Chuyển khoản nhầm có thể khiến người chuyển tiền gặp khó khăn khi liên hệ người nhận hoặc yêu cầu hoàn trả. Luật Dương Gia cung cấp dịch vụ luật sư hỗ trợ đòi lại tiền chuyển khoản nhầm, tư vấn phương án xử lý phù hợp cùng các thủ tục pháp lý cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.
CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA
Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.
Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.
Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.
Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568
Số điện thoại Luật sư: 037.6999996
Email: dichvu@luatduonggia.vn
1. Các trường hợp cần Luật sư hỗ trợ đòi lại tiền chuyển khoản nhầm:
Chuyển khoản nhầm là tình huống có thể xảy ra trong quá trình giao dịch ngân hàng (như nhập sai số tài khoản, lựa chọn nhầm người nhận hoặc chuyển số tiền vượt quá nghĩa vụ thanh toán thực tế…). Mặc dù người chuyển tiền có quyền yêu cầu hoàn trả khoản tiền chuyển nhầm theo quy định của pháp luật, việc thu hồi tiền trên thực tế có thể gặp khó khăn nếu không xác định được người nhận hoặc người nhận không hợp tác. Trong những trường hợp này, Luật sư có thể hỗ trợ xác định căn cứ pháp lý và lựa chọn phương án xử lý phù hợp.
1.1. Chuyển khoản nhầm số tài khoản hoặc thông tin người nhận:
- Đây là trường hợp người chuyển tiền nhập sai số tài khoản, chọn nhầm người thụ hưởng hoặc cung cấp thông tin không chính xác dẫn đến tiền được chuyển đến tài khoản của người khác. Sau khi phát hiện sai sót, người chuyển tiền thường cần liên hệ ngân hàng để tra soát giao dịch, đề nghị hỗ trợ xác minh và phối hợp với ngân hàng của người nhận để yêu cầu hoàn trả.
- Theo quy định của pháp luật dân sự, người nhận được tiền do chuyển khoản nhầm không đương nhiên có quyền sở hữu hợp pháp đối với khoản tiền đó. Tùy tình tiết cụ thể, người nhận có thể phát sinh nghĩa vụ hoàn trả tài sản do được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Luật sư Luật Dương Gia có thể hỗ trợ khách hàng rà soát chứng từ giao dịch, soạn thảo văn bản đề nghị hoàn trả tiền, hướng dẫn làm việc với ngân hàng và thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết nếu người nhận không tự nguyện hoàn trả. Đối với những giao dịch có giá trị lớn hoặc không xác định được danh tính người nhận, việc xử lý đúng trình tự sẽ giúp khách hàng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
1.2. Chuyển khoản nhầm số tiền lớn hơn nghĩa vụ thanh toán:
- Trong một số giao dịch mua bán, vay mượn, thanh toán hợp đồng hoặc chuyển tiền cho đối tác, người chuyển tiền có thể nhập sai số tiền, chuyển thừa một khoản hoặc thực hiện giao dịch vượt quá nghĩa vụ thanh toán thực tế. Phần tiền vượt quá số tiền phải trả có thể được xem xét là khoản tiền chuyển nhầm hoặc khoản tiền người nhận được hưởng không có căn cứ pháp luật, tùy thuộc vào nội dung giao dịch và thỏa thuận giữa các bên.
- Để yêu cầu hoàn trả, người chuyển tiền cần chứng minh số tiền thực tế đã chuyển, nghĩa vụ thanh toán ban đầu và khoản chênh lệch cần thu hồi. Các tài liệu có thể bao gồm sao kê ngân hàng, ủy nhiệm chi, hợp đồng, hóa đơn, biên nhận và nội dung trao đổi giữa các bên. Đây là cơ sở quan trọng để phân biệt khoản tiền chuyển thừa với khoản tiền được thanh toán theo thỏa thuận hoặc nghĩa vụ phát sinh khác.
