Văn bản thỏa thuận chia tài sản đồng sở hữu của chúng tôi có được công chứng không? Nội dung của văn bản thỏa thuận chúng tôi cần soạn thảo như thế nào? Bài viết dưới đây của Luật Dương Gia sẽ giúp bạn giải đáp vấn đề này:
CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA
TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI
Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.
Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568
Số điện thoại Luật sư: 037.6999996
Email: dichvu@luatduonggia.vn
Mục lục bài viết
1. Văn bản thỏa thuận chia tài sản đồng sở hữu là gì?
Văn bản thỏa thuận chia tài sản đồng sở hữu là một chứng từ pháp lý ghi nhận thỏa thuận giữa các bên có quyền sở hữu chung một khối tài sản được lập khi những người đồng sở hữu muốn phân chia tài sản để tách riêng quyền sở hữu của từng người.
Một số văn bản thỏa thuận chia tài sản đồng sở hữu thường gặp:
– Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng;
– Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của hộ gia đình;…
Trong trường hợp nào được chia tài sản đồng sở hữu?
Chia tài sản đồng sở hữu chỉ có thể áp dụng đối với hình thức sở hữu chung có thể phân chia bao gồm: sở hữu chung của vợ chồng, sở hữu chung theo phần của hộ gia đình, tổ hợp tác và các hình thức sở hữu chung khác ngoại trừ sở hữu chung đối với phần diện tích, trang thiết bị chung trong nhà chung cư, sở hữu chung cộng đồng.
Mỗi chủ sở hữu chung đều có quyền yêu cầu phân chia tài sản chung và quyền này chỉ bị hạn chế nếu trước đó các bên đã thỏa thuận thời hạn được phân chia tài sản chung thì chỉ sau khi hết thời hạn này, các đồng sở hữu mới được có quyền yêu cầu chia tài sản chung theo quy định tại Điều 219 Bộ luật dân sự 2015 “nếu tình trạng sở hữu chung phải được duy trì trong một thời hạn theo thỏa thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của luật thì mỗi chủ sở hữu chung chỉ có quyền yêu cầu chia tài sản chung khi hết thời hạn đó”
Như vậy, chỉ khi một trong các đồng sở hữu có yêu cầu chia tài sản chung thì việc chia tài sản đồng sở hữu mới được đặt ra.
2. Văn bản thỏa thuận chia tài sản đồng sở hữu chung có phải đi công chứng không?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 219 Bộ luật Dân sự 2015 về chia tài sản thuộc sở hữu chung thì:
Chia tài sản thuộc sở hữu chung
– Nếu tài sản thuộc sở hữu chung có thể phân chia thì mỗi chủ sở hữu chung đều được quyền yêu cầu chia tài sản chung; nếu các đồng sở hữu thỏa thuận phải duy trì tình trạng sở hữu chung trong một thời hạn nhất định hoặc theo quy định của luật thì mỗi chủ sở hữu chung chỉ có quyền yêu cầu chia tài sản chung khi đã hết thời hạn đó; trường hợp tài sản chung không thể chia được bằng hiện vật thì chủ sở hữu chung có yêu cầu chia có quyền bán phần quyền sở hữu của mình ngoại trừ trường hợp các chủ sở hữu chung có thỏa thuận khác.
– Trường hợp có người thứ ba yêu cầu một người trong số các chủ sở hữu chung thực hiện nghĩa vụ thanh toán tuy nhiên chủ sở hữu chung đó không có tài sản riêng hoặc tài sản riêng không đủ để thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì người thứ ba có quyền yêu cầu chia tài sản chung và tham gia vào việc chia tài sản chung, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Nếu không thể chia phần quyền sở hữu bằng hiện vật hoặc việc chia này không được sự đồng ý của các chủ sở hữu chung còn lại thì người có quyền có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ bán phần quyền sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
Do tài sản chung là quyền sử dụng đất nên việc phân chia quyền sử dụng đất cần được lập thành văn bản và phải được công chứng, chứng thực mới có hiệu lực pháp luật. Vì vậy, các đồng sở hữu có quyền lập văn bản này để xác định diện tích cụ thể mỗi người được sử dụng, sở hữu.
3. Hồ sơ công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản đồng sở hữu:
Đối với trường hợp lập văn bản chia tài sản chung là quyền sử dụng đất. Căn cứ quy định tại Điều 63 Luật Công chứng 2014 quy định về hồ sơ công chứng bao gồm các giấy tờ sau:
– Phiếu yêu cầu công chứng;
– Bản chính văn bản thỏa thuận chia tài sản đồng sở hữu cần được công chứng;
– Bản sao các giấy tờ mà người yêu cầu công chứng đã nộp;
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản sao có chứng thực);
– Căn cước công dân, Chứng minh thư nhân dân, còn hiệu lực (bản sao có chứng thực);
– Các giấy tờ xác minh, giám định và giấy tờ liên quan khác.
