contracting State and who is present in the first-mentioned Contracting State solely for the purpose of his education or training receives for the purpose of his maintenance, education or training shall not be taxed in that State, provided that such payments arise from sources outside that State.

    2. Notwithstanding the provisions of Article 15, remuneration for services rendered by a student or a business apprentice in a Contracting State shall not be taxed in that State, provided that such services are in connection with his studies or training.

    Article 21. PROFESSORS AND TEACHERS

    An individual who is or was a resident of a Contracting State immediately before making a visit to the other Contracting State, who, at the invitation of any university, school or other similar educational institution, which is recognized as non-profitable by the Government of that other State, visits that other Contracting State for a period not exceeding two years from the date of his first arrival in that other State, solely for the purposes of teaching or research or both as such educational institution shall be exempt from tax in that other State on his remuneration for such teaching or research.

    Article 22. OTHER INCOME

    1. Items of income of a resident of a Contracting State, wherever arising, not dealt with in the foregoing Articles of this Agreement shall be taxable only in that State.

    2. The provisions of paragraph 1 shall not apply to income, other than income from immovable property as defined in paragraph 2 of Article 6, if the recipient of such income, being a resident of a Contracting State, carries on business in the other Contracting State through a permanent establishment situated therein, or performs in that other State independent personal services from a fixed base situated therein, and the right or property in respect of which the income is paid is effectively connected with such permanent establishment or fixed base. In such case the provisions of Article 7 or Article 14, as the case may be, shall apply.

    Article 23. METHODS FOR ELIMINATION OF DOUBLE TAXATION

    1. In the case of a resident of Vietnam, double taxation shall be eliminated as follows:

    Subject to the provisions of the law of Vietnam which relate to the allowance of a credit against Vietnamese tax of tax paid in a country outside Vietnam (which shall not affect the general principle of this Article), Korean tax payable under the law of Korea and in accordance with this Agreement, whether directly or by deduction, in respect of income derived by a resident of Vietnam from sources within Korea shall be allowed as a credit against Vietnamese tax payable in respect of that income. The credit shall not, however, exceed the Vietnamese tax as computed by reference to the same income before the credit is given.

    2. In the case of a resident of Korea, double taxation shall be eliminated as follows:

    Subject to the provisions of the Korean tax law regarding the allowance as a credit against Korean tax of tax payable in any country other than Korea (which shall not affect the general principle hereof), the Vietnamese tax payable (excluding, in the case of dividends, tax payable in respect of the profits out of which the dividends are paid) under the laws of Vietnam and in accordance with this Agreement, whether directly or by deduction, in respect of income from sources within Vietnam shall be allowed as a credit against Korean tax payable in respect of that income. The credit shall not, however, exceed that proportion of Korean tax which the income from source within Vietnam bears to the entire income subject to the Korean tax.

    3. For the purposes of credit referred to in paragraph 2, the term "Vietnamese tax payable" shall be deemed to include the amount of Vietnamese tax which, under the laws of Vietnam and in accordance with this Agreement, would have been payable had the Vietnamese tax not been exempted or reduced in accordance with:

    a. the provisions of Articles 26, 27, 28, 32 or 33 of the Law on Foreign investment in Vietnam 1987 as amended from time to time and connected regulations, as are effective on the date of signature of this Agreement as have been modified only in minor aspects after the date of signature of this Agreement; or

    b. any other special incentive measures designed to promote economic development in Vietnam which may be introduced hereafter in modification of or in addition to, the existing laws, as may be agreed between the competent authorities of the Contracting States.

    4. For the purpose of Korean tax credit referred to in paragraph 2, the Vietnamese tax payable shall, irrespective of the amount of tax actually paid, be deemed to be, in the case of:

    a. dividents or interest, 10 per cent of the gross amount of the dividends or interest derived from sources within Vietnam; and

    b. royalties, 15 per cent of the gross amount of the royalties derived from sources within Vietnam.

