Dịch vụ soạn thảo, rà soát thoả ước lao động tập thể

Thỏa ước lao động tập thể là cơ sở quan trọng để xác lập điều kiện làm việc và quyền lợi của người lao động. Luật Dương Gia cung cấp dịch vụ soạn thảo, rà soát thỏa ước lao động tập thể, giúp doanh nghiệp xây dựng nội dung phù hợp với quy định pháp luật và hạn chế rủi ro trong quá trình áp dụng.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: dichvu@luatduonggia.vn

1. Những vấn đề pháp lý cần lưu ý về thỏa ước lao động tập thể:

Thỏa ước lao động tập thể là văn bản thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể giữa bên người lao động và người sử dụng lao động, nhằm xác lập các điều kiện lao động và quyền, nghĩa vụ của các bên. Việc xây dựng thỏa ước cần bảo đảm tuân thủ pháp luật lao động, đồng thời phù hợp với tình hình hoạt động và chính sách nhân sự của doanh nghiệp. Nếu nội dung được xây dựng không đúng quy định hoặc quy trình thương lượng, ký kết không hợp lệ, thỏa ước có thể phát sinh vướng mắc trong quá trình áp dụng, ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động và hoạt động quản lý của doanh nghiệp.

1.1. Điều kiện và nguyên tắc ký kết thỏa ước lao động tập thể:

  • Thương lượng tập thể và ký kết thỏa ước lao động tập thể phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, công khai và minh bạch. Các bên cần chủ động trao đổi, cung cấp thông tin cần thiết trong phạm vi pháp luật cho phép và cùng hướng đến việc xây dựng những điều kiện lao động có lợi hơn cho người lao động so với quy định pháp luật, phù hợp với khả năng thực tế của doanh nghiệp.
  • Đối với thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, việc thương lượng được thực hiện thông qua đại diện thương lượng của các bên. Bên người lao động là tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đáp ứng điều kiện theo quy định; bên người sử dụng lao động là người sử dụng lao động hoặc người đại diện hợp pháp. Các bên cần bảo đảm đúng thẩm quyền đại diện, trình tự thương lượng và điều kiện thông qua thỏa ước.
  • Đặc biệt, thỏa ước lao động tập thể không thể được thiết lập chỉ bằng ý chí đơn phương của người sử dụng lao động hoặc một cá nhân không có thẩm quyền đại diện. Nội dung thỏa ước phải xuất phát từ kết quả thương lượng tập thể và được thông qua theo đúng điều kiện luật định. Do đó, doanh nghiệp cần rà soát cơ cấu tổ chức đại diện người lao động, thẩm quyền của người ký và hồ sơ thương lượng trước khi hoàn tất văn bản nhằm hạn chế nguy cơ phát sinh tranh chấp hoặc vướng mắc về hiệu lực.

1.2. Nội dung chủ yếu cần có trong thỏa ước lao động tập thể:

Nội dung thỏa ước lao động tập thể do các bên thương lượng và quyết định trên cơ sở tuân thủ pháp luật. Theo Điều 67 Bộ luật Lao động năm 2019, các bên thương lượng lựa chọn một hoặc một số nội dung sau để tiến hành thương lượng tập thể:

  • Tiền lương, trợ cấp, nâng lương, thưởng, bữa ăn và các chế độ khác;
  • Mức lao động và thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm thêm giờ, nghỉ giữa ca;
  • Bảo đảm việc làm đối với người lao động;
  • Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện nội quy lao động;
  • Điều kiện, phương tiện hoạt động của tổ chức đại diện người lao động; mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động;
  • Cơ chế, phương thức phòng ngừa, giải quyết tranh chấp lao động;
  • Bảo đảm bình đẳng giới, bảo vệ thai sản, nghỉ hằng năm; phòng, chống bạo lực và quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
  • Nội dung khác mà một hoặc các bên quan tâm.

