“Thuyền trưởng tàu viễn dương” là một tác phẩm trong Sách giáo khoa Ngữ văn 8 Chân trời sáng tạo tập 1. Bài viết dưới đây với chủ đề Soạn bài Thuyền trưởng tàu viễn dương ngắn gọn nhất sẽ hướng dẫn các em học sinh biết cách soạn bài và chuẩn bị bài trước khi đến lớp. Sau đây mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.
Mục lục bài viết
1. Soạn bài Thuyền trưởng tàu viễn dương ngắn gọn nhất:
Câu 1 (trang 123, SGK Ngữ văn 8, tập 1)
Theo em, giữa người coi trọng “sĩ diện” với người mắc “bệnh sĩ” có gì khác nhau? Văn bản trên (và đoạn tóm tắt vở kịch Bệnh sĩ) cho thấy nhân vật nào hiện thân đầy đủ cho người mắc “bệnh sĩ”? Phân tích một số chi tiết tiêu biểu để làm rõ ý kiến.
Phương pháp giải:
Vận dụng kỹ năng đọc hiểu.
Lời giải chi tiết:
+ Sự khác nhau giữa người coi trọng “sĩ diện” với người mắc “bệnh sĩ” là:
-
Người coi trọng sĩ diện là người sẽ làm mọi việc để bảo vệ lòng tự trọng của bản thân.
-
Người mắc bệnh sĩ diện là người sẽ là mọi việc để thể hiện bản thân.
+ Văn bản trên cho thấy nhân vật ông Toàn Nha hiện thân đầy đủ là người mắc “bệnh sĩ”. Vì háo danh mà ông phát động cuộc thay đổi trời đất dù ông mới học hết lớp 4, cho người đóng giả thuyền trưởng tàu viễn dương,… Ông làm mọi việc để có thể thể hiện bản thân, nâng cao tên tuổi của mình, bất chấp làm giả, thậm chí có thể hại người khác.
Câu 2 (trang 123, SGK Ngữ văn 8, tập 1)
Điều gì khiến ông Toàn Nha nghĩ rằng ông đang được chở đi cấp cứu trên một “con tàu viễn dương”, mặc dù trên thực tế, đó chỉ là chiếc tàu chở phân đạm cho địa phương?
Phương pháp giải:
Vận dụng kỹ năng đọc hiểu.
Lời giải chi tiết:
Ông Toàn Nha nghĩ rằng ông đang được chở đi cấp cứu trên một “con tàu viễn dương”, mặc dù trên thực tế, đó chỉ là chiếc tàu chở phân đạm cho địa phương là vì ông háo danh, cố chấp không chấp nhận sự thật.
Câu 3 (trang 123, SGK Ngữ văn 8, tập 1)
Nêu một số ví dụ trong văn bản về lời đối thoại và lời chỉ dẫn sân khấu.
Phương pháp giải:
Vận dụng kỹ năng đọc hiểu.
Lời giải chi tiết:
Ví dụ | |
Lời đối thoại | “- Cá lửa nữa, phải dập mau… ta phải về đấy! Nào, Nhàn!” “- Ở đấy đã! Đã có người dập lửa! Cứu người cần hơn! Các anh ở đây đã! Cứu người! Cấp cứu!” |
Lời chỉ dẫn sân khấu | (Có mấy người định chạy đi thì có tiếng huyên náo) (Anh Văn Sửu cùng ông Độp, ông Thình khiêng một cái cáng trên đó ông Toàn Nha nằm bất tỉnh, áo quần tơi tả, lấm lem khói pháo, người nhiều vết bỏng, tay, măt đen sì…) |
Lời đối thoại là lời in thẳng, còn lời chỉ dẫn sân khấu là lời in nghiêng trong ngoặc đơn.
Câu 4 (trang 123, SGK Ngữ văn 8, tập 1)
Tóm tắt các hành động làm nảy sinh xung đột và giải quyết xung đột giữa một trong các nhóm nhân vật sau: giữa Tiến, Hưng và Xoan, Nhàn; giữa Hưng và Nhàn.
