Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật

Các hành vi vi phạm luật trong kinh doanh thuốc lá

  • 10/02/202110/02/2021
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    10/02/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Những hành vi vi phạm luật trong kinh doanh thuốc lá. Kinh doanh thuốc lá phải có những giấy phép gì? Kinh doanh thuốc lá không có giấy phép xử phạt thế nào?

      Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ người dân hút thuốc lá rất cao. Việc hút thuốc lá cũng gây ảnh hưởng đến sức khỏe người dân rất nhiều. Để ngăn chặn tình trạng về việc người dân hút thuốc lá không ngừng gia tăng thì Luật phòng chống tác hại của thuốc lá đã được ban hành, những điểm bán lẻ thuốc lá buộc phải tuân theo những quy định pháp luật. Mặt khác, vấn đề về sử dụng thuốc lá hay như việc buôn bán, kinh doanh mặt hàng này luôn là vấn đề gây nhức nhối trong xã hội.

      Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá năm 2012 có quy định về việc nghiêm cấm quảng cáo và khuyến mại thuốc lá. Tuy nhiên, rất nhiều địa điểm kinh doanh thuốc lá vẫn không thực hiện đúng quy định dẫn đến tình trạng này xảy ra tràn lan, khó kiểm soát gây khó khăn cho các lực lượng thanh tra trong việc phòng, chống tác hại của thuốc lá. Hiện nay trên thực tế thì lực lượng thanh tra còn mỏng cũng chưa kết hợp được tốt với quản lý thị trường nên vấn đề xử phạt mới chỉ dừng đến tại địa điểm bán buôn. Để nhằm giúp người dân và các địa điểm bán thuốc lá hiểu rõ về vấn đề các hành vi phạm luật trong kinh doanh thuốc lá, Luật Dương Gia sẽ làm rõ về vấn đề này để giúp quý bạn đọc hiểu rõ hơn.

      Mục lục bài viết

      • 1 1. Căn cứ pháp lý
      • 2 2. Những hành vi vi phạm luật trong kinh doanh thuốc lá
      • 3 3. Kinh doanh thuốc lá phải có những giấy phép gì?
      • 4 4. Kinh doanh thuốc lá không có giấy phép xử phạt thế nào?

      1. Căn cứ pháp lý

      • Nghị định 67/2013/NĐ- CP

      2. Những hành vi vi phạm luật trong kinh doanh thuốc lá

      Theo quy định tại Nghị định 67/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá thì những hành vi sau được coi là vi phạm pháp luật về kinh doanh thuốc lá như sau

      Thứ nhất, sản xuất, mua bán sản phẩm, mua bán nguyên liệu thuốc lá, chế biến nguyên liệu thuốc lá không có giấy phép, đầu tư trồng cây thuốc lá không có giấy chứng nhận đủ điều kiện. Theo đó, việc kinh doanh thuốc lá của cá nhân hay công ty bắt buộc phải có Giấy phép kinh doanh, nếu không có giấy phép kinh doanh sẽ bị coi là vi phạm quy định của pháp luật.

      Thứ hai, sản xuất, mua bán, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển sản phẩ quy địnhm thuốc lá nhập lậu (trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tái xuất), thuốc lá giả, các sản phẩm thuốc lá mang nhãn hiệu không được bảo hộ tại Việt Nam, không đảm bảo chất lượng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc lá, kém phẩm chất hoặc đã hết hạn sử dụng, ghi nhãn trên bao bì không đúng quy định, không dán tem theo quy định của pháp luật. Các cơ sở kinh doanh  thuốc lá do chi cục quản lý thị trường kiểm tra về việc sản xuất, mua bán, nhập khẩu, vận chuyển, việc bất cứ cơ sở nào kinh doanh thuốc giả, kém chất lượng,… sẽ bị xử phạt theo đúng quy định của pháp luật.

      Thứ ba, sử dụng, thanh, lý, nhập khẩu, xuất khẩu, tái xuất, nhượng bán máy móc, thiết bị chuyên ngàn thuốc lá không theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật. Ví dụ như theo quy định doanh nghiệp chỉ được nhượng bán máy móc thiết bị còn giá trị sử dụng cho các doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất thuốc lá.

      Thứ tư, sản xuất sản phẩm thuốc lá vượt sản lượng cho phép sản xuất. Như vậy, tổng sản lượng sản xuất và nhập khẩu thuốc lá hằng năm của toàn ngành để tiêu thụ trong nước không được vượt quá tổng sản lượng sản xuất của toàn ngành thuốc lá đã được Bộ Công Thương công bố trước ngày ban hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá.

      Thứ năm, không thực hiện các quy định của pháp luật về vệ sinh đối với sản phẩm thuốc lá, phòng, chống tác hại của thuốc lá.

      Thứ sáu, mua bán, chuyển nhượng tem sản phẩm thuốc lá.

      Thứ bảy, mua bán, chuyển nhượng trái phép giấy cuốn điếu thuốc lá.

      Thứ tám, bán thuốc lá tại khu vực công sở, trường học, bệnh viện, rạp chiếu phim, nhà biểu diễn văn hóa nghệ thuật, nhà thi đấu thể thao và tại các nơi công cộng khác theo quy định của pháp luật và các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật. Việc mua bán thuốc lá ở các quán nước vỉa hè công sở, trường học xảy ra rất nhiều, việc thực hiện chấp hành của người dân còn hạn chế, cũng như đội ngũ quản lý thi trường còn mỏng. Người dân nên chấp hành những quy định được đưa ra để bảo vệ sức khỏe cho chính bạn và sức khỏe của cộng đồng.

      3. Kinh doanh thuốc lá phải có những giấy phép gì?

      Khi các cơ sở kinh doanh mặt hàng thuốc lá thì cần lưu ý ở đây là phải có giấy phép đăng kí kinh doanh thuốc lá.