Một yêu cầu quan trọng là các điều khoản của thỏa ước không được làm giảm những quyền lợi tối thiểu mà pháp luật đã bảo đảm cho người lao động. Những nội dung trái pháp luật hoặc không phù hợp với quy định bắt buộc có thể dẫn đến rủi ro pháp lý khi thực hiện. Vì vậy, doanh nghiệp cần rà soát sự thống nhất giữa thỏa ước lao động tập thể với hợp đồng lao động, nội quy lao động, quy chế tiền lương, quy chế thưởng và các chính sách nhân sự đang áp dụng. Luật Dương Gia hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng, rà soát các điều khoản theo hướng rõ ràng, khả thi và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

1.3. Trình tự thương lượng, ký kết và gửi thỏa ước lao động tập thể:

  • Quá trình xây dựng thỏa ước lao động tập thể cần được thực hiện theo đúng trình tự pháp luật, bắt đầu từ việc đề xuất yêu cầu thương lượng, tổ chức thương lượng giữa các bên, lấy ý kiến về dự thảo và tiến hành ký kết khi đáp ứng đủ điều kiện. Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và ghi nhận quá trình thương lượng giúp bảo đảm tính minh bạch, đồng thời tạo căn cứ chứng minh thỏa ước được hình thành trên cơ sở thỏa thuận hợp pháp.
  • Theo khoản 1 Điều 76 Bộ luật Lao động 2019: Đối với thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, trước khi ký kết, dự thảo thỏa ước lao động tập thể đã được các bên đàm phán phải được lấy ý kiến của toàn bộ người lao động trong doanh nghiệp. Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp chỉ được ký kết khi có trên 50% người lao động của doanh nghiệp biểu quyết tán thành.
  • Sau khi ký kết, thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp phải được gửi cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 77 Bộ luật Lao động năm 2019 trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký kết. Do cơ cấu cơ quan nhà nước và quy định về tổ chức bộ máy có thể được điều chỉnh, doanh nghiệp cần xác định đúng cơ quan tiếp nhận tại thời điểm thực hiện thủ tục. Việc tuân thủ đầy đủ trình tự, thời hạn và yêu cầu về hồ sơ là cơ sở để thỏa ước được triển khai thuận lợi và hạn chế các vướng mắc pháp lý về sau.

1.4. Hiệu lực, thời hạn và việc sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể:

  • Hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể được xác định theo nội dung thỏa thuận của các bên và quy định pháp luật. Theo Điều 78 Bộ luật Lao động năm 2019, gày có hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể do các bên thỏa thuận và được ghi trong thỏa ước. Trường hợp các bên không thỏa thuận ngày có hiệu lực thì thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực kể từ ngày ký kết. Thỏa ước lao động tập thể sau khi có hiệu lực phải được các bên tôn trọng thực hiện.
  • Về thời hạn, theo khoản 3 Điều 78 Bộ luật Lao động năm 2019: Thỏa ước lao động tập thể có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm. Thời hạn cụ thể do các bên thỏa thuận và ghi trong thỏa ước lao động tập thể. Các bên có quyền thỏa thuận thời hạn khác nhau đối với các nội dung của thỏa ước lao động tập thể. Vì vậy, doanh nghiệp cần theo dõi thời hạn của thỏa ước để chủ động đánh giá hiệu quả áp dụng và chuẩn bị phương án thương lượng khi cần điều chỉnh.
  • Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh thay đổi về chính sách tiền lương, chế độ phúc lợi, tổ chức sản xuất hoặc quy định pháp luật, các bên có thể xem xét sửa đổi, bổ sung thỏa ước theo trình tự thương lượng tập thể và điều kiện thông qua được pháp luật quy định. Việc sửa đổi không nên chỉ thực hiện bằng quyết định đơn phương của doanh nghiệp nếu nội dung đó thuộc phạm vi thỏa thuận tập thể. Các điều khoản cần điều chỉnh phải được xác định rõ, đánh giá tác động đối với người lao động và thể hiện bằng văn bản phù hợp.
Xem thêm:  Dịch vụ Luật sư soạn thảo nội quy lao động doanh nghiệp

  • Gọi 037.6999996 để sử dụng dịch vụ Luật sư soạn thảo, rà soát thoả ước lao động tập thể!
  • Hoặc kết nối Zalo (037.6999996) để được tư vấn quy định pháp luật về thoả ước lao động!

2. Dịch vụ soạn thảo, rà soát thỏa ước lao động tập thể tại Luật Dương Gia:

Thỏa ước lao động tập thể không chỉ là văn bản ghi nhận kết quả thương lượng giữa người lao động và người sử dụng lao động mà còn là cơ sở để doanh nghiệp xây dựng, thực hiện các chính sách lao động thống nhất. Việc soạn thảo hoặc rà soát thỏa ước cần được thực hiện cẩn trọng nhằm bảo đảm tính hợp pháp của các điều khoản, phù hợp với điều kiện hoạt động của doanh nghiệp và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.

Luật Dương Gia cung cấp dịch vụ soạn thảo, rà soát thỏa ước lao động tập thể, hỗ trợ doanh nghiệp từ khâu tư vấn quy định pháp luật, xây dựng nội dung dự thảo đến kiểm tra tính pháp lý, hoàn thiện điều khoản và xử lý những vướng mắc trong quá trình thực hiện. Phạm vi dịch vụ được xác định theo nhu cầu thực tế, quy mô doanh nghiệp và tình trạng hồ sơ hiện có.

2.1. Tư vấn quy định pháp luật và phương án xây dựng thỏa ước lao động tập thể:

Trước khi xây dựng thỏa ước lao động tập thể, doanh nghiệp cần xác định đúng các quy định pháp luật áp dụng, điều kiện thương lượng, thẩm quyền đại diện và những vấn đề có thể đưa vào nội dung thỏa thuận. Đây là bước quan trọng để tránh tình trạng xây dựng văn bản theo ý chí đơn phương của doanh nghiệp hoặc đưa vào những điều khoản chưa phù hợp với quy định pháp luật lao động.

Luật Dương Gia hỗ trợ doanh nghiệp tư vấn các vấn đề như:

  • Điều kiện và chủ thể ký kết: Xác định các bên tham gia thương lượng, tư cách đại diện và điều kiện ký kết thỏa ước lao động tập thể theo quy định pháp luật;
  • Nội dung cần thương lượng: Xác định các vấn đề về tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, phúc lợi, an toàn, vệ sinh lao động và các chế độ khác phù hợp với tình hình thực tế;
  • Phương án xây dựng điều khoản: Tư vấn cách quy định quyền, nghĩa vụ, điều kiện hưởng và trách nhiệm thực hiện để các nội dung được diễn đạt rõ ràng, dễ áp dụng;
  • Trình tự thực hiện: Hướng dẫn các bước thương lượng, lấy ý kiến người lao động, ký kết và thực hiện thủ tục gửi thỏa ước theo quy định.

Trên cơ sở thông tin do doanh nghiệp cung cấp, luật sư đánh giá nhu cầu quản lý nhân sự, các chính sách đang áp dụng và những vấn đề cần ưu tiên giải quyết. Từ đó, Luật Dương Gia tư vấn phương án xây dựng thỏa ước phù hợp, vừa bảo đảm tuân thủ pháp luật vừa hướng đến sự hài hòa lợi ích giữa doanh nghiệp và người lao động.

2.2. Soạn thảo thỏa ước lao động tập thể phù hợp với đặc thù doanh nghiệp:

Mỗi doanh nghiệp có quy mô lao động, mô hình tổ chức, ngành nghề hoạt động và chính sách nhân sự khác nhau. Vì vậy, việc sử dụng một mẫu thỏa ước chung mà không điều chỉnh theo điều kiện thực tế có thể dẫn đến những quy định thiếu rõ ràng, khó triển khai hoặc không phản ánh đúng nhu cầu của các bên. Thỏa ước cần được xây dựng dựa trên kết quả thương lượng tập thể, đồng thời bảo đảm nội dung không trái pháp luật và phù hợp với khả năng thực hiện của doanh nghiệp.

Luật Dương Gia hỗ trợ soạn thảo dự thảo thỏa ước lao động tập thể trên cơ sở hồ sơ, thông tin và yêu cầu do khách hàng cung cấp. Tùy từng trường hợp, nội dung có thể bao gồm các nhóm vấn đề sau:

  • Tiền lương, tiền thưởng và chế độ phụ cấp: Xây dựng điều khoản về nguyên tắc trả lương, chế độ thưởng, hỗ trợ và các quyền lợi bổ sung được các bên thống nhất, bảo đảm không thấp hơn mức quyền lợi bắt buộc theo pháp luật;
  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: Làm rõ chế độ làm việc, nghỉ giữa giờ, nghỉ hằng tuần, nghỉ lễ, nghỉ phép và các nội dung liên quan theo quy định pháp luật và thỏa thuận hợp pháp của các bên;
  • Phúc lợi và hỗ trợ người lao động: Quy định các chế độ hỗ trợ đời sống, chăm sóc sức khỏe, đào tạo, nâng cao trình độ hoặc các quyền lợi bổ sung khác tùy điều kiện của doanh nghiệp;
  • Điều kiện làm việc và an toàn, vệ sinh lao động: Xác định trách nhiệm của doanh nghiệp và người lao động trong việc bảo đảm môi trường làm việc, trang bị bảo hộ và thực hiện các biện pháp an toàn theo quy định;
  • Trách nhiệm thực hiện thỏa ước: Xác định trách nhiệm của các bên, phương thức phối hợp, việc theo dõi thực hiện và cách xử lý những vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng.

Trong quá trình soạn thảo, luật sư chú trọng cách diễn đạt cụ thể, nhất quán và có khả năng áp dụng trong thực tế. Những điều khoản liên quan đến điều kiện hưởng quyền lợi, thời điểm thực hiện hoặc trách nhiệm của từng bên cần được xác định rõ để hạn chế cách hiểu khác nhau. Đối với nội dung phụ thuộc vào tình hình tài chính hoặc chính sách nội bộ, doanh nghiệp cần cung cấp thông tin đầy đủ để dự thảo phản ánh đúng phương án đã được các bên thương lượng.

2.3. Rà soát, đánh giá tính pháp lý của thỏa ước lao động tập thể hiện có:

Đối với doanh nghiệp đã có thỏa ước lao động tập thể, việc rà soát định kỳ giúp phát hiện những điều khoản không còn phù hợp với quy định pháp luật, mâu thuẫn với chính sách nhân sự hoặc khó thực hiện trong thực tế. Đặc biệt, khi pháp luật lao động thay đổi hoặc doanh nghiệp điều chỉnh chế độ tiền lương, thời giờ làm việc và phúc lợi, nội dung thỏa ước cần được kiểm tra để bảo đảm tính thống nhất và hạn chế rủi ro pháp lý.

Luật Dương Gia hỗ trợ rà soát thỏa ước lao động tập thể theo các nhóm nội dung sau:

  • Kiểm tra tính hợp pháp: Đối chiếu từng điều khoản với Bộ luật Lao động và các văn bản pháp luật liên quan; xác định những nội dung có nguy cơ trái quy định hoặc chưa bảo đảm quyền lợi bắt buộc của người lao động;
  • Kiểm tra tính thống nhất: Đánh giá sự phù hợp giữa thỏa ước với hợp đồng lao động, nội quy lao động, quy chế tiền lương, quy chế thưởng và các chính sách nội bộ khác của doanh nghiệp;
  • Đánh giá tính rõ ràng và khả thi: Phát hiện các điều khoản sử dụng thuật ngữ không thống nhất, quy định thiếu điều kiện áp dụng hoặc chưa xác định rõ trách nhiệm thực hiện;
  • Đánh giá rủi ro khi áp dụng: Xem xét những nội dung có thể dẫn đến tranh chấp về tiền lương, phúc lợi, thời giờ làm việc, nghỉ ngơi hoặc quyền lợi khác của người lao động.

Sau khi rà soát, luật sư chỉ ra những điều khoản cần giữ nguyên, điều chỉnh, bổ sung hoặc xem xét loại bỏ; đồng thời giải thích căn cứ pháp lý và đề xuất phương án sửa đổi phù hợp. Việc đánh giá được thực hiện trên cơ sở văn bản và thông tin khách hàng cung cấp, qua đó giúp doanh nghiệp có cơ sở rõ ràng để hoàn thiện thỏa ước thay vì sửa đổi thiếu trọng tâm hoặc không giải quyết được những bất cập đang tồn tại.

Xem thêm:  Dịch vụ Luật sư soạn thảo hợp đồng cho thuê nhà đất

2.4. Tư vấn hoàn thiện nội dung thương lượng và ký kết thỏa ước lao động tập thể:

  • Một dự thảo thỏa ước được soạn thảo đầy đủ vẫn cần trải qua quá trình thương lượng, lấy ý kiến và ký kết theo đúng quy định pháp luật. Nếu doanh nghiệp không tuân thủ điều kiện về chủ thể đại diện, trình tự lấy ý kiến hoặc tỷ lệ tán thành, việc triển khai thỏa ước có thể phát sinh vướng mắc về tính hợp lệ của quá trình ký kết. Do đó, việc chuẩn bị kỹ nội dung thương lượng và hồ sơ liên quan là yêu cầu cần thiết trước khi các bên ký văn bản chính thức.
  • Luật Dương Gia hỗ trợ doanh nghiệp rà soát dự thảo trước khi đưa ra thương lượng, làm rõ những điều khoản cần thống nhất và tư vấn phương án điều chỉnh phù hợp với kết quả trao đổi giữa các bên. Đối với những nội dung có nhiều phương án lựa chọn, luật sư có thể phân tích ưu điểm, hạn chế và hệ quả pháp lý của từng phương án để doanh nghiệp có cơ sở cân nhắc trong quá trình thương lượng.
  • Bên cạnh đó, luật sư tư vấn về hồ sơ và trình tự thực hiện, bao gồm: xác định người đại diện ký kết, tổ chức lấy ý kiến người lao động, ghi nhận kết quả thông qua và hoàn thiện văn bản. Doanh nghiệp được hướng dẫn kiểm tra các thông tin cần thiết trong thỏa ước như ngày có hiệu lực, thời hạn thực hiện, phạm vi áp dụng và trách nhiệm của các bên. Những nội dung này cần được thể hiện rõ ràng, thống nhất với kết quả thương lượng và tuân thủ quy định pháp luật hiện hành.

2.5. Hỗ trợ sửa đổi, bổ sung và xử lý vướng mắc trong quá trình thực hiện thỏa ước:

  • Sau khi thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực, doanh nghiệp có thể phát sinh nhu cầu điều chỉnh nội dung do thay đổi về chính sách nhân sự, điều kiện sản xuất, tình hình kinh doanh hoặc quy định pháp luật. Ngoài ra, quá trình thực hiện cũng có thể phát sinh cách hiểu khác nhau về điều kiện hưởng chế độ, phạm vi áp dụng hoặc trách nhiệm của các bên. Nếu không được rà soát và xử lý kịp thời, những vướng mắc này có thể ảnh hưởng đến quan hệ lao động và làm tăng nguy cơ phát sinh tranh chấp.
  • Luật Dương Gia hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá các nội dung cần sửa đổi, bổ sung; xác định căn cứ pháp lý và tư vấn phương án điều chỉnh phù hợp. Trên cơ sở đó, luật sư có thể soạn thảo dự thảo sửa đổi, bổ sung hoặc hỗ trợ xây dựng văn bản thỏa ước mới khi cần thiết. Việc điều chỉnh phải tuân thủ trình tự thương lượng tập thể và điều kiện thông qua theo quy định, không thể chỉ dựa trên quyết định đơn phương của một bên đối với những nội dung thuộc phạm vi thỏa thuận tập thể.
  • Đối với các vướng mắc trong quá trình áp dụng, luật sư hỗ trợ phân tích nội dung thỏa ước, đối chiếu với pháp luật lao động và các văn bản liên quan để xác định cách hiểu, phương án thực hiện phù hợp. Trường hợp phát sinh bất đồng giữa doanh nghiệp và người lao động, việc tư vấn được định hướng theo hướng làm rõ căn cứ pháp lý, thúc đẩy trao đổi và tìm kiếm phương án giải quyết phù hợp, đồng thời bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.

3. Quy trình cung cấp dịch vụ soạn thảo, rà soát thỏa ước lao động tập thể:

Để thỏa ước lao động tập thể được xây dựng đúng quy định pháp luật và phù hợp với nhu cầu thực tế, Luật Dương Gia triển khai dịch vụ theo quy trình rõ ràng, từ tiếp nhận thông tin, đánh giá hồ sơ đến soạn thảo hoặc chỉnh sửa dự thảo và bàn giao kết quả cho khách hàng. Quy trình này giúp doanh nghiệp xác định đúng những nội dung cần thương lượng, hạn chế sai sót pháp lý và chủ động trong quá trình hoàn thiện thỏa ước.

3.1. Tiếp nhận thông tin và hồ sơ của doanh nghiệp:

Luật Dương Gia tiếp nhận yêu cầu của doanh nghiệp để xác định nhu cầu sử dụng dịch vụ, bao gồm: Soạn thảo thỏa ước lao động tập thể mới, rà soát văn bản hiện có hoặc sửa đổi, bổ sung thỏa ước đã ký kết. Luật sư trao đổi với khách hàng về tình hình sử dụng lao động, đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, các chính sách nhân sự đang áp dụng và những vấn đề cần giải quyết thông qua thỏa ước.

Tùy phạm vi công việc, doanh nghiệp có thể cung cấp các tài liệu như:

  • Dự thảo thỏa ước lao động tập thể hoặc bản thỏa ước đang có hiệu lực, nếu đã được xây dựng hoặc ký kết trước đó;
  • Nội quy lao động, quy chế tiền lương, quy chế thưởng và các chính sách về phúc lợi, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
  • Thông tin về cơ cấu tổ chức, số lượng lao động và tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở có liên quan;
  • Các tài liệu ghi nhận kết quả thương lượng, những nội dung các bên dự kiến thống nhất hoặc các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng thỏa ước.

Trên cơ sở thông tin được cung cấp, luật sư xác định phạm vi rà soát, những vấn đề cần làm rõ và tài liệu cần bổ sung. Việc tiếp nhận hồ sơ đầy đủ giúp quá trình tư vấn và soạn thảo bám sát thực tế, tránh xây dựng những điều khoản không phù hợp với điều kiện hoạt động của doanh nghiệp.

3.2. Đánh giá nhu cầu, rà soát quy chế và các chính sách lao động hiện hành:

  • Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Luật Dương Gia tiến hành đánh giá nhu cầu của doanh nghiệp và rà soát các chính sách lao động có liên quan. Đối với trường hợp xây dựng thỏa ước mới, luật sư xem xét những nội dung doanh nghiệp và người lao động dự kiến đưa ra thương lượng, đồng thời xác định các quyền lợi có thể thỏa thuận bổ sung trên cơ sở pháp luật và khả năng thực hiện thực tế.
  • Đối với trường hợp đã có thỏa ước, luật sư kiểm tra sự thống nhất giữa nội dung văn bản với các quy định pháp luật hiện hành, hợp đồng lao động, nội quy lao động và các quy chế nội bộ. Những điều khoản chưa rõ ràng, có nguy cơ trái pháp luật, không còn phù hợp hoặc khó triển khai sẽ được xác định để đề xuất phương án điều chỉnh. Việc rà soát cũng chú trọng đến các điều kiện hưởng quyền lợi, trách nhiệm thực hiện và cách thức xử lý khi phát sinh vướng mắc.
  • Kết quả của bước này là cơ sở để thống nhất hướng xử lý với khách hàng, xác định những nội dung cần soạn thảo mới, giữ nguyên, sửa đổi hoặc bổ sung. Qua đó, doanh nghiệp có thể tập trung vào những vấn đề trọng tâm, đồng thời bảo đảm dự thảo thỏa ước phù hợp với nhu cầu quản lý lao động và quyền lợi hợp pháp của người lao động.

3.3. Soạn thảo hoặc chỉnh sửa dự thảo thỏa ước lao động tập thể:

  • Căn cứ vào kết quả đánh giá hồ sơ và yêu cầu của khách hàng, Luật Dương Gia tiến hành soạn thảo thỏa ước mới hoặc chỉnh sửa dự thảo hiện có. Nội dung được xây dựng theo hướng rõ ràng, có hệ thống, xác định cụ thể quyền và trách nhiệm của các bên, điều kiện áp dụng từng chế độ và phương thức thực hiện. Các điều khoản phải bảo đảm không trái pháp luật và phản ánh đúng nội dung các bên dự kiến thương lượng, không thay thế hoặc làm sai lệch kết quả thương lượng tập thể.
  • Trong quá trình soạn thảo, luật sư chú trọng những nội dung có ảnh hưởng trực tiếp đến quan hệ lao động như tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện làm việc và trách nhiệm thực hiện thỏa ước… Đối với những điều khoản có thể gây ra cách hiểu khác nhau, luật sư đề xuất cách diễn đạt cụ thể hơn, xác định rõ đối tượng áp dụng, điều kiện hưởng và trách nhiệm của từng bên để thuận lợi cho việc triển khai.
  • Sau khi hoàn thành dự thảo, Luật Dương Gia rà soát tổng thể về căn cứ pháp lý, thuật ngữ, cách trình bày và sự thống nhất giữa các điều khoản. Dự thảo được gửi khách hàng xem xét, trao đổi và điều chỉnh theo phạm vi dịch vụ đã thỏa thuận. Những nội dung cần được thương lượng hoặc quyết định bởi các bên sẽ được xác định rõ để doanh nghiệp tiếp tục thực hiện đúng thẩm quyền và trình tự pháp luật.
Xem thêm:  Luật sư soạn hợp đồng thuê xe, máy móc và tài sản