- Luật Dương Gia hỗ trợ khách hàng rà soát hồ sơ giao dịch, xác định căn cứ yêu cầu hoàn trả và soạn thảo văn bản yêu cầu người nhận thanh toán lại khoản tiền chênh lệch. Nếu các bên không thống nhất được phương án xử lý, luật sư có thể tư vấn thủ tục khởi kiện và các vấn đề pháp lý liên quan nhằm bảo vệ quyền lợi của khách hàng.
1.3. Người nhận tiền chuyển khoản nhầm không hợp tác hoàn trả:
- Sau khi phát hiện chuyển khoản nhầm, người chuyển tiền có thể chủ động liên hệ người nhận hoặc đề nghị Ngân hàng hỗ trợ nhưng không nhận được phản hồi. Một số trường hợp, người nhận biết rõ khoản tiền không thuộc về mình nhưng trì hoãn, né tránh làm việc hoặc từ chối hoàn trả, khiến việc thu hồi tài sản trở nên phức tạp hơn.
- Trong tình huống này, người chuyển tiền cần lưu giữ chứng từ giao dịch, thông báo tra soát của ngân hàng, nội dung liên hệ và những tài liệu thể hiện việc đã yêu cầu hoàn trả. Đây là những chứng cứ có thể hỗ trợ xác định diễn biến sự việc và đánh giá trách nhiệm của người nhận. Người chuyển tiền cũng cần tránh tự ý công khai thông tin cá nhân hoặc sử dụng các biện pháp gây sức ép trái pháp luật để đòi tiền.
- Luật sư Luật Dương Gia có thể hỗ trợ đánh giá hồ sơ, soạn thảo văn bản yêu cầu hoàn trả có căn cứ pháp lý và hướng dẫn khách hàng thực hiện thủ tục khởi kiện khi cần thiết. Trường hợp không thể tự thu thập thông tin về người nhận, luật sư có thể tư vấn phương án đề nghị cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ xác minh theo quy định của pháp luật.

- Gọi 037.6999996 để được sử dụng dịch vụ Luật sư hỗ trợ đòi lại tiền chuyển khoản nhầm!
- Hoặc kết nối Zalo (037.6999996) để được tư vấn quy định pháp luật về kiện đòi tài sản!
2. Dịch vụ luật sư hỗ trợ đòi lại tiền chuyển khoản nhầm tại Luật Dương Gia:
Khi chuyển khoản nhầm, người chuyển tiền không phải lúc nào cũng có thể tự liên hệ người nhận hoặc thu hồi tiền thông qua ngân hàng. Đặc biệt, trường hợp người nhận không hợp tác, từ chối hoàn trả hoặc không xác định được thông tin cần thiết có thể phát sinh những vướng mắc pháp lý phức tạp. Luật Dương Gia cung cấp dịch vụ luật sư hỗ trợ đòi lại tiền chuyển khoản nhầm; từ đó giúp khách hàng xác định căn cứ yêu cầu hoàn trả, chuẩn bị hồ sơ và lựa chọn phương án giải quyết phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
2.1. Tư vấn quyền và nghĩa vụ của người chuyển nhầm và người nhận tiền:
Luật sư Luật Dương Gia tiếp nhận thông tin, rà soát chứng từ giao dịch và đánh giá hoàn cảnh phát sinh việc chuyển khoản nhầm để xác định quyền, nghĩa vụ pháp lý của các bên. Việc tư vấn được thực hiện trên cơ sở quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 và các quy định pháp luật có liên quan nhằm làm rõ căn cứ yêu cầu hoàn trả cũng như phương án xử lý phù hợp. Cụ thể, luật sư hỗ trợ khách hàng:
- Xác định căn cứ yêu cầu hoàn trả tiền: Đánh giá việc chuyển khoản có thực sự là nhầm lẫn hay không, khoản tiền được chuyển có căn cứ từ hợp đồng hoặc nghĩa vụ thanh toán nào khác hay không, từ đó xác định cơ sở pháp lý để yêu cầu người nhận hoàn trả;
- Phân tích quyền và nghĩa vụ của người nhận: Làm rõ trách nhiệm hoàn trả khoản tiền được nhận không có căn cứ pháp luật, đồng thời đánh giá các tình tiết có thể ảnh hưởng đến trách nhiệm dân sự của người nhận;
- Đánh giá chứng cứ hiện có: Rà soát sao kê ngân hàng, thông tin giao dịch, nội dung trao đổi và các tài liệu liên quan để xác định khả năng chứng minh việc chuyển nhầm cũng như số tiền cần thu hồi;
- Tư vấn phương án giải quyết: Hướng dẫn khách hàng lựa chọn giữa việc tiếp tục đề nghị ngân hàng hỗ trợ tra soát, trực tiếp yêu cầu người nhận hoàn trả, khởi kiện dân sự hoặc trình báo cơ quan có thẩm quyền nếu có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
Thông qua việc đánh giá hồ sơ ngay từ đầu, khách hàng có thể xác định rõ hướng xử lý, tránh thực hiện những thủ tục không cần thiết hoặc đưa ra yêu cầu thiếu căn cứ. Đối với các giao dịch có giá trị lớn, liên quan đến nhiều bên hoặc phát sinh từ quan hệ hợp đồng, việc xác định đúng bản chất khoản tiền là cơ sở quan trọng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
2.2. Hỗ trợ làm việc với ngân hàng để tra soát giao dịch:
Ngân hàng là đầu mối quan trọng trong việc tiếp nhận đề nghị tra soát, kiểm tra thông tin giao dịch và phối hợp xử lý khi khách hàng chuyển khoản nhầm. Tuy nhiên, việc thu hồi tiền không phải lúc nào cũng được thực hiện ngay lập tức, bởi còn phụ thuộc vào tình trạng giao dịch, thông tin người nhận và quy trình xử lý của ngân hàng theo quy định áp dụng. Luật Dương Gia hỗ trợ khách hàng thực hiện các công việc cần thiết trong quá trình làm việc với ngân hàng, bao gồm:
- Rà soát thông tin giao dịch: Kiểm tra chứng từ chuyển tiền, thời điểm giao dịch, số tài khoản thụ hưởng, số tiền và nội dung chuyển khoản để xác định chính xác giao dịch cần tra soát;
- Soạn thảo đề nghị tra soát và hỗ trợ thu hồi tiền: Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ, trình bày rõ việc chuyển khoản nhầm và đề nghị ngân hàng thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định;
- Theo dõi quá trình xử lý: Hỗ trợ khách hàng rà soát phản hồi của ngân hàng, bổ sung thông tin khi cần thiết và xác định bước tiếp theo nếu việc thu hồi tiền chưa đạt kết quả;
- Tư vấn khi ngân hàng không thể tự thu hồi tiền: Giải thích giới hạn xử lý của ngân hàng và hướng dẫn khách hàng thực hiện các biện pháp tiếp theo (như gửi yêu cầu hoàn trả trực tiếp hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật…).
Khách hàng cần lưu ý rằng ngân hàng không đương nhiên có quyền tự ý trích tiền từ tài khoản của người nhận chỉ vì có yêu cầu từ người chuyển nhầm. Việc hoàn trả hoặc thu hồi tiền phải tuân thủ quy định pháp luật, thỏa thuận liên quan và quy trình xử lý áp dụng. Vì vậy, bên cạnh việc đề nghị ngân hàng hỗ trợ, khách hàng nên chủ động lưu giữ chứng từ và chuẩn bị phương án pháp lý nếu người nhận không tự nguyện hoàn trả.
