Tính thuế thu nhập cá nhân đối với người đã nghỉ hưởng hưu trí nhưng vẫn làm việc
Bạn đang xem bài viết: Tính thuế thu nhập cá nhân đối với người đã nghỉ hưởng hưu trí nhưng vẫn làm việc

Tính thuế thu nhập cá nhân đối với người đã nghỉ hưởng hưu trí nhưng vẫn làm việc

Tính thuế thu nhập cá nhân đối với người đã nghỉ hưởng hưu trí nhưng vẫn làm việc. Thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân.


Tóm tắt câu hỏi:

Xin chào Luật sư! Dạ cho em hỏi là: Sếp em đã hưởng lương hưu, theo chế độ nhưng vẫn tiếp tục công việc tại đơn vị, làm việc theo chế độ chuyên trách (vì bên em có chế độ làm việc chuyên trách và bán chuyên trách), lương hưu 5.000.000 đồng, thu nhập hiện tại là 30.000.000 đồng, thì thuế Thu nhập cá nhân được tính như thế nào ạ ? Em cảm ơn ạ. Mong nhận được sự phản hồi sớm ạ!

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Theo thông tin bạn cung cấp, thu nhập của sếp bạn bao gồm hai khoản chính: tiền lương hưu 5 triệu đồng/ tháng và tiền lương cho vị trí làm việc chuyên trách 30 triệu đồng/ tháng. Để xác định mức thuế thu nhập đối với cá nhân,trước tiên cần xác định chính xác thu nhập chịu thuế.

Theo quy định tại khoản 10 Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhận 2007 thì tiền lương hưu do bảo hiểm xã hội chi trả là một khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Tiền lương sếp của bạn được nhận từ vị trí làm việc chuyên trách được xác định là thu nhập chịu thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007:

“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động, các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội;

c) Tiền thù lao dưới các hình thức;

d) Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức;

đ) Các khoản lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền;

e) Tiền thưởng, trừ các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

Như vậy, thu nhập chịu thuế được xác định trong trường hợp của sếp bạn là 30 triệu đồng/ tháng. Thu nhập tính thuế được xác định bằng cách lấy thu nhập chịu thuế  trừ đi các khoản giảm trừ gia cảnh và giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo (nếu có) theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007.

Tinh-thue-thu-nhap-ca-nhan-doi-voi-nguoi-da-nghi-huong-huu-tri-nhung-van-lam-viec

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

Mức thuế thu nhập cá nhân phải nộp được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế và bảng thuế lũy kế từng phần quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007.

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

Bạn cần căn cứ vào các quy định trên và những thông tin cụ thể của sếp bạn để xác định chính xác mức thuế thu nhập cá nhân mà họ phải nộp.

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn được phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Tư vấn nêu trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo. Quý khách hàng, người truy cập tuyệt đối không được coi là ý kiến pháp lý chính thức cuối cùng của Luật sư để giải quyết hoặc làm việc với bên thứ 3. Để được tư vấn pháp luật miễn phí vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật trực tuyến 24/7 của Luật sư: 1900.6568 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất! 

--------------------------------------------------------

(Lượt xem : 113)

Chuyên viên tư vấn: Lê Thị Thanh Hà

Nếu bạn thấy bài viết hữu ích, hãy ấn like để ủng hộ luật sư tư vấn