Phương pháp giải:
Vận dụng kỹ năng đọc hiểu.
Lời giải chi tiết:
Hành động nảy sinh xung đột | Cách giải quyết xung đột | |
Hành động làm nảy sinh xung đột giữa Tiến và Hưng | Khi Hưng cởi bộ quần áo thuyền trưởng ra và có ý định chạy trốn | Tiến chỉ chỗ trốn cho Hưng vào trong hòm và giúp Hưng đẩy bọn Nhàn ra xa |
Hành động làm nảy sinh xung đột giữa Tiến, Hưng và Xoan, Nhàn | Bắt nguồn từ cuộc trò chuyện trên thuyền chở phân đạm cho địa phương. Khi Nhàn và Xoan luôn khen ngợi chiếc tàu viễn dương và tài năng của những người lái chiếc tàu đó, đồng thời phủ nhận chiếc tàu chở phân đạm. | Khi mọi người nghe thấy tiếng nổ lớn và cùng nhau đi dập lửa |
Hành động làm nảy sinh xung đột giữa Hưng và Nhàn | Hưng nói dối Nhàn về thân phận là người lái con tàu chở phân đạm | Hưng nói sự thật cho Nhàn biết |
Câu 5 (trang 123, SGK Ngữ văn 8, tập 1)
Phân tích một số thủ pháp trào phúng trong văn bản.
Phương pháp giải:
Vận dụng kĩ năng đọc hiểu
Lời giải chi tiết:
+ Nhà văn đã tạo ra các tình huống xung đột giữa các nhân vật để làm nổi bật hậu quả của sự giả dối. Ví dụ, Hưng đã nói dối Nhàn nhưng Nhàn lại biết sự thật. Ông Nha đã bị bỏng và được chở đi trên con tàu chở phân đạm nhưng khi tỉnh dậy vẫn nghĩ mình đang trên tàu viễn dương.
+ Tác giả sử dụng ngôn từ mang tính châm biếm như việc gọi các nhân vật là “háo danh sĩ”, “viễn dương cơ” hay “biển cơ”. Bản thân việc có “háo danh” đã làm cho các nhân vật rơi vào những tình huống rắc rối và đau khổ.
+ Nhằm miêu tả rõ nét tính cách của các nhân vật và chỉ ra sự thái quá của thói sống háo danh, mắc bệnh sỹ, tác giả đã sử dụng câu từ châm biếm và tạo ra các tình huống xung đột trong truyện.
Câu 6 (trang 123, SGK Ngữ văn 8, tập 1)
Những dấu hiệu nào giúp em nhận biết văn bản trên là hài kịch?
Phương pháp giải:
Vận dụng kĩ năng đọc hiểu.
Lời giải chi tiết:
+ Bố cục rõ ràng, có lời kể, lời thoại, lời dẫn.
+ Tình huống truyện vừa mỉa mai, vừa hài hước, thể hiện nét châm biếm của tác giả.
Câu 7 (trang 123, SGK Ngữ văn 8, tập 1)
Cùng các bạn trong nhóm phân vai, diễn xuất hoặc đọc diễn cảm một cảnh trong văn bản trên.
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về thể loại hài kịch.
Lời giải chi tiết:
+ Để có thể diễn được vở kịch, cần chọn nhân vật phù hợp.
+ Thể hiện đóng vai diễn theo lời thoại và phần chỉ dẫn về trang phục, cử chỉ, điệu bộ,…
+ Để nhập được vai nhân vật cần tìm hiểu kỹ văn bản, chuẩn bị theo chỉ dẫn.
2. Soạn bài Thuyền trưởng tàu viễn dương tham khảo và mở rộng:
Câu 1. Em hãy nêu giá trị nội dung, nghệ thuật của bài Thuyền trưởng tàu viễn dương.
Hướng dẫn lời giải:
Giá trị nội dung:
+ Văn bản đã làm nổi bật lên thói hư tật xấu ở một số người, đó là bệnh sĩ.
