Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật

Các trang Web nào bắt buộc phải xin giấy phép mạng xã hội?

  • 20/06/202420/06/2024
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    20/06/2024
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Website là một tập hợp các thông tin có chứa những nội dung dạng văn bản, chữ số, âm thanh, hình ảnh, video,...mà được lưu trữ trên máy chủ và có thể truy cập từ xa thông qua mạng internet. Vậy các trang Web nào bắt buộc phải xin giấy phép mạng xã hội?

      Mục lục bài viết

      • 1 1. Các trang web nào bắt buộc phải xin giấy phép mạng xã hội?
        • 1.1 1.1. Website của các báo điện tử: 
        • 1.2 1.2. Website cung cấp thông tin điện tử tổng hợp:
        • 1.3 1.3. Website cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến:
        • 1.4 1.4. Website thương mại điện tử:
      • 2 2. Điều kiện về xin giấy phép mạng xã hội:

      1. Các trang web nào bắt buộc phải xin giấy phép mạng xã hội?

      Theo quy định của Nghị định 72/2013/NĐ-CP quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng thì hệ thống các website đăng trên mạng Internet được chia làm 04 loại, mỗi loại có các quy định khác nhau về việc đăng ký cấp phép, cụ thể:

      1.1. Website của các báo điện tử: 

      Việc cấp giấy phép hoạt động của các trang báo này sẽ được thực hiện theo quy định của Luật báo chí 2016, cụ thể tại Thông tư 41/2020/TT-BTTTT quy định về hồ sơ, trình tự để các cơ quan, tổ chức lĩnh vực báo chí xin cấp giấy phép hoạt động báo điện tử như sau:

      Bước 1: chuẩn bị hồ sơ:

      Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động báo điện tử bao gồm có:

      – Tờ khai đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo điện tử (Mẫu số 06 kèm theo Thông tư 41/2020/TT-BTTTT);

      – Đề án hoạt động báo điện tử (phải có chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu hoặc ký số của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép) và những tài liệu kèm theo, gồm các nội dung như sau:

      + Sự cần thiết và cơ sở pháp lý;

      + Trình bày việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 17 Luật Báo chí;

      + Kết cấu và nội dung chính các chuyên trang, chuyên mục của báo điện tử, các chuyên mục của chuyên trang;

      + Tên miền phù hợp với tên báo điện tử;

      + Việc sở hữu tên miền còn thời gian sử dụng tối thiểu 06 tháng tính từ thời điểm đề nghị cấp giấy phép;

      + Quy trình xuất bản và quản lý nội dung;

      – Danh sách dự kiến nhân sự của báo điện tử (Mẫu số 03 kèm theo Thông tư 41/2020/TT-BTTTT);

      – Sơ yếu lý lịch người dự kiến là Tổng biên tập (Mẫu số 04 kèm theo Thông tư 41/2020/TT-BTTTT);

      – Mẫu trình bày giao diện trang chủ của báo điện tử phải hiển thị những thông tin theo quy định tại Điều 46 Luật Báo chí 2016, có xác nhận của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép.

      – Mẫu trình bày giao diện trang chủ của chuyên trang có xác nhận của các cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép. Trang chủ của chuyên trang sẽ phải hiển thị các thông tin theo quy định tại Điều 46 Luật Báo chí 2016, trong đó:

      + Tên gọi chuyên trang thể hiện rõ cụm từ “chuyên trang”;

      + Có cỡ chữ tối thiểu bằng 1/2 cỡ chữ của tên chuyên trang;

      + Tên gọi báo điện tử có cỡ chữ tối thiểu bằng 1/2 cỡ chữ của tên chuyên trang.

      Bước 2: Nộp hồ sơ

      Nộp hồ sơ đến Bộ Thông tin và Truyền thông

      Bước 3: giải quyết hồ sơ

      Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện cấp giấy phép hoạt động tạp chí điện tử, trong trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

      1.2. Website cung cấp thông tin điện tử tổng hợp:

      Theo khoản 2 Điều 20 Nghị định 72/2013/NĐ-CP quy định trang thông tin điện tử tổng hợp là trang thông tin điện tử của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp những thông tin tổng hợp trên cơ sở trích dẫn nguyên văn, chính xác các nguồn tin chính thức và ghi rõ tên của tác giả hoặc tên cơ quan của nguồn tin chính thức, thời gian đã đăng, phát thông tin đó.

      Như vậy khi lập website cung cấp thông tin điện tử tổng hợp thì doanh nghiệp phải làm thủ tục Cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp.

      Theo khoản 8 Điều 23 Nghị định 72/2013/NĐ-CP quy định Cục quản lý Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử – Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ thực hiện cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp cho các cơ quan báo chí, cơ quan ngoại giao và lãnh sự, tổ chức trực thuộc Trung ương, các tổ chức tôn giáo hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; các tổ chức Chính phủ và phi chính phủ nước ngoài hoạt động hợp pháp tại nước ta; Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, tổ chức khác theo các quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

      1.3. Website cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến:

      Căn cứ khoản 14 Điều 3 Nghị định 72/2013/NĐ-CP quy định dịch vụ mạng xã hội trực tuyến chính là dịch vụ cung cấp cho cộng đồng rộng rãi, những người sử dụng khả năng tương tác, chia sẻ, lưu trữ và trao đổi các thông tin với nhau trên môi trường Internet, bao gồm có dịch vụ tạo blog, diễn đàn (forum), trò chuyện trực tuyến (chat) và các hình thức tương tự khác.