Trong thời hạn bao lâu thì hồ sơ công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản đồng sở hữu được công chứng xong?
Căn cứ Điều 43 Luật Công chứng năm 2014 quy định về thời hạn công chứng, cụ thể như sau:
– Thời hạn công chứng được tính kể từ ngày tiếp nhận và thụ lý hồ sơ yêu cầu công chứng đến ngày trả kết quả công chứng.
Lưu ý: Khoảng thời gian để tiến hành xác minh, giám định các nội dung về hợp đồng, giao dịch, niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản, dịch thuật văn bản, giấy tờ không được tính vào thời hạn công chứng.
– Thời hạn công chứng không được quá 02 ngày làm việc; đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không gia hạn quá 10 ngày làm việc.”
Như vậy, trường hợp văn bản thỏa thuận chia tài sản thuộc sở hữu chung của các thành viên trong gia đình phải được công chứng trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, trừ trường hợp quá trình xác minh, giám định nội dung văn bản thỏa thuận phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc.
4. Mẫu văn bản thỏa thuận chia tài sản đồng sở hữu mới nhất
Dưới đây là mẫu văn bản thỏa thuận chia tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
VĂN BẢN THỎA THUẬN
Hôm nay, ngày …./…./….., tại ……..,
Chúng tôi gồm:
Bên thứ nhất (sau đây còn gọi là bên A): Ông (Bà)…… , sinh năm………, mang chứng minh nhân dân số:….do…..cấp ngày …./…../…..,
đăng ký hộ khẩu thường trú tại:…,
Bên thứ hai (sau đây còn gọi là bên B): Ông (Bà)……, sinh năm………, mang chứng minh nhân dân số……..do …..cấp ngày …./…../…..,
đăng ký hộ khẩu thường trú tại:…,
Chúng tôi là đồng sở hữu khối tài sản là quyền sở hữu/ sử dụng toàn bộ ngôi nhà và thửa đất tại: thửa đất số…, tờ bản đồ số…., địa chỉ:……….
theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” số………..; Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số:……………….do…………..cấp ngày…../…../…….;
Chi tiết về tài sản được thể hiện cụ thể trong……nêu trên.
Chúng tôi tự nguyện lập văn bản thỏa thuận này theo những nội dung cụ thể dưới đây:
1. Việc phân chia quyền sử dụng:
Toàn bộ khối tài sản trên là……; Quyền sử dụng ngôi nhà được chúng tôi thống nhất như sau:
Bên A…. được sử dụng…….;
Bên B…. được sử dụng……;
Phần diện tích……. là diện tích sử dụng;
2. Trong quá trình quản lý, sử dụng:
– Nếu hai bên cùng đồng ý chuyển nhượng toàn bộ khối tài sản đồng sở hữu nêu trên, mỗi bên sẽ được hưởng…..% tổng số tiền thu được và phải chịu trách nhiệm thanh toán .…% tổng chi phí (nếu có) từ việc chuyển nhượng nhà đất này;
– Nếu một trong hai bên muốn chuyển nhượng phần quyền sở hữu/ sử dụng của mình trong khối tài sản đồng sở hữu nêu trên, thì phải ưu tiên quyền nhận chuyển nhượng cho bên kia hoặc phải được sự đồng ý của bên kia bằng văn bản;
– Mỗi bên có quyền tặng cho hoặc lập di chúc thừa kế lại phần quyền sở hữu/ sử dụng của mình trong khối tài sản đồng sở hữu nêu trên cho vợ/ chồng hoặc con, cháu ruột thịt của mình mà không cần có sự đồng ý của bên kia bằng văn bản;
3. Cam đoan của hai bên:
– Những thông tin về nhân thân và tài sản nêu trong Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản đồng sở hữu này là đúng sự thật;
– Văn bản thỏa thuận này được lập hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc;
– Thực hiện đúng những nội dung đã thỏa thuận, cam kết trong văn bản này.
4. Cam kết chung:
– Chúng tôi công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc lập và ký văn bản này;
– Việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ văn bản này phải có sự thỏa thuận của cả hai bên và phải được công chứng tại Văn phòng công chứng….
– Chúng tôi đã tự đọc toàn bộ văn bản, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Văn bản và ký vào Văn bản này trước sự có mặt của Công chứng viên;
– Văn bản này được lập thành ….. bản, mỗi bên giữ ….. bản, lưu tại Văn phòng
công chứng ……. bản và có giá trị kể từ thời điểm công chứng.
Bên thứ nhất (Bên A) Bên thứ hai (Bên B)
LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN
Các văn bản pháp luật sử dụng trong bài viết
– Bộ luật Dân sự năm 2015;
– Luật Công chứng năm 2014.

Tư vấn pháp luật qua Zalo