+ Thông qua việc xây dựng các tình huống xung đột giữa các nhân vật, tác giả đã làm nổi bật hậu quả của sự giả dối.
Giá trị nghệ thuật:
+ Giọng văn mỉa mai cùng thủ pháp cường điệu, nói quá được sử dụng một cách linh hoạt.
+ Ngòi bút miêu tả sắc sảo: Mỗi nhân vật trong đoạn trích có những nét tính cách riêng của mình.
Câu 2. Trong tác phẩm, điều gì khiến ông Toàn Nha nghĩ rằng ông đang được chở đi cấp cứu trên một con tàu viễn dương, mặc dù trên thực tế đó chỉ ra chiếc tàu chở phân đạm cho địa phương?
Hướng dẫn lời giải:
Trong tác phẩm “Thuyền trưởng tàu viễn dương”, ông Toàn Nha nghĩ rằng mình đang được chở đi cấp cứu trên một con tàu viễn dương, mặc dù thực tế chỉ là chiếc tàu chở phân đạm cho địa phương. Điều này xuất phát từ lòng háo danh và cố chấp của ông. Ông Toàn Nha không chấp nhận sự thật và luôn muốn tạo ra một hình ảnh tốt về bản thân. Đây là một trong những tình huống hài hước và châm biếm trong tác phẩm, phản ánh sự giả dối và tham vọng của một số người trong xã hội.
Câu 3. Theo em, ông Toàn Nha có thể là biểu tượng cho điều gì trong xã hội?
Hướng dẫn lời giải:
Trong tác phẩm, nhân vật ông Toàn Nha có thể được xem là biểu tượng cho những người sống giả dối với tham vọng một cách mù quáng trong xã hội.
Câu 4. Em hãy nêu những tình huống xung đột trong tác phẩm “Thuyền trưởng tàu viễn dương”.
Hướng dẫn lời giải:
+ Xung đột giữa Tiến và Hưng: Khi Hưng cởi bộ quần áo thuyền trưởng ra và có ý định chạy trốn. Tình huống giải quyết: Tiến chỉ chỗ trốn cho Hưng vào trong hòm và giúp Hưng đẩy bọn Nhàn ra xa.
+ Xung đột giữa các nhân vật: Tác giả tạo ra các tình huống xung đột giữa các nhân vật để làm nổi bật hậu quả của sự giả dối.
+ Xung đột giữa Tiến, Hưng và Xoan, Nhàn: Tiến bày cho Hưng tránh mặt Nhàn, Xoan bằng cách chui vào thùng và nói dối là “thuyền trưởng” đi vắng. Núp trong thùng, Hưng vô tình tạo ra tiếng động, Xoan tỏ ý ngờ vực, sốt ruột, phát hiện tiếng động, nghe Tiến giải thích (nói dối) là tiếng chuột chạy. Xoan tỏ rõ sự sốt sắng muốn tìm cách diệt chuột (vì ghét lũ chuột phá hoại mùa màng). Tiến lợi tìm lời chống chế để cứu nguy cho Hưng.
3. Trắc nghiệm tác phẩm Thuyền trưởng tàu viễn dương Ngữ văn 8 Chân trời sáng tạo:
Câu 1: Địa danh nào sau đây là quê hương của Lưu Quang Vũ?
A. Phú Thọ
B. Ninh Bình
C. Bắc Ninh
D. Nghệ An
Đáp án: A.
Câu 2: Lưu Quang Vũ sinh ra trong một gia đình như thế nào?
A. Trí thức
B. Công giáo
C. Nông dân
D. Giàu có
Đáp án: A.
Câu 3: Vở kịch đầu tay của Lưu Quang Vũ là tác phẩm nào?
A. Lời nói dối cuối cùng.
B. Nàng Xi-ta.
C. Lời thề thứ 9.
D. Sống mãi tuổi 17.
Đáp án: D.
Câu 4: Đâu là nhận xét đúng nhất về Lưu Quang Vũ?
A. Tinh tế và đôn hậu.
B. Phóng khoáng và cá tính.
C. Đa tài nhưng bất hạnh.
D. Hay buồn bã, u sầu.
Đáp án: C.