2.3. Soạn thảo văn bản yêu cầu hoàn trả tiền chuyển khoản nhầm:
Khi đã xác định được người nhận và có căn cứ chứng minh giao dịch chuyển khoản nhầm, việc gửi văn bản yêu cầu hoàn trả là một bước cần thiết để thể hiện rõ yêu cầu của người chuyển tiền. Văn bản nên nêu đầy đủ thông tin giao dịch, số tiền cần hoàn trả, căn cứ pháp lý và thời hạn đề nghị thực hiện, đồng thời bảo đảm cách diễn đạt rõ ràng, đúng mực và phù hợp với tình tiết thực tế. Luật sư Luật Dương Gia hỗ trợ khách hàng:
- Soạn thảo văn bản yêu cầu hoàn trả: Trình bày thông tin người gửi, người nhận, thời gian và số tiền giao dịch, lý do chuyển nhầm, căn cứ yêu cầu hoàn trả và phương thức hoàn trả phù hợp…;
- Viện dẫn căn cứ pháp luật: Xác định các quy định có liên quan, đặc biệt là quy định về nghĩa vụ hoàn trả tài sản được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật tại Bộ luật Dân sự năm 2015 (nếu phù hợp với bản chất vụ việc);
- Xác định thời hạn và phương thức hoàn trả: Đề xuất thời hạn hợp lý để người nhận phản hồi, phối hợp hoàn trả và hướng dẫn việc xác nhận giao dịch sau khi tiền được hoàn trả;
- Chuẩn bị tài liệu kèm theo: Sắp xếp chứng từ chuyển khoản, sao kê và tài liệu trao đổi cần thiết để hỗ trợ chứng minh yêu cầu; đồng thời tư vấn cách gửi văn bản nhằm lưu lại căn cứ về việc đã yêu cầu hoàn trả.
Trong trường hợp người nhận không phản hồi hoặc từ chối hoàn trả, văn bản yêu cầu cùng các chứng cứ liên quan có thể được sử dụng để chứng minh quá trình giải quyết trước đó khi thực hiện thủ tục tiếp theo. Tuy nhiên, việc gửi văn bản không tự động bảo đảm người nhận sẽ hoàn trả tiền; hiệu quả xử lý còn phụ thuộc vào chứng cứ, khả năng xác định người nhận và các tình tiết cụ thể của vụ việc.
2.4. Đại diện, hỗ trợ giải quyết tranh chấp và khởi kiện tại Tòa án:
Nếu người nhận không tự nguyện hoàn trả và các biện pháp làm việc thông thường không đạt kết quả, khách hàng có thể cần sử dụng các thủ tục pháp lý để bảo vệ quyền lợi của mình. Tùy hồ sơ thực tế, phương án giải quyết có thể bao gồm khởi kiện yêu cầu hoàn trả tiền tại Tòa án hoặc trình báo cơ quan có thẩm quyền nếu xuất hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự. Trong phạm vi dịch vụ và theo tư cách tham gia phù hợp với quy định pháp luật, Luật Dương Gia hỗ trợ khách hàng:
- Đánh giá căn cứ khởi kiện: Xác định yêu cầu khởi kiện, số tiền cần thu hồi, người bị yêu cầu hoàn trả và các vấn đề liên quan đến thẩm quyền giải quyết của Tòa án;
- Soạn thảo đơn khởi kiện và chuẩn bị hồ sơ: Hệ thống hóa diễn biến sự việc, chứng từ chuyển khoản, tài liệu làm việc với ngân hàng, văn bản yêu cầu hoàn trả và các chứng cứ khác có liên quan;
- Hỗ trợ trong quá trình tố tụng: Tư vấn việc cung cấp chứng cứ, trình bày quan điểm và thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng; luật sư có thể tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp hoặc đại diện theo ủy quyền khi đáp ứng điều kiện pháp luật;
- Tư vấn phương án xử lý khi có dấu hiệu hình sự: Đánh giá các tình tiết liên quan và hỗ trợ soạn thảo đơn trình báo, đơn tố giác hoặc tài liệu gửi cơ quan có thẩm quyền nếu có căn cứ phù hợp. Việc xác định có hành vi phạm tội hay không thuộc thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng;
- Hỗ trợ sau khi có kết quả giải quyết: Tư vấn việc thực hiện bản án, quyết định có hiệu lực và các thủ tục tiếp theo nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng.
Với dịch vụ hỗ trợ từ khâu đánh giá hồ sơ đến quá trình giải quyết tranh chấp, Luật Dương Gia hướng đến việc giúp khách hàng lựa chọn phương án đòi lại tiền chuyển khoản nhầm đúng quy định, phù hợp với chứng cứ và tình hình thực tế.
3. Cách xử lý khi chuyển tiền nhầm vào tài khoản của người khác?
Khi phát hiện có khoản tiền được chuyển nhầm vào tài khoản, người nhận cần bình tĩnh xác minh thông tin và thực hiện đúng quy trình xử lý để tránh rủi ro pháp lý cũng như nguy cơ bị lợi dụng để lừa đảo. Cụ thể:
- Thứ nhất, không tự ý sử dụng khoản tiền nhận được. Người nhận cần giữ nguyên khoản tiền chuyển nhầm, không rút tiền, chi tiêu hoặc chuyển tiếp cho người khác khi chưa xác minh rõ nguồn gốc và chủ thể có quyền nhận lại khoản tiền đó.
- Thứ hai, chủ động thông báo cho ngân hàng để xác minh giao dịch. Khi phát hiện khoản tiền không rõ nguồn gốc hoặc nghi ngờ được chuyển nhầm, người nhận nên liên hệ ngân hàng quản lý tài khoản, cung cấp thông tin cần thiết và đề nghị hướng dẫn xử lý. Việc xác minh thông qua ngân hàng giúp hạn chế nhầm lẫn; đồng thời tạo căn cứ rõ ràng cho quá trình hoàn trả.
- Thứ ba, cảnh giác với các cuộc gọi hoặc yêu cầu hoàn tiền không rõ ràng. Người nhận cần thận trọng trước những người tự xưng là chủ khoản tiền chuyển nhầm; đặc biệt khi họ yêu cầu chuyển tiền đến một tài khoản khác, cung cấp mã OTP, truy cập đường link lạ hoặc thực hiện giao dịch theo hướng dẫn bất thường. Không nên tự ý chuyển trả tiền khi chưa xác minh đầy đủ; thay vào đó, hãy phối hợp với ngân hàng để xác định giao dịch và thực hiện hoàn trả đúng quy trình. Điều này giúp phòng tránh nguy cơ bị lừa đảo hoặc vô tình liên quan đến các giao dịch bất hợp pháp.
- Thứ tư, thực hiện hoàn trả đúng chủ thể và đúng quy trình. Khi đã xác minh khoản tiền thực sự được chuyển nhầm, người nhận cần phối hợp hoàn trả cho người có quyền nhận lại khoản tiền theo hướng dẫn phù hợp, không cố tình chiếm giữ hoặc trì hoãn việc giải quyết. Nếu không xác định được chủ sở hữu hoặc không thể liên hệ để hoàn trả, người nhận nên đề nghị ngân hàng hướng dẫn và liên hệ cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Việc nhận được tiền chuyển khoản nhầm không đồng nghĩa với việc người nhận có quyền sở hữu hợp pháp đối với khoản tiền đó. Theo Điều 579 Bộ luật Dân sự năm 2015:
- Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật thì phải hoàn trả cho chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản đó; nếu không tìm được chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản thì phải giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại Điều 236 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Người được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật làm cho người khác bị thiệt hại thì phải hoàn trả khoản lợi đó cho người bị thiệt hại, trừ trường hợp quy định tại Điều 236 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Vì vậy, xử lý kịp thời, minh bạch và đúng quy trình là cách tốt nhất để bảo vệ quyền lợi của chính mình và tránh những rủi ro pháp lý không đáng có.
4. Câu hỏi thường gặp về đòi lại tiền chuyển khoản nhầm:
4.1. Chuyển khoản nhầm có lấy lại được tiền không?
- Người chuyển khoản nhầm có thể yêu cầu hoàn trả khoản tiền đã chuyển nếu có căn cứ xác định tiền được chuyển đến người nhận không đúng hoặc người nhận được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật. Theo Điều 579 Bộ luật Dân sự năm 2015, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật có nghĩa vụ hoàn trả tài sản đó theo quy định.
- Để tăng khả năng thu hồi tiền, người chuyển nhầm nên nhanh chóng liên hệ ngân hàng để đề nghị tra soát, đồng thời lưu giữ chứng từ giao dịch và yêu cầu người nhận hoàn trả. Tuy nhiên, việc thu hồi tiền trên thực tế còn phụ thuộc vào khả năng xác minh người nhận, tình trạng tài khoản và sự hợp tác của các bên. Nếu người nhận không tự nguyện hoàn trả, người chuyển tiền có thể cân nhắc khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền.
4.2. Người nhận tiền chuyển khoản nhầm không trả lại thì phải làm gì?
- Nếu người nhận không hoàn trả tiền chuyển khoản nhầm, người chuyển tiền nên lưu giữ chứng từ giao dịch, thông tin tra soát của ngân hàng và các tài liệu thể hiện việc đã yêu cầu hoàn trả. Người chuyển tiền có thể gửi văn bản yêu cầu hoàn trả, nêu rõ số tiền, căn cứ yêu cầu và thời hạn đề nghị thực hiện.
- Trường hợp người nhận tiếp tục từ chối hoặc né tránh, người chuyển tiền có thể khởi kiện tại Tòa án để yêu cầu hoàn trả khoản tiền theo quy định của pháp luật. Nếu có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự, người chuyển tiền có thể cung cấp tài liệu cho cơ quan công an để được xem xét, xác minh. Việc xác định trách nhiệm dân sự hay hình sự phải căn cứ vào hành vi và chứng cứ cụ thể, không chỉ dựa trên việc người nhận chưa trả lại tiền.
4.3. Không trả lại tiền do người khác chuyển khoản nhầm thì bị xử lý thế nào?
Tùy vào từng vụ việc mà người có hành vi không trả lại tiền do người khác chuyển khoản nhầm theo yêu cầu của chủ sở hữu thì có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, cụ thể như sau:
a . Xử phạt hành chính:
Trường hợp chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì người có hành vi không trả lại tiền do người khác chuyển khoản nhầm theo yêu cầu của chủ sở hữu có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 18 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, cụ thể:
- Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức khác hoặc tài sản đồng sở hữu của bản thân với cá nhân, tổ chức khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 44, điểm b khoản 2 Điều 46 Nghị định 282/2025/NĐ-CP;
- Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản trái quy định của pháp luật;
- Lừa đảo chiếm đoạt tài sản nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc gian lận, lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác;
- Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có;
- Chiếm giữ trái phép tài sản của người khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép tài sản của người khác;
- Cưỡng đoạt tài sản nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
b. Truy cứu trách nhiệm hình sự:
Trường hợp người có hành vi không trả lại tiền do người khác chuyển khoản nhầm theo yêu cầu của chủ sở hữu mà đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội chiếm giữ trái phép tài sản theo Điều 176 Bộ luật Hình sự 2015 như sau:
- Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm;
- Phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
Như vậy: Nếu người nào sử dụng số tiền do người khác chuyển nhầm dưới 10 triệu đồng thì có thể bị xử phạt hành chính từ 3-5 triệu đồng. Nếu sử dụng số tiền từ 10-200 triệu đồng do người khác chuyển nhầm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt tiền từ 10-50 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm; nếu sử dụng số tiền từ 200 triệu đồng trở lên thì có thể bị phạt tù từ 1-5 năm.
