Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật

Làm hợp đồng ủy quyền bán và sử dụng đất để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ

  • 10/02/202110/02/2021
  • bởi Công ty Luật Dương Gia
  • Công ty Luật Dương Gia
    10/02/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Làm hợp đồng ủy quyền bán và sử dụng đất để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ. Vay tài sản, kiện đòi tài sản cho vay.

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

      Làm hợp đồng ủy quyền bán và sử dụng đất để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ. Vay tài sản, kiện đòi tài sản cho vay.


      Tóm tắt câu hỏi:

      Tôi có cho 01 công ty A vay 1 số tiền là 10 tỉ đồng và công ty A có thế chấp cho tôi 01 mảnh đất của công ty. Mảnh đất trên là đất công ty A thuê của tỉnh với thời hạn 50 năm – đất thuộc dự án tại khu công nghiệp, giấy tờ Quyền sử dụng đất hiện nay tôi đang giữ. Hồ sơ khi vay tiền gồm có: Giấy nhận tiền, hợp đồng vay tiền, hợp đồng ủy Quyền công chứng có ghi rõ tôi toàn quyền được bán, sử dụng đất và tài sản hình thành trên đất để thu hồi nợ. Khi công ty A quá hạn không có khả năng trả nợ và mảnh đất trên giá trị hiện tại khoảng 18 tỉ đồng. Hiện tại giám đốc công ty A hiện tại đang chấp hành hình phạt tù 20 năm trong 01 vụ án khác cho đến nay thời gian quá hạn vay đã 5 năm (2011-2016), cách đây 1 năm công ty A làm giấy báo mất giấy Quyền sử dụng đất và bí mật chuyển mảnh đất trên cho công ty B ở bên cạnh, sự chuyển nhượng trên không có 01 hợp đồng mua bán nào cả. Khi 2 bên đang tiến hành việc mua bán và đang chờ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên B thì tôi phát hiện ra và đã làm đơn gửi các cơ quan chức năng và việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho công ty B đã bị dừng lại. Hiện tại trên mảnh đất đã thế chấp cho tôi, nhưng khi chưa có bất kỳ sự đồng ý nào của tôi, công ty B đang sử dụng và tiến hành xây dựng nhiều hạng mục như nhà xưởng, nhà kho số tiền công ty B đã đầu tư trên mảnh đất của tôi trị giá khoảng 6 tỉ đồng. Sau đó tôi đã gửi đơn và sở tài nguyên môi trường đã tổ chức 01 cuộc họp gồm các ban nghành và tôi cùng công ty B. Tại cuộc họp công ty B đã thừa nhận là xây dựng trái phép trên mảnh đất tôi đang nhân thế chấp. Khi hỏi đến căn cứ pháp lý nào mà bên B chiếm giữ, sử dụng, mảnh đất trên, sau khi đối chiếu bản đồ đất của các bên thì bên B đã chống chế là có sự nhầm lẫn khi dùng nhầm và sử dụng nhầm mảnh đất của tôi, tôi muốn hỏi luật sư là:

      1. Tôi muốn kiện yều cầu công ty B trả lại mảnh đất trên cho tôi?

      2. Yêu cầu công ty B bồi thường thiệt hại do hành vi chiếm giữ tài sản trái phép và sử dụng tài sản trái phép gây ra cho tôi, cụ thể là số tiền 10 tỉ công ty A vay tôi tiền lãi 01 tháng 300 triệu, nhưng công ty A đã không có khả năng trả nợ. Hơn 01 năm nay công ty B đã sử dụng và chiếm giữ tài sản trên khi không được sự đồng ý của tôi vậy yêu công công ty B phải bồi thường thiệt hại trong thời gian công ty B chiếm giữ tài sản trái phép là số tiên 300 triệu/tháng như thế có đúng lý lẽ không?

      3. Xem xét hành vi chiếm giữ tài sản trái phép và sử dụng tài sản trái phép của công ty B?

      4. Yêu cầu công ty B phá dỡ tất cả các hạng mục xây dựng trái phép trên mảnh đất trên và trả về nguyên hiện trạng ban đầu cho đến nay công ty B luôn tỏ thái độ thách thức và bất hợp tác không chịu gặp để bàn bạc cách giải quyết, chắc tại công ty B cậy có các mối quan hệ với các cấp ở địa phương. Họ tin rằng chính Quyền địa phương có thể bao che và bảo vệ hành động sai trái của họ mong luật sư tư vấn giúp tôi lên làm gì? Và nhưng yêu cầu trên của tôi có đúng pháp luật không?