Câu 5: Đâu là phong cách nghệ thuật của Lưu Quang Vũ?
A. Quan tâm đến quan niệm sống và nhân cách con người.
B. Nhẹ nhàng, sâu lắng.
C. Gắn bó và phản ánh sâu sắc cách mạng.
D. Quan tâm và đi sâu vào đời sống người lao động.
Đáp án: A.
Câu 6: Lưu Quang Vũ được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật năm bao nhiêu?
A. 1994
B. 1996
C. 1998
D. 2000
Đáp án: D.
Câu 7: Ai là tác giả của văn bản “Thuyền trưởng tàu viễn dương”?
A. Học Phi
B. Thế Lữ
C. Nguyễn Huy Tưởng
D. Lưu Quang Vũ
Đáp án: D.
Câu 8: Thể loại của văn bản là gì?
A. Chính kịch
B. Hài kịch
C. Bi kịch
D. Truyện cười
Đáp án: B.
Câu 9: Hãy cho biết về bối cảnh của đoạn kịch?
A. Ở bờ sông, trên boong chiếc tàu kéo.
B. Ở Ủy ban nhân dân xã.
C. Ở trên con tàu viễn dương.
D. Tất cả đáp án trên.
Đáp án: A.
Câu 10: Hưng lúc ban đầu định làm gì?
A. Quay lại tìm Nhàn, nói thật tất cả.
B. Tìm cách rời khỏi con tàu, né tránh việc gặp Nhàn và người xã Cà Hạ.
C. Bốc dỡ phân đạm cho người dân xã.
D. Tất cả đáp án trên.
Đáp án: B.
Câu 11: Hưng đã né tránh việc gặp Nhàn bằng cách nào?
A. Bơi qua sông.
B. Trốn dưới nước.
C. Trốn trong khoang tàu.
D. Chui vào một cái hòm.
Đáp án: D.
Câu 12: Khi Xoan ngồi xuống cái hòm thì phát hiện ra vấn đề gì?
A. Trong hòm có chuột.
B. Trong hòm có tiếng gì đó như hơi thở.
C. Trong hòm có xác chết.
D. Trong hòm có đồ bất hợp pháp.
Đáp án: B.
Câu 13: Những chỗ in nghiêng trong văn bản là:
A. Chỉ dẫn sân khấu.
B. Bối cảnh vở kịch.
C. Lời người dẫn chuyện.
D. Tất cả đáp án trên.
Đáp án: A.
Câu 14: Mỗi khi Tiến cố gắng giục Nhàn và Xoan tiến hành bốc hàng thì họ đã làm gì?
A. Ngay lập tức triển khai bốc dỡ hàng hóa.
B. Yêu cầu Tiến trình các giấy tờ chứng minh chất lượng của hàng hóa và hóa đơn.
C. Không muốn đi thực hiện ngay mà muốn ngồi nói chuyện, ngắm nghía con tàu.
D. Tất cả đáp án trên.
Đáp án: D.
Câu 15: Khi Xoan nói về việc có quen một anh thuyền trưởng tàu viễn dương, tại sao Nhàn lại ngắt lời?
A. Vì Nhàn vốn đã biết được sự thật.
B. Vì Nhàn ngại ngùng.
C. Vì Nhàn không muốn Xoan làm mất mặt.
D. A và B đúng.
Đáp án: D.
Câu 16: Xung đột ở đoạn đầu cuộc nói chuyện giữa Tiến và Hưng là gì?
A. Tiến yêu cầu Hưng bằng bất cứ giá nào cũng phải đi gặp Nhàn để xin lỗi nhưng Hưng không đồng ý.
B. Tiến và Hưng bất đồng về giá cả chở hàng.
C. Về chuyền Hưng lỡ bốc phét mình là thuyền trưởng tàu viễn dương và giờ gặp tình huống khó xử.
D. Tất cả các đáp án trên.
Đáp án: D.
THAM KHẢO THÊM: