Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật

Chế độ cho người lao động làm việc tại cơ quan nhà nước

  • 30/09/202130/09/2021
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    30/09/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Người lao động làm việc trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có ký hợp đồng lao động thì sẽ được hưởng những chế độ và chính sách như thế nào?

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

      Hiện nay, tình trạng người lao động làm việc trong các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập diễn ra tương đối phổ biến. Tuy nhiên, thực tế cho thấy còn nhiều đơn vị và người lao động gặp lúng túng trong việc xác định căn cứ pháp lý làm cơ sở áp dụng khi giao kết hợp đồng lao động và giải quyết tranh chấp phát sinh và những vấn đề như chế độ cho người lao động làm việc tại cơ quan nhà nước người lao động cũng chưa nắm rõ. Vậy tại bài viết dưới đây công ty Luật Dương Gia chúng tôi xin cung cấp những thông tin chi tiết về nội dung ” Chế độ cho người lao động làm việc tại cơ quan nhà nước” để bạn đọc biết thêm thông tin cụ thể. Hãy theo dõi bài viết ngay dưới đây.

      Cơ sở pháp lý: Bộ luật lao động 2019

      Tư vấn luật trực tuyến miễn phí qua tổng đài điện thoại: 1900.6568

      1. Chế độ cho người lao động làm việc tại cơ quan nhà nước

      Người lao động làm việc trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có ký hợp đồng lao động thì sẽ được hưởng những chế độ và chính sách như sau:

      1. 1. Đối tượng ký hợp đồng lao động trong cơ quan nhà nước gồm những công việc sau:

      – Sửa chữa, bảo trì đối với hệ thống cấp điện, cấp, thoát nước ở công sở, xe ô tô và các máy móc, thiết bị khác đang được sử dụng trong cơ quan, đơn vị sự nghiệp.

      – Lái xe.

      – Bảo vệ.

      – Vệ sinh

      – Trông giữ phương tiện đi lại của cán bộ, công chức và khách đến làm việc với cơ quan, đơn vị sự nghiệp.

      – Nấu ăn tập thể, tạp vụ, mộc nề, chăm sóc và bảo vệ cảnh quan trong cơ quan, tổ chức, đơn vị,…

      Như vậy chúng ta hiểu đó là những công việc mà người lao động làm tại cơ quan nhà nước với các công việc cụ thể như trên mang tính chất như những công việc như những doanh nghiệp khác tuy nhiên làm trong cơ quan nhà nước tùy từng công việc sẽ có nội quy quy chế đối với công việc đó. Dù làm ử doanh nghiệp tư nhân hay cơ quan nhà nước thì người lao động vẫn có quyền cơ bản theo quy đinh trong bộ luật lao động 2019 quy định rõ.

      1.2. Điều kiện để làm việc và được hưởng chế độ

      – Có đủ sức khỏe để làm việc theo yêu cầu của công việc.

      – Có lý lịch lõ ràng, được UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú xác nhận.

      – Có năng lực và trình độ để hoàn thành công việc đó là về năng lực, trình độ ở đây phụ thuộc vào từng công việc mà cơ quan yêu cầu, cá nhân ký hợp đồng xuất trình những văn bằng, chứng chỉ cần thiết để có thể đảm nhận được nhiệm vụ trong hợp đồng ký kết.

      – Không trong thời gian truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù cải tạo không giam giữ, quản chế hình sự, quản chế hành chính, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào các cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục và trong thời gian cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định có liên quan đến công việc ký kết hợp đồng.

      Đây chính là điểm khác biệt rõ ràng nhất khi tham gia làm việc ở cơ quan nhà nước đó là Có lý lịch lõ ràng, được UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú xác nhận bởi tính chất của cơ quan nhà nước là tính nghiêm túc và thể hiện sự rõ ràng trong cách làm việc cũng như khi nhắc tới người làm việc trong cơ quan nhà nước cũng phải đạt những tiêu chuẩn nhất định. Một điểm nữa đó là cá nhân đó không trong thời gian truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù cải tạo không giam giữ…vv đây là quy định bắt nuộc đối với yêu cầu khi thực hiện làm việc tại cơ quan nhà nước.

      1.3. Chế độ tiền lương, phụ cấp, trợ cấp khi thôi việc, nghỉ hưu

      Chế độ tiền lương và phụ cấp được tính dựa theo trường hợp sau:

      – Theo thỏa thuận. (thường là đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn, theo mùa vụ)

      – Theo hệ số lương do Nhà nước quy định. (thường đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn)

      Tùy theo tính chất công việc mà người lao động sẽ được hưởng phụ cấp nhất định.

      – Phụ cấp thâm niên vượt khung.

      – Phụ cấp khu vực.

      – Phụ cấp đặc biệt.

      – Phụ cấp thu hút.

      – Phụ cấp lưu động.

      – Phụ cấp độc hại, nguy hiểm.

      – Phụ cấp thâm niên nghề.

      – Phụ cấp trách nhiệm nghề nghiệp.

      Chế độ khi thôi việc, nghỉ hưu

      Căn cứ theo chế độ tiền lương được hưởng có thể được hưởng theo thỏa thuận hay theo hệ số lương do Nhà nước quy định.

