Thực tế cho thấy, không ít tranh chấp thừa kế bắt nguồn từ việc lựa chọn hình thức lập di chúc chưa phù hợp, đặc biệt là sự nhầm lẫn giữa di chúc miệng và di chúc bằng văn bản. Trên cơ sở đó, bài viết dưới đây đi sâu so sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản theo quy định của pháp luật hiện hành.
Mục lục bài viết
1. So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản:
| Tiêu chí | Di chúc miệng | Di chúc bằng văn bản |
|---|---|---|
| Căn cứ pháp lý | Điều 629, Điều 630 và Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015 | Điều 628, Điều 630, Điều 631 và Điều 634 đến Điều 638 Bộ luật Dân sự 2015 |
| Khái niệm | Là di chúc được thể hiện bằng lời nói của người lập di chúc trong tình thế tính mạng bị đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản | Là di chúc được thể hiện dưới hình thức văn bản (viết tay, đánh máy); có thể có hoặc không có người làm chứng, công chứng hoặc chứng thực |
| Điều kiện lập di chúc | Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng | Có thể lập bất cứ thời điểm nào, miễn là người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt và tự nguyện (khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015) |
| Người làm chứng | Bắt buộc phải có ít nhất 02 người làm chứng và những người này phải đủ điều kiện làm chứng theo luật định | Có thể không cần người làm chứng (trường hợp di chúc viết tay hợp pháp); một số loại di chúc yêu cầu hoặc khuyến khích có người làm chứng |
| Hình thức thể hiện | Thể hiện bằng lời nói trực tiếp trước mặt người làm chứng; sau đó phải được ghi chép lại bằng văn bản | Thể hiện bằng văn bản viết tay hoặc đánh máy; nội dung được thể hiện rõ ràng, cụ thể |
| Thủ tục lập di chúc | Sau khi người lập di chúc tuyên bố ý chí, người làm chứng phải ghi chép lại, ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng | Thủ tục linh hoạt hơn: có thể tự viết, ký tên; hoặc lập tại tổ chức hành nghề công chứng/Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền |
| Thời hạn hiệu lực | Chỉ có hiệu lực trong trường hợp người lập di chúc chết trong tình trạng nguy cấp; nếu sau 03 tháng người đó vẫn còn sống và minh mẫn thì di chúc miệng đương nhiên mất hiệu lực | Có hiệu lực lâu dài kể từ thời điểm mở thừa kế; trừ trường hợp di chúc bị sửa đổi, hủy bỏ hoặc bị tuyên vô hiệu |
| Khả năng phát sinh tranh chấp | Cao, thường bị các bên còn lại phản đối về tính xác thực và điều kiện lập di chúc | Thấp hơn do nội dung và hình thức được xác lập rõ ràng, có căn cứ pháp lý vững chắc |
| Mức độ an toàn pháp lý | Chỉ mang tính tình thế và giải pháp bất khả kháng | Là hình thức di chúc được pháp luật khuyến khích áp dụng |
| Phạm vi áp dụng thực tế | Ít được áp dụng, chủ yếu trong các trường hợp khẩn cấp (tai nạn, bệnh nặng hoặc nguy kịch) | Được áp dụng phổ biến trong thực tiễn đời sống và giao dịch dân sự |
Như vậy, di chúc miệng chỉ là hình thức đặc biệt mang tính tạm thời và hạn chế, được pháp luật cho phép nhằm bảo vệ ý chí cuối cùng của người để lại di sản trong tình huống bất khả kháng. Trong khi đó, di chúc bằng văn bản có giá trị pháp lý ổn định, độ an toàn cao và là hình thức nên được ưu tiên để hạn chế tối đa rủi ro và tranh chấp thừa kế phát sinh.
2. Di chúc miệng với di chúc bằng văn bản có giá trị pháp lý ngang nhau?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về trường hợp được lập di chúc miệng như sau:
Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng. Theo đó, một người chỉ có thể lập di chúc miệng trong trường hợp người đó không thể có điều kiện thể hiện ý chí bằng văn bản do bị cái chết đe dọa. Thực tế cho thấy di chúc miệng thường được lập khi một người đang trong cơn hấp hối và nghĩ rằng mình không có khả năng qua khỏi.
Đồng thời, căn cứ vào khoản 5 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về điều kiện hợp pháp của di chúc miệng như sau: Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
Như vậy: Di chúc di chúc bằng miệng và bằng văn bản đều có giá trị pháp lý ngang nhau nếu đáp ứng được những điều kiện nhất định về cá nhân lập di chúc và điều kiện về nội dung, thủ tục của di chúc theo quy định của pháp luật.
3. Nên lập di chúc miệng hay di chúc bằng văn bản?
Việc lựa chọn hình thức lập di chúc không chỉ thể hiện ý chí của người để lại di sản mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu lực pháp luật của di chúc và khả năng phát sinh tranh chấp thừa kế sau này. Trên thực tế, pháp luật cho phép tồn tại cả di chúc miệng và di chúc bằng văn bản; tuy nhiên mỗi hình thức chỉ phù hợp trong những hoàn cảnh nhất định. Cụ thể như sau:
3.1. Trường hợp nào được phép lập di chúc miệng?
Di chúc miệng không phải là hình thức được áp dụng phổ biến mà chỉ được pháp luật thừa nhận trong những trường hợp đặc biệt, mang tính bất khả kháng. Theo quy định của Điều 629 và Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, chỉ được lập di chúc miệng khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Người để lại di sản đang trong tình trạng tính mạng bị cái chết đe dọa (tai nạn nghiêm trọng, bệnh nặng, nguy kịch);
- Không có khả năng lập di chúc bằng văn bản;
- Có ít nhất 02 người làm chứng hợp pháp;
- Nội dung di chúc phải được người làm chứng ghi chép lại và thực hiện thủ tục công chứng hoặc chứng thực theo thời hạn luật định.
Như vậy, di chúc miệng chỉ được xem là giải pháp tình thế nhằm ghi nhận ý chí cuối cùng của người để lại di sản trong hoàn cảnh cấp bách. Hình thức này tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý, đặc biệt là khi các bên thừa kế có mâu thuẫn, tranh chấp về nội dung di chúc hoặc tính trung thực của người làm chứng.
3.2. Trường hợp nên ưu tiên lập di chúc bằng văn bản:
Trong điều kiện bình thường, khi người lập di chúc còn minh mẫn, sáng suốt và có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi thì di chúc bằng văn bản luôn là lựa chọn nên được ưu tiên. Hình thức này mang lại nhiều lợi thế như:
- Nội dung di chúc được thể hiện rõ ràng, cụ thể và hạn chế cách hiểu khác nhau;
- Dễ dàng xác định ý chí thực sự của người để lại di sản;
- Có thể được công chứng hoặc chứng thực, qua đó tăng giá trị chứng cứ;
- Giảm thiểu đáng kể nguy cơ di chúc bị tuyên vô hiệu khi giải quyết tranh chấp tại Tòa án.
Đặc biệt, đối với các loại tài sản có giá trị lớn hoặc dễ phát sinh tranh chấp như quyền sử dụng đất, nhà ở, tài sản chung của vợ chồng… thì việc lập di chúc bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực gần như là yêu cầu cần thiết để bảo đảm an toàn pháp lý.
3.3. Khuyến nghị của Luật sư để hạn chế tranh chấp thừa kế:
Từ thực tiễn giải quyết tranh chấp thừa kế, có thể rút ra một số khuyến nghị quan trọng như sau:
- Chỉ lập di chúc miệng trong trường hợp thật sự khẩn cấp mà không còn lựa chọn nào khác;
- Khi có điều kiện, nên lập di chúc bằng văn bản càng sớm càng tốt, tránh tâm lý chờ đợi hoặc chủ quan;
- Ưu tiên di chúc bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực, đặc biệt là đối với tài sản là bất động sản;
- Nội dung di chúc cần được thể hiện rõ ràng, cụ thể, không mâu thuẫn cũng như tránh dùng từ ngữ dễ gây hiểu nhầm;
- Trường hợp hoàn cảnh gia đình phức tạp nên tham vấn ý kiến Luật sư trước khi lập di chúc để đảm bảo di chúc phù hợp với quy định pháp luật.
Như vậy, di chúc bằng văn bản là hình thức tối ưu và an toàn nhất về mặt pháp lý; trong khi di chúc miệng chỉ mang tính tạm thời và hạn chế, được áp dụng trong những tình huống đặc biệt. Việc lựa chọn đúng hình thức di chúc không chỉ giúp bảo vệ ý chí của người để lại di sản mà còn góp phần giữ gìn sự ổn định, hòa thuận trong quan hệ gia đình và xã hội.
4. Câu hỏi thường gặp khi so sánh di chúc miệng và di chúc bằng văn bản:
Trong thực tiễn áp dụng pháp luật về thừa kế, di chúc miệng và di chúc bằng văn bản thường là nguyên nhân dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau, thậm chí phát sinh tranh chấp kéo dài. Cụ thể như sau:
4.1. Di chúc miệng có giá trị pháp lý cao hơn di chúc bằng văn bản không?
Di chúc miệng không có giá trị pháp lý cao hơn di chúc bằng văn bản. Ngược lại, đây là hình thức di chúc có mức độ an toàn pháp lý thấp nhất và chỉ được pháp luật thừa nhận trong những trường hợp đặc biệt.
Theo quy định của Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc miệng chỉ hợp pháp khi được lập trong tình thế nguy cấp và phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về người làm chứng, thủ tục ghi chép, công chứng hoặc chứng thực.
Trong khi đó, di chúc bằng văn bản (đặc biệt là di chúc có công chứng hoặc chứng thực) có mức độ an toàn cao hơn khi xảy ra tranh chấp.
4.2. Di chúc miệng có cần công chứng hoặc chứng thực không?
Khoản 5 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
Như vậy, di chúc miệng bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực trong thời hạn luật định kể từ thời điểm người lập di chúc thể hiện ý chí cuối cùng.
4.3. Di chúc viết tay có giá trị pháp lý thấp hơn di chúc đánh máy không?
Điều 634 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc. Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 và Điều 632 của Bộ luật này.
Pháp luật không phân biệt giá trị pháp lý giữa di chúc viết tay và di chúc đánh máy. Giá trị của di chúc phụ thuộc vào việc di chúc có đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chủ thể, nội dung và hình thức theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 hay không.
Tuy nhiên, trong thực tiễn giải quyết tranh chấp, di chúc viết tay toàn bộ do chính người lập di chúc tự viết và ký tên thường dễ chứng minh ý chí cá nhân hơn, đặc biệt là trong trường hợp không có người làm chứng. Di chúc đánh máy thường được khuyến nghị nên có người làm chứng hoặc công chứng để tăng độ tin cậy pháp lý.
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


