Trường hợp bán dâm cho nhiều người cùng một lúc xử lý như thế nào?

Trường hợp bán dâm cho nhiều người cùng một lúc xử lý như thế nào?

 truong-hopban-dam-cho-nhieu-nguoi-cung-mot-luc-xu-ly-nhu-the-nao.

Trường hợp bán dâm cho nhiều người cùng một lúc xử lý như thế nào? Hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 


Tóm tắt câu hỏi:

Tôi là tiếp viên quán cafe, tôi lên bán dâm cho khách tại phòng dành cho tiếp viên của quán lúc chủ quán đi vắng, tôi bị công an bắt quả tang phạt hành chính tôi 200.000 đồng. Còn chủ quán không hay biết nên công an huyện phát chủ quán 2 triệu đồng vì lý do không đăng ký kinh doanh, nhưng trong biên bản lại ghi lý do là "hành vi liên quan đến việc bán dâm của tiếp viên". Công an huyện bắt chủ quán phải ký tên nộp phạt, chủ quán không chịu ký thì công an bảo sẽ gửi hồ sơ về địa chỉ nhà của chủ quán sẽ ảnh hưởng đến công việc, cuộc sống của chủ quán nên chủ quán đã ký tên. Luật sư làm ơn cho biết việc xử phạt của công an huyện đối với chủ quán có đúng không?nếu chủ quán muốn khiếu nại thì phải gặp cơ quan nào, bộ phận nào để giải quyết??

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Thứ nhất: Mức xử phạt đối với hành vi bán dâm và không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Tại Điều 23 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình có quy định về việc xử phạt hành chính đối với hành vi bán dâm, cụ thể như sau:

Điều 23. Hành vi bán dâm

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi bán dâm.

2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng trong trường hợp bán dâm cho nhiều người cùng một lúc.

3. Người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Tại Khoản 7 Điều 1 Nghị định 124/2015/NĐ-CP có quy định về việc xử phạt hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo Giấy chứng nhận

đăng ký kinh doanh như sau:

7. Sửa đổi Điều 6 như sau: 

Điều 6. Hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh không đúng địa điểm, trụ sở ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà không có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định. 

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định. 

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục hoạt động kinh doanh trong thời gian bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 

5. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm quy định từ Khoản 1 đến Khoản 4 Điều này trong trường hợp kinh doanh ngành, nghề thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Thứ hai: Lập biên bản vi phạm hành chính và Quyết định xử phạt

Tại Điều 58 và Điều 68 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 có quy định như sau:

Điều 58. Lập biên bản vi phạm hành chính

2. Biên bản vi phạm hành chính phải ghi rõ ngày, tháng, năm, địa điểm lập biên bản; họ, tên, chức vụ người lập biên bản; họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm; hành vi vi phạm; biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý; tình trạng tang vật, phương tiện bị tạm giữ; lời khai của người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm; nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ, lời khai của họ; quyền và thời hạn giải trình về vi phạm hành chính của người vi phạm hoặc đại diện của tổ chức vi phạm; cơ quan tiếp nhận giải trình.

Trường hợp người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không có mặt tại nơi vi phạm hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không ký vào biên bản thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cơ sở nơi xảy ra vi phạm hoặc của hai người chứng kiến.

3. Biên bản vi phạm hành chính phải được lập thành ít nhất 02 bản, phải được người lập biên bản và người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm ký; trường hợp người vi phạm không ký được thì điểm chỉ; nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì họ cùng phải ký vào biên bản; trường hợp biên bản gồm nhiều tờ, thì những người được quy định tại khoản này phải ký vào từng tờ biên bản. Nếu người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại từ chối ký thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản.

Biên bản vi phạm hành chính lập xong phải giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính 01 bản; trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản phải được chuyển ngay đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt.

Trường hợp người chưa thành niên vi phạm hành chính thì biên bản còn được gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ của người đó.

 truong-hopban-dam-cho-nhieu-nguoi-cung-mot-luc-xu-ly-nhu-the-nao.

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

Điều 68. Nội dung quyết định xử phạt vi phạm hành chính

1. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải bao gồm các nội dung chính sau đây:

a) Địa danh, ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) Căn cứ pháp lý để ban hành quyết định;

c) Biên bản vi phạm hành chính, kết quả xác minh, văn bản giải trình của cá nhân, tổ chức vi phạm hoặc biên bản họp giải trình và tài liệu khác (nếu có);

d) Họ, tên, chức vụ của người ra quyết định;

đ) Họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm;

e) Hành vi vi phạm hành chính; tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;

g) Điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng;

h) Hình thức xử phạt chính; hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có);

i) Quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

k) Hiệu lực của quyết định, thời hạn và nơi thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nơi nộp tiền phạt;

l) Họ tên, chữ ký của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

m) Trách nhiệm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và việc cưỡng chế trong trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp hành.

Theo thông tin bạn trình bày bạn là tiếp viên quán café bạn lên bán dâm cho khách tại phòng dành cho tiếp viên của quán lúc chủ quán đi vắng, bạn bị công an bắt quả tang phạt hành chính bạn 200.000 đồng. Còn chủ quán không biết nên Công an Huyện phạt chủ quán 2.000.000 đồng vì lý do không đăng ký kinh doanh, nhưng trong biên bản lại ghi lý do là "hành vi liên quan đến việc bán dâm của tiếp viên". Căn cứ theo các quy định trên thì nếu bạn xác định chính xác rằng việc cơ quan công an Huyện phạt vì lý do không đăng ký kinh doanh (mức phạt 2 triệu đồng) nhưng lại ghi trong biên bản là hành vi liên quan đến việc bán dâm của tiếp viên và trong biên bản không ghi lỗi là không có đăng ký kinh doanh là không đúng theo quy định của pháp luật. Chủ cửa hàng có thể liên hệ lại với bên phía cơ quan công an để làm rõ và yêu cầu ghi đầy đủ lý do và căn cứ pháp lý để xử phạt trong quyết định xử phạt. Nếu cơ quan công an vẫn ghi lý do xử phạt là hành vi liên quan đến việc bán dâm của tiếp viên thì chủ cửa hàng bên bạn có quyền làm đơn khiếu nại gửi trực tiếp người ra quyết định xử phạt hoặc làm đơn khởi kiện gửi đến Tòa án nhân dân theo quy định tại Điều 15 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012.

Điều 15. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện trong xử lý vi phạm hành chính

1. Cá nhân, tổ chức bị xử lý vi phạm hành chính có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

2. Cá nhân có quyền tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật trong việc xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

3. Trong quá trình giải quyết khiếu nại, khởi kiện nếu xét thấy việc thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính bị khiếu nại, khởi kiện sẽ gây hậu quả khó khắc phục thì người giải quyết khiếu nại, khởi kiện phải ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định đó theo quy định của pháp luật.

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Tư vấn nêu trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo. Quý khách hàng, người truy cập tuyệt đối không được coi là ý kiến pháp lý chính thức cuối cùng của Luật sư để giải quyết hoặc làm việc với bên thứ 3. Vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Luật sư: 1900.6568 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất! 

--------------------------------------------------------

Chuyên viên tư vấn: Nguyễn Văn Linh

(Lượt xem : 90)