    5. The provisions of paragraphs 3 and 4 of this Article shall apply only during a period of ten years starting from the first day of the calendar year next following that in which this Agreement enters into force in accordance with the provisions of Article 28. The period of application may be extended by mutual agreement between the competent authorities of the Contracting States.

    Article 24. NON-DISCRIMINATION

    1. The nationals of a Contracting State shall not be subject in the other Contracting State to any taxation or any requirement connected therewith, which is other or more burdensome than the taxation and connected requirements to which nationals of that other State in the same circumstances are or may be subjected.

    2. The taxation on a permanent establishment which an enterprise of a Contracting State has in the other Contracting State shall not be less favourably levied in that other State than the taxation levied on enterprises of that other State carrying on the same activities. This provision shall not be construed as obliging a Contracting State to grant to residents of the other Contracting State any personal allowances, reliefs and reductions for taxation purposes on account of civil status or family responsibilities which it grants to its own residents.

    3. Except where the provisions of Article 9, paragraph 8 of Article 11, or paragraph 6 of Article 12 apply, interest, royalties and other disbursements paid by an enterprise of a Contracting State to a resident of the other Contracting State shall, for the purpose of determining the taxable profits of such enterprise, be deductible under the same conditions as if they had been paid to a resident of the first-mentioned State.

    4. Enterprises of a Contracting State, the capital of which is wholly or partly owned or controlled, directly or indirectly, by one or more residents of the other Contracting State, shall not be subjected in the first-mentioned State to any taxation or any requirement connected therewith which is other or more burdensome than the taxation and connected requirements to which other similar enterprises of the first-mentioned State are or may be subjected.

    5. The provisions of paragraphs 2 and 4 of this Article shall not apply to the Vietnamese profit remittance tax, which in any case shall not exceed 10 per cent of the gross amount of profits remitted, and the Vietnamese taxation in respect of oil exploration or production activities or in respect of agricultural production activities.

    6. Nothing contained in this Article shall be construed as obliging either Contracting State to grant to individuals not resident in that State any of the personal allowances, reliefs and reductions for tax purposes which are granted to resident individuals.

    7. The provisions of this Article shall apply only to taxes covered by this Agreement.

    Article 25. MUTUAL AGREEMENT PROCEDURE

    1. Where a person who is resident of a Contracting State considers that the actions of the competent authority of one or both of the Contracting States result or will result for him in taxation not in accordance with the provisions of this Agreement, he may, irrespective of the remedies provided by the domestic law of those States, present his case to the competent authority of the Contracting State of which he is a resident or, of this case comes under paragraph 1 of Article 24, to that of the Contracting State of which he is a national. The case must be presented within three years from the first notification of the action resulting in taxation not in accordance with the provisions of the Agreement.

    2. The competent authority shall endeavour, if the objection appears to it to be justified and if it is not itself able to arrive at a satisfactory solution, to resolve the case by mutual agreement with the competent authority of the other Contracting State, with a view to the avoidance of taxation which is not in accordance with the Agreement.

    3. The competent authorities of the Contracting States shall jointly endeavour to resolve any difficulties or doubts arising as to the interpretation or application of the Agreement. They may also consult together for the elimination of double taxation in cases not provided for in the Agreement.

    4. The competent authorities of the Contracting States may communicate with each other directly for the purpose of reaching an agreement in the sense of the preceding paragraphs. When it seems advisable in order to reach agreement to have an oral exchange of opinions, such exchange may take place through a Commission consisting of representatives of the competent authorities of the Contracting States.

    Article 26. EXCHANGE OF INFORMATION

    1. The competent authorities of the Contracting States shall exchange such information as is necessary for carrying out the provisions of this Agreement or of the domestic laws of the Contracting States concerning taxes covered by the Agreement insofar as the taxation thereunder is not contrary to the Agreement. The exchange of information is not restricted by Article 1. Any information received by a Contracting State shall be treated as secret in the same manner as information obtained under the domestic laws of that State and shall be disclosed only to persons or authorities (including courts and administrative bodies) involved in the assessment or collection of, the enforcement or prosecution is respect of, or the determination of appeals in relation to, the taxes covered by the Agreement. Such persons or authorities shall use the information only for such purposes. They may disclose the information in public court proceedings or in judicial decisions.

    2. In no case shall the provisions of paragraph 1 of this Article be construed so as to impose on a Contracting State the obligation:

    a. to carry out administrative measures at variance with the laws and administrative practice of that or of the other Contracting State;

    b. to supply information which is not obtainable under the laws or in the normal course of the administration of that or of the other Contracting State;

    c. to supply information which would disclose any trade, business, industrial, commercial or professional secret or trade process, or information, the disclosure of which would be contrary to public policy.

    Article 27. DIPLOMATIC AGENTS AND CONSULAR OFFICERS

    Nothing in this Agreement shall affect the fiscal privileges of diplomatic agents or consular officers under the general rules of international law or under the provisions of special agreements.

    Article 28. ENTRY INTO FORCE

    1. Each of the Contracting States shall notify to the other Contracting State the completion of the domestic procedures required by its law for entering into force of this Agreement. This Agreement shall enter into force 30 days after the later of these notifications.

    2. This Agreement shall have effect:

    a. in respect of taxes withheld at source, on amount paid or credited to non-residents on or after the first day of January of the calendar year next following that in which this Agreement enters into force; and

    b. in respect of other taxes, for taxation years beginning on or after the first day of January of the calendar year next following that in which this Agreement enters into force.

    Article 29. TERMINATION

    This Agreement shall remain in force indefinitely but either of the Contracting State may, on or before the thirtieth day of June in any calendar year from the fifth year, following that in which this Agreement enters into force, give to the other Contracting State, through diplomatic channels, written notice of termination and, in such event, this Agreement shall cease to have effect:

    a. in respect of taxes withheld at source on amounts paid or credited to non-residents on or after the first day of January in the calendar year next following that in which the notice of termination is given; and

    b. in respect of other taxes for taxation years beginning on or after the first day of January of the calendar year next following that in which the notice of termination is given.

    IN WITNESS WHEREOF the undersigned, being duly authorized thereto by their respective Governments, have signed this Agreement.

    DONE in duplicate at Hanoi this 20th day of May of the year one thousand nine hundred and ninety-four in the Vietnamese, Korean and English languages, all texts being equally authentic. In case of divergency of interpretation, the English text shall prevail.

     

    FOR THE GOVERNMENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM




    Ho Te
    Minister Of Finance

    FOR THE GOVERNMENT
    OF THE REPUBLIC OF KOREA




    Han Sung – Joo
    Minister Of Foreign Affairs

     

    This Agreement entered in to force on 11th September 1994

    PROTOCOL

    At the moment of signing the Agreement between the Government of the Socialist Republic of Vietnam and the Government of the Republic of Korea for the Avoidance of Double Taxation and the Prevention of Fiscal Evasion with respect to Taxes on Income, the undersigned have agreed that the following provisions shall form an integral part of the Agreement.

    1. In respect of the profit remittance tax in paragraph 3 (a) (iii) of Article 2 "Taxes Covered" it is understood that the remitted profit which is liable to above mentioned tax in Vietnam will be taxed only in accordance with paragraph 2 of Article 10.

    2. In respect of paragraph 4 (b) (ii) of Article 11 "Interest" and paragraph 4 (b) of Article 19 "Government Service" it is understood that the Export-Import Bank of Korea is a government-invested bank which is established by the "Export-Import Bank of Korea Act" to promote, in close conformity with government policies, the sound development of the national economy and economic cooperation with foreign countries by extending the financial aid required for export and import transactions, overseas investment and the development of natural resources abroad, and is operated under the control and supervision of the Korean Government. It is also understood that the Korea Development Bank is a government-owned bank which is established by the "Korea Development Bank Act" to furnish and administer funds, in close conformity with government policies, for the financing of major industrial projects in order to expedite industrial development and expansion of the national economy, and is operated under the control and supervision of the Korean Government. Furthermore, the above two banks do not receive deposits from the public. It is therefore understood that, all these being taken into account, these two banks perform functions of a governmental nature and distinctively differ from commercial banks in these respects.

    3. In respect of Article 24 "Non - discrimination", it is understood that, if a Contracting State hereinafter concludes or has already concluded with any other country a tax treaty of which the non-discrimination provisions are less discriminatory to a resident of the other Contracting State than the current provisions of non-discrimination of this Agreement, the first-mentioned provisions shall be applied promptly in place of the last-mentioned provisions.

    IN WITNESS WHEREOF, the undersigned have signed this Protocol which shall have the same force and validity as if it were inserted word by word in the Agreement.

    DONE in duplicate at Hanoi this 20th day of May of the year one thousand nine hundred and ninety-four in the Vietnamese, Korean and English languages, all texts being equally authentic. In case of divergency of interpretation, the English text shall prevail.

     

    FOR THE GOVERNMENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM




    Ho Te
    Minister Of Finance

    FOR THE GOVERNMENT
    OF THE REPUBLIC OF KOREA




    Han Sung – Joo
    Minister Of Foreign Affairs

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam - Hàn Quốc

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệuKhongso
                            Loại văn bảnHiệp định
                            Cơ quanChính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Đại hàn dân quốc
                            Ngày ban hành20/05/1994
                            Người kýHồ Tế, Han Sung-Joo
                            Ngày hiệu lực 11/09/1994
                            Tình trạng Còn hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                            • Công văn 3411/TCT-HTQT áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam - Hàn Quốc do Tổng cục Thuế ban hành

                            Hủy bỏ

                              Bổ sung

                                Đình chỉ 1 phần

                                  Quy định hết hiệu lực

                                    Bãi bỏ

                                      Sửa đổi

                                        Đính chính

                                          Thay thế

                                            Điều chỉnh

                                              Dẫn chiếu

                                                Văn bản gốc PDF

                                                Đang xử lý

                                                Văn bản Tiếng Việt

                                                Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                Tải văn bản Tiếng Việt
                                                Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Thủ tục áp dụng Hiệp định được hướng dẫn bởi Mục 2 Công văn 3411/TCT-HTQT năm 2012

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Thủ tục áp dụng Hiệp định được hướng dẫn bởi Mục 2 Công văn 3411/TCT-HTQT năm 2012

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Điều này được hướng dẫn bởi Điểm i Mục 1 Công văn 3411/TCT-HTQT năm 2012

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                  Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                   Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

                                                  TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

                                                  Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

                                                  Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

                                                  Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

                                                  Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                -
                                                CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                • Lấy vợ Việt Nam có được nhập quốc tịch Việt Nam không?
                                                • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
                                                • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
                                                • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                • Tư vấn pháp luật
                                                • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                • Tư vấn luật qua Facebook
                                                • Tư vấn luật ly hôn
                                                • Tư vấn luật giao thông
                                                • Tư vấn luật hành chính
                                                • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                • Tư vấn pháp luật thuế
                                                • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                • Tư vấn pháp luật lao động
                                                • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                • Tư vấn pháp luật
                                                • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                • Tư vấn luật qua Facebook
                                                • Tư vấn luật ly hôn
                                                • Tư vấn luật giao thông
                                                • Tư vấn luật hành chính
                                                • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                • Tư vấn pháp luật thuế
                                                • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                • Tư vấn pháp luật lao động
                                                • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                Tìm kiếm

                                                Duong Gia Logo

                                                • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                   Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                 Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                 Email: danang@luatduonggia.vn

                                                VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                  Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                • Chatzalo Chat Zalo
                                                • Chat Facebook Chat Facebook
                                                • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                • location Đặt câu hỏi
                                                • gọi ngay
                                                  1900.6568
                                                • Chat Zalo
                                                Chỉ đường
                                                Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                • Gọi ngay
                                                • Chỉ đường

                                                  • HÀ NỘI
                                                  • ĐÀ NẴNG
                                                  • TP.HCM
                                                • Đặt câu hỏi
                                                • Trang chủ