Thủ tục cấp sổ đỏ khi mua đất từ năm 2011
Bạn đang xem bài viết: Thủ tục cấp sổ đỏ khi mua đất từ năm 2011

Thủ tục cấp sổ đỏ khi mua đất từ năm 2011

Thủ tục cấp sổ đỏ khi mua đất từ năm 2011. Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.


Tóm tắt câu hỏi:

Tôi mua mảnh đất phi nông nghiệp qua mấy chủ từ năm 2011 (lúc mua chưa có sổ đỏ), đã xây nhà 2 tầng bây giờ muốn làm sổ đỏ và đóng thuế đất tôi cần làm những gì? Xin hướng dẫn cần làm. Xin cảm ơn.

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Theo như bạn trình bày, bạn mua đất từ năm 2011, nay muốn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c) Khoản 1 Điều 99 Luật đất đai năm 2013 như sau:

"Điều 99. Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

..."

Bạn không nói rõ khi bạn mua đất có giấy tờ gì hay không? Nên sẽ chia các trường hợp sau:

Trường hợp 1Nếu chỉ có giấy tờ viết tay, căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 82. Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định

1. Các trường hợp đang sử dụng đất sau đây mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì người đang sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật đất đai và quy định tại Nghị định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật: 

thu-tuc-cap-so-do-khi-mua-dat-tu-nam-2011

>>> Luật sư tư vấn thủ tục cấp sổ đỏ khi mua đất từ năm 2011: 1900.6568

a) Sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2008; 

b) Sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật đất đai và Điều 18 của Nghị định này; 

c) Sử dụng đất do nhận thừa kế quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.

..."

Nếu bạn có giấy tờ viết tay và có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 01/2017/NĐ-CP thì bạn sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định trên. 

Trường hợp 2, nếu bạn không thuộc trường hợp trên thì bạn phải liên hệ với người sử dụng đất trước đây để yêu cầu người sử dụng đất trước thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau đó thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bạn. 

Bài viết tư vấn pháp luật đất đai trên được chúng tôi thực hiện theo yêu cầu được gửi bởi các quý khách hàng - người truy cập! Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Tư vấn nêu trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo. Quý khách hàng, người truy cập tuyệt đối không được coi là ý kiến pháp lý chính thức cuối cùng của Luật sư để giải quyết hoặc làm việc với bên thứ 3. Để được tư vấn luật đất đai trực tuyến miễn phí vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật đất đai: 1900.6568 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất! 

--------------------------------------------------------

(Lượt xem : 87)

Chuyên viên tư vấn: Dương Thị Hải Yến

Nếu bạn thấy bài viết hữu ích, hãy ấn like để ủng hộ luật sư tư vấn