3.4. Hoàn thiện nội dung và bàn giao hồ sơ cho khách hàng:

  • Sau khi tiếp nhận ý kiến phản hồi của khách hàng, Luật Dương Gia tiến hành chỉnh sửa, hoàn thiện dự thảo theo nội dung đã thống nhất và phạm vi công việc được giao. Trước khi bàn giao, luật sư kiểm tra lại các điều khoản về quyền, nghĩa vụ, phạm vi áp dụng, thời hạn, hiệu lực và trách nhiệm thực hiện nhằm hạn chế mâu thuẫn nội bộ hoặc sai sót trong quá trình sử dụng văn bản.
  • Cùng với dự thảo hoàn chỉnh, khách hàng được hướng dẫn những vấn đề cần lưu ý trong quá trình tổ chức thương lượng, lấy ý kiến người lao động, ký kết và thực hiện thủ tục gửi thỏa ước theo quy định pháp luật. Trường hợp dịch vụ có bao gồm hỗ trợ thủ tục sau khi ký kết, phạm vi công việc và các tài liệu liên quan sẽ được thực hiện theo thỏa thuận giữa Luật Dương Gia và khách hàng.
  • Việc bàn giao hồ sơ không đồng nghĩa với việc thỏa ước đương nhiên có hiệu lực. Doanh nghiệp và các bên liên quan vẫn phải thực hiện đầy đủ các bước thương lượng, thông qua, ký kết và những thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật. Luật Dương Gia hỗ trợ khách hàng làm rõ các yêu cầu này để quá trình đưa thỏa ước vào áp dụng được thực hiện đúng trình tự.

4. Câu hỏi thường gặp về thỏa ước lao động tập thể:

Trong quá trình xây dựng và thực hiện thỏa ước lao động tập thể, doanh nghiệp thường quan tâm đến nghĩa vụ ký kết, giới hạn nội dung thỏa thuận, thời hạn hiệu lực và thủ tục sửa đổi, bổ sung. Dưới đây là những vấn đề Luật Dương Gia thường tư vấn nhằm giúp doanh nghiệp hiểu rõ quy định pháp luật và chủ động triển khai phù hợp với tình hình thực tế.

4.1. Doanh nghiệp có bắt buộc phải ký thỏa ước lao động tập thể không?

  • Pháp luật lao động hiện hành không quy định mọi doanh nghiệp đều bắt buộc phải ký thỏa ước lao động tập thể trong mọi trường hợp. Việc ký kết được thực hiện trên cơ sở thương lượng tập thể giữa người sử dụng lao động và đại diện người lao động, bảo đảm nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác và công khai, minh bạch. Khi các bên đạt được thỏa thuận và đáp ứng điều kiện ký kết theo quy định, thỏa ước lao động tập thể được ký kết để làm căn cứ thực hiện.
  • Mặc dù không phải là nghĩa vụ bắt buộc đối với tất cả doanh nghiệp, việc xây dựng thỏa ước lao động tập thể có thể giúp cụ thể hóa các chính sách về tiền lương, tiền thưởng, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và các chế độ phúc lợi. Đặc biệt, những thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động so với quy định pháp luật có thể góp phần nâng cao sự gắn kết giữa người lao động và doanh nghiệp, đồng thời hạn chế nguy cơ phát sinh tranh chấp trong quá trình làm việc.

4.2. Thỏa ước lao động tập thể có được quy định quyền lợi thấp hơn pháp luật lao động không?

  • Khoản 2 Điều 75 Bộ luật Lao động 2019 quy định: Nội dung thỏa ước lao động tập thể không được trái với quy định của pháp luật; khuyến khích có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật.
  • Thỏa ước lao động tập thể không được quy định những nội dung trái với quy định pháp luật lao động. Các điều khoản liên quan đến tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động và các chế độ khác phải bảo đảm quyền lợi tối thiểu mà pháp luật quy định. Doanh nghiệp không thể dựa vào việc đã ký kết thỏa ước để cắt giảm hoặc loại bỏ những quyền lợi bắt buộc của người lao động.
  • Trên thực tế, thỏa ước lao động tập thể có thể quy định các điều kiện và quyền lợi có lợi hơn cho người lao động so với mức pháp luật quy định (như bổ sung ngày nghỉ hưởng lương, nâng mức hỗ trợ, cải thiện chế độ phúc lợi hoặc xây dựng chính sách thưởng phù hợp với tình hình hoạt động của doanh nghiệp). Vì vậy, khi soạn thảo hoặc rà soát thỏa ước, doanh nghiệp cần đối chiếu từng điều khoản với quy định pháp luật hiện hành để bảo đảm tính hợp pháp, tính khả thi và sự thống nhất với hợp đồng lao động, nội quy lao động cũng như các quy chế nội bộ có liên quan.

4.3. Thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực trong bao lâu?

  • Theo Điều 78 Bộ luật Lao động năm 2019: Thỏa ước lao động tập thể có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm. Thời hạn cụ thể do các bên thỏa thuận và ghi trong thỏa ước lao động tập thể. Các bên có quyền thỏa thuận thời hạn khác nhau đối với các nội dung của thỏa ước lao động tập thể.
  • Do đó, khi hoàn thiện văn bản, các bên cần ghi nhận rõ thời điểm bắt đầu áp dụng để thuận tiện cho việc triển khai và xác định trách nhiệm thực hiện. Các bên có thể thỏa thuận thời hạn khác nhau đối với từng nội dung của thỏa ước theo quy định pháp luật. Doanh nghiệp cần theo dõi thời hạn thực hiện để chủ động đánh giá hiệu quả, thương lượng sửa đổi, bổ sung hoặc tiến hành ký kết thỏa ước mới khi cần thiết.

4.4. Khi nào cần sửa đổi, bổ sung hoặc ký lại thỏa ước lao động tập thể?

Điều 82 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

  • Thỏa ước lao động tập thể chỉ được sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận tự nguyện của các bên, thông qua thương lượng tập thể. Việc sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể được thực hiện như việc thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể;
  • Trường hợp quy định của pháp luật thay đổi dẫn đến thỏa ước lao động tập thể không còn phù hợp với quy định của pháp luật thì các bên phải tiến hành sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể cho phù hợp với quy định của pháp luật. Trong thời gian tiến hành sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể thì quyền lợi của người lao động được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Doanh nghiệp nên xem xét sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể khi có sự thay đổi về quy định pháp luật, cơ cấu tổ chức, chính sách tiền lương, chế độ phúc lợi, điều kiện làm việc hoặc khi một số điều khoản hiện hành không còn phù hợp với thực tế. Việc rà soát định kỳ cũng giúp phát hiện những nội dung chưa rõ ràng, khó áp dụng hoặc chưa phản ánh đầy đủ quyền lợi và trách nhiệm của các bên trong quan hệ lao động.

Việc sửa đổi, bổ sung thỏa ước không được thực hiện theo ý chí đơn phương của doanh nghiệp mà phải tuân thủ trình tự, thủ tục thương lượng và ký kết theo quy định của pháp luật lao động. Khi thỏa ước hết hạn hoặc các bên có nhu cầu xây dựng lại nội dung thỏa thuận, doanh nghiệp cần chủ động phối hợp với đại diện người lao động để đánh giá các điều khoản đã thực hiện, xác định nội dung cần điều chỉnh và tiến hành thương lượng phù hợp. Luật Dương Gia có thể hỗ trợ doanh nghiệp rà soát thỏa ước hiện có, xác định các nội dung cần sửa đổi và hoàn thiện dự thảo theo quy định pháp luật.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Chat Zalo Luật sư
Call Zalo