      Như vậy, bên cạnh công việc thì người làm việc trong cơ quan nhà nước sẽ được hưởng chế độ về quyền lợi đó là tiền lương và các chính sách hỗ trợ khác như phụ cấp làm thêm …vv Mức lương và phụ cấp sẽ xác định phụ thuộc vào tính chất công việc và năng lực làm việc cũng như quá trình làm việc của người lao động đó.

      1.4 Việc ký kết hợp đồng lao động

      Căn cứ theo khoản 1 điều 20. Loại hợp đồng lao động bộ luật lao động 2019 quy định:

      1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

      a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

      b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

      Theo đó có 3 loại hop đồng lao động được nêu như trên.

      – hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

      – hợp đồng lao động xác định thời hạn (từ 12 – 36 tháng)

      Đối với bât kì loại công việc nào cũng đều yêu cầu có hợp đồng lao động vì hợp đồng lao động chính là biện pháp để đảm bảo thực hiện quyền và nghĩa vụ giữa 2 bên trong quan hệ lao động để có thể ràng buộc thực hiện nghĩa vụ đối với bên còn lại. Khi thỏa thuận về việc thực hiện công việc thì các bên sẽ thực hiện kí kết hợp đồng lao động với nội dung và hình thức cụ thể do pháp luật quy định. có thể là với loại hợp đồng xác định thời hạn hay không xác định thời hạn tùy theo sự thỏa thuận của hai bên với nhau.

      2. Người lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong cơ quan nhà nước không?

      Theo quy định tại bộ luật lao động 2019 quy định thì việc phương chấm dứt hợp đồng lao động là quyền của các bên trong quan hệ lao động khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật. Khi đáp ứng các điều kiện đó, người lao động và người sử dụng lao động có quyền tiến hành đơn phương châm dứt, chỉ cần báo trước mà không phải chịu hình thức xử phạt cũng như bồi thường thiệt hại, căn cứ theo quy định tại điều 42 bộ luật lao động 2019 thì căn cứ cũng như là điều kiện để Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động khi đơn vị sử dụng lao động có sự thay đổi cơ cấu công nghệ hoặc vì lý do kinh tế trên thực tế. Theo đó những lí do như thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ là thay đổi một phần hoặc toàn bộ máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ tiên tiến có năng suất lao động cao hơn, thay đổi sản phẩm hoặc cơ cấu sản phẩm dẫn đến sử dụng lao động ít hơn; còn lý do kinh tế là đơn vi sử dụng lao động bị rơi vào trường hợp khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước khi cơ cấu lại nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế.

      Căn cứ để đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật căn cứ tại điều 43 bộ luật lao động 2019 thì Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật đối với trường hợp như người lao động khi đơn vị sử dụng lao động chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã. Khi đó, Người sử dụng lao động kế tiếp phải chịu trách nhiệm đào tạo lại người lao động để tạo khả năng tối đa tiếp tục sử dụng người lao động vào những việc làm mới. Nếu không giải quyết được việc làm mới thì phải cho người lao động thôi việc.

      Người sử dụng lao động được coi là đã thực hiện đúng quy định “không giải quyết được việc làm mới cho người lao động” khi: trong thời gian doanh nghiệp thay đổi cơ cấu công nghệ và thời gian sau khi người lao động bị mất việc làm, Người sử dụng lao động không tuyển dụng người lao động mới vào làm chính công việc của người lao động đã bị mất việc làm.

      Người lao động cũng có quyền tương tự đó là có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với bên phía người sử dụng lao động theo đúng quy định pháp luật đề ra đó  là thông báo cho phía người sử dụng lao động biết trước ít nhất là 15 ngày theo quy định.

      Trên đây là thông tin chúng tôi cung cấp về nội dung ” Chế độ cho người lao động làm việc tại cơ quan nhà nước” và các thông tin pháp lý liên quan khác dựa trên quy định của pháp luật hiện hành.

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

        TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

        Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

        Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

        Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

        Email: dichvu@luatduonggia.vn

      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Con nuôi của người dân tộc thiểu số có được cộng điểm?
      • Quấy rối tình dục bằng lời nói, cử chỉ bị xử lý như thế nào?
      • Mức trợ cấp một lần khi suy giảm khả năng lao động
      • Con phạm tội hành hạ cha mẹ được hưởng thừa kế không?
      • Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố
      • Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là gì? Ý nghĩa phân cấp?
      • Lệ phí trước bạ nhà đất là gì? Lệ phí trước bạ nhà đất ai trả?
      • Mẫu giấy biên nhận tiền bằng tiếng Anh, song ngữ Anh – Việt
      • Quy trình giám định pháp y tâm thần? Phải giám định ở đâu?
      • Thủ tục cấp phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ tin học
      • Hệ thống pháp luật quốc tế là gì? Pháp luật quốc tế bao gồm?
      • Kinh nghiệm quản lý đất đai, bất động sản ở một số nước
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Lấy vợ Việt Nam có được nhập quốc tịch Việt Nam không?
      • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
      • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
      • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