      Luật sư tư vấn:

      Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

      – Tại Điều 562 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về hợp đồng ủy quyền như sau:

      “Điều 562. Hợp đồng ủy quyền

      Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”.

      – Tại Điều 569 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền như sau:

      “Điều 569. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền

      1. Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý.

      Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt.

      2. Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý; nếu ủy quyền có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền, nếu có”.

      Theo đó, hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền.

      Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý.

      Đối chiếu với trường hợp của bạn. Mảnh đất của công ty A thuê với thời hạn 50 năm không thuộc sở hữu của bạn, bạn có nêu rằng: “Ông ty A vay 1 số tiền là 10 tỷ đồng và công ty A có thế chấp cho tôi 01 mảnh đất của công ty, mảnh đất trên là đất công ty A thuê của tỉnh với thời hạn 50 năm” và bạn có nêu bạn có “hợp đồng ủy quyền công chứng có ghi rõ tôi toàn quyền được bán, sử dụng đất và tài sản hình thành trên đất để thu hồi nợ”. Bạn được ủy quyền để thay công ty A được “toàn quyền được bán, sử dụng đất và tài sản hình thành trên đất để thu hồi nợ” khi mà công ty A không thể trả được nợ cho bạn.

      Do đó, nếu việc công ty B đang sử dụng và tiến hành xây dựng nhiều hạng mục như nhà xưởng, nhà kho số tiền công ty B đã đầu tư trên mảnh đất của công ty A, làm cho bạn không thể thực hiện được các quyền trong hợp đồng ủy quyền mà công ty A ủy quyền cho bạn để đảm bảo cho khoản nợ mà công ty A đã vạy bạn thì bạn có quyền yêu cầu: Yêu cầu công ty B bồi thường thiệt hại do hành vi chiếm giữ tài sản trái phép và sử dụng tài sản trái phép; Yêu cầu công ty B phá dỡ tất cả các hạng mục xây dựng trái phép trên mảnh đất trên và trả về nguyên hiện trạng ban đầu.

      Trường hợp nếu công ty B không thực hiện thì bạn có thể làm đơn khởi kiện tới Tòa án để đảm bảo quyền và lợi ích của mình.

      Ngoài ra, bạn còn có thể thực hiện quyền của mình theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 khi mà công ty A vay nợ nhưng đến hạn không trả, bằng việc khởi kiện công ty A ra Tòa án:

      – Tại Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về hợp đồng vay như sau:

      “Điều 463. Hợp đồng vay tài sản

      Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”.

      Lam-hop-dong-uy-quyen-ban-va-su-dung-dat-de-dam-bao-nghia-vu-tra-no

      >>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

      – Tại Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về nghĩa vụ trả nợ của bên vay như sau:

      “Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

      1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

      2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

      3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

      4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

      5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

      a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

      b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”.

      Như vậy, khi đến hạn trả bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi.

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

        TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

        Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

        Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

        Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

        Email: dichvu@luatduonggia.vn

      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Con nuôi của người dân tộc thiểu số có được cộng điểm?
      • Quấy rối tình dục bằng lời nói, cử chỉ bị xử lý như thế nào?
      • Mức trợ cấp một lần khi suy giảm khả năng lao động
      • Con phạm tội hành hạ cha mẹ được hưởng thừa kế không?
      • Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố
      • Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là gì? Ý nghĩa phân cấp?
      • Lệ phí trước bạ nhà đất là gì? Lệ phí trước bạ nhà đất ai trả?
      • Mẫu giấy biên nhận tiền bằng tiếng Anh, song ngữ Anh – Việt
      • Quy trình giám định pháp y tâm thần? Phải giám định ở đâu?
      • Thủ tục cấp phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ tin học
      • Hệ thống pháp luật quốc tế là gì? Pháp luật quốc tế bao gồm?
      • Kinh nghiệm quản lý đất đai, bất động sản ở một số nước
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Lấy vợ Việt Nam có được nhập quốc tịch Việt Nam không?
      • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
      • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
      • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