      Các website loại này nếu được thiết lập bởi doanh nghiệp thì doanh nghiệp đó bắt buộc phải làm thủ tục đăng ký với Bộ thông tin và truyền thông mà sẽ không cần đăng ký cấp phép hoạt động. Lưu ý là những website có chuyên mục diễn đàn do cá nhân thiết lập hoặc là các blog cá nhân không thuộc đối tượng của quy định này.

      Theo khoản 7 Điều 23 Nghị định 72/2013/NĐ-CP quy định Bộ Thông tin và Truyền thông là đơn vị cấp phép thiết lập mạng xã hội.

      1.4. Website thương mại điện tử:

      Theo quy định tại Nghị định 52/2013/NĐ-CP quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử quy định những website thương mại điện tử sau đây sẽ thuộc các trường hợp phải thông báo/đăng ký:

      – Website thương mại điện tử bán hàng: thông báo với Bộ Công Thương về việc thiết lập website thương mại điện tử bán hàng theo đúng quy định;

      – Website cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử: các thương nhân, tổ chức tiến hành thực hiện đăng ký trực tuyến với Bộ Công Thương về việc thiết lập website cung cấp về dịch vụ thương mại điện tử;

      – Website cho phép người tham gia tiến hành mua bán các hàng hóa theo phương thức giao dịch hàng hóa: Những thương nhân, tổ chức tiến hành đăng ký trực tuyến với Bộ Công Thương;

      – Website cung cấp dịch vụ khuyến mại trực tuyến: các thương nhân, tổ chức tiến hành đăng ký trực tuyến với Bộ Công Thương;

      – Website đấu giá trực tuyến: các thương nhân, tổ chức tiến hành đăng ký trực tuyến với Bộ Công Thương.

      Bộ Công Thương là đơn vị xác nhận việc đăng ký cho các website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử. Bộ Công Thương quy định cụ thể các yêu cầu về nội dung hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký, các yêu cầu sửa đổi, bổ sung, chấm dứt đăng ký đối với website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.

      2. Điều kiện về xin giấy phép mạng xã hội:

      – Điều kiện về nhân  sự chịu trách nhiệm nội dung thông tin:

      + Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp phải là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về quản lý nội dung cung cấp trên mạng xã hội;

      + Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung phải tốt nghiệp trình độ đại học hoặc tương đương trở lên, có quốc tịch Việt Nam. Đối với những người nước ngoài, phải có địa chỉ tạm trú ít nhất 06 tháng tại Việt Nam;

      + Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung sau khi thành lập và đã được cấp giấy phép mạng xã hội có trách nhiệm thực hiện cấp số điện thoại liên lạc thường xuyên, có địa chỉ email cho các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương và địa phương để phối hợp xử lý ngay khi cần thiết;

      + Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp có thể giao những nhiệm vụ cho cấp phó chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin;

      + Tổ chức, doanh nghiệp mạng xã hội phải thành lập một bộ phận quản lý nội dung thông tin.

      – Điều kiện về kỹ thuật khi thiết lập mạng xã hội:

      + Lưu trữ tối thiểu hai năm đối với những thông tin về tài khoản. Thời gian đăng nhập, đăng xuất, địa chỉ IP của những người sử dụng và nhật ký xử lý thông tin được đăng tải;

      + Tiếp nhận và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm từ người sử dụng;

      + Phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn truy cập bất hợp pháp. Những hình thức tấn công trên môi trường mạng và tuân theo các tiêu chuẩn đảm bảo an toàn thông tin;

      + Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi xảy ra sự cố. Trừ những trường hợp bất khả kháng theo các quy định của pháp luật;

      + Đảm bảo phải có ít nhất là một hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam. Cho phép tại thời điểm bất kỳ cũng có thể đáp ứng được việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ. Cung cấp các thông tin trên toàn bộ mạng xã hội do tổ chức, doanh nghiệp sở hữu theo quy định.

      – Điều kiện tên miền khi xin phép mạng xã hội trực tuyến:

      + Đối với tổ chức, doanh nghiệp không phải là cơ quan báo chí, thì dãy ký tự tạo nên tên miền không được giống hoặc trùng với tên cơ quan báo chí;

      + Trang thông tin điện tử tổng hợp và mạng xã hội của cùng một tổ chức, doanh nghiệp sẽ không được sử dụng cùng một tên miền;

      + Tên miền phải còn thời hạn sử dụng ít nhất là 06 tháng tại thời điểm đề nghị cấp giấy phép mạng xã hội. Đồng thời sẽ phải tuân thủ theo đúng quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông về quản lý và sử dụng tài nguyên internet.

      Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết:

      – Nghị  định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng

      – Thông tư 41/2020/TT-BTTTT hướng dẫn về việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử, tạp chí điện tử, xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san do Bộ Thông tin và Truyền Thông ban hành.

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Con nuôi của người dân tộc thiểu số có được cộng điểm?
      • Quấy rối tình dục bằng lời nói, cử chỉ bị xử lý như thế nào?
      • Mức trợ cấp một lần khi suy giảm khả năng lao động
      • Con phạm tội hành hạ cha mẹ được hưởng thừa kế không?
      • Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố
      • Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là gì? Ý nghĩa phân cấp?
      • Lệ phí trước bạ nhà đất là gì? Lệ phí trước bạ nhà đất ai trả?
      • Mẫu giấy biên nhận tiền bằng tiếng Anh, song ngữ Anh – Việt
      • Quy trình giám định pháp y tâm thần? Phải giám định ở đâu?
      • Thủ tục cấp phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ tin học
      • Hệ thống pháp luật quốc tế là gì? Pháp luật quốc tế bao gồm?
      • Kinh nghiệm quản lý đất đai, bất động sản ở một số nước
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
      • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
      • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
      • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