      Đối với trường hợp như nhập khẩu, xuất khẩu thuốc lá cần giấy phép đăng kí kinh doanh, giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá hoặc giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá hoặc Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá được xuất khẩu sản phẩm thuốc lá có nguồn gốc hợp pháp;

      4. Kinh doanh thuốc lá không có giấy phép xử phạt thế nào?

      Điều kiện để kinh doanh thuốc lá phải có giấy phép đăng kí kinh doanh. Theo đó khi kinh doanh mặt hàng thuốc lá thì kinh doanh thuốc lá là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Tổ chức, cá nhân mua bán, chế biến, nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá; sản xuất, mua bán, nhập khẩu thuốc lá phải có giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

      Như vậy, các cơ sở kinh doanh thuốc lá là ngành nghề kinh doanh có điều kiện với điều kiện, khi kinh doanh thuốc lá các cơ sở kinh doanh cần phải có giấy đăng kí kinh doanh.

      Về hành vi vi phạm trong việc kinh doanh thuốc lá được quy định rõ tại Điều 42 Nghị định 67/2013/NĐ-CP có quy định về các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về kinh doanh thuốc lá đó là:“Sản xuất, mua bán sản phẩm, mua bán nguyên liệu thuốc lá, chế biến nguyên liệu thuốc lá không có giấy phép; đầu tư trồng cây thuốc lá không có giấy chứng nhận đủ điều kiện.”

      Việc các cơ sở kinh doanh thuốc lá không có giấy phép kinh doanh nếu cơ quan chức năng yêu cầu gia đình bạn xuất trình Giấy phép kinh doanh ở đây thì cơ sở bạn sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

      Ví dụ cụ thể cho việc vi phạm trong việc vi phạm kinh doanh thuốc lá là cơ sở kinh doanh bán buôn, bán lẻ thuốc lá. Luật Dương sẽ nêu căn cứ pháp lý cụ thể để quý bạn đọc có thể hiểu rõ hơn

      Hành vi bán thuốc lá không có Giấy phép kinh doanh của các cơ sở là hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về kinh doanh thuốc lá. Về mức xử phạt thì được quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 185/2013/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung Nghị định 124/2015/NĐ-CP:

      Thứ nhất, phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh không đúng địa điểm, trụ sở ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

      Thứ hai, phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà không có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định

      Thứ ba, phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

      Thứ tư, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục hoạt động kinh doanh trong thời gian bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

      Thứ năm, phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm quy định từ Khoản 1 đến Khoản 4 Điều này trong trường hợp kinh doanh ngành, nghề thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

      Như vậy, đối với hành vi buôn bán thuốc lá mà chủ cơ sở không có Giấy phép kinh doanh thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử phạt theo từng mức phạt vi phạm hành chính ở các quy định. Các cơ sở kinh doanh muốn kinh doanh bán sản phẩm thuốc lá thì phải đến Phòng Công thương hoặc Phòng Kinh tế để xin Giấy phép bán lẻ thuốc lá.

      TƯ VẤN TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ

      Tóm tắt câu hỏi:

      Luật sư cho tôi hỏi trong quy định của pháp luật, thì những hành vi nào được coi là vi phạm pháp luật khi kinh doanh mặt hàng thuốc lá? Xin cảm ơn!

      Luật sư tư vấn:

      Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty Luật Dương Gia.  Với thắc mắc của bạn, Công ty Luật Dương Gia xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

      Theo quy định tại Nghị định 67/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá thì những hành vi sau được coi là vi phạm pháp luật về kinh doanh thuốc lá:

      1. Sản xuất, mua bán sản phẩm, mua bán nguyên liệu thuốc lá, chế biến nguyên liệu thuốc lá không có giấy phép; đầu tư trồng cây thuốc lá không có giấy chứng nhận đủ điều kiện.

      2. Sản xuất, mua bán, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển sản phẩm thuốc lá nhập lậu (trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tái xuất), thuốc lá giả, các sản phẩm thuốc lá mang nhãn hiệu không được bảo hộ tại Việt Nam, không đảm bảo chất lượng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc lá, kém phẩm chất hoặc đã hết hạn sử dụng, ghi nhãn trên bao bì không đúng quy định, không dán tem theo quy định của pháp luật.

      3. Sử dụng, thanh, lý, nhập khẩu, xuất khẩu, tái xuất, nhượng bán máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá không theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật.

      4. Sản xuất sản phẩm thuốc lá vượt sản lượng cho phép sản xuất.

      5. Không thực hiện các quy định của pháp luật về vệ sinh đối với sản phẩm thuốc lá, phòng, chống tác hại của thuốc lá.

      6. Mua bán, chuyển nhượng tem sản phẩm thuốc lá.

      7. Mua bán, chuyển nhượng trái phép giấy cuốn điếu thuốc lá.

      8. Bán thuốc lá tại khu vực công sở, trường học, bệnh viện, rạp chiếu phim, nhà biểu diễn văn hóa nghệ thuật, nhà thi đấu thể thao và tại các nơi công cộng khác theo quy định của pháp luật.

      9. Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật.

      Như vậy, nếu chủ cơ sở kinh doanh thực hiện những hành vi trên thì bị coi là vi phạm pháp luật khi kinh doanh mặt hàng thuốc lá.

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Con nuôi của người dân tộc thiểu số có được cộng điểm?
      • Quấy rối tình dục bằng lời nói, cử chỉ bị xử lý như thế nào?
      • Mức trợ cấp một lần khi suy giảm khả năng lao động
      • Con phạm tội hành hạ cha mẹ được hưởng thừa kế không?
      • Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố
      • Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là gì? Ý nghĩa phân cấp?
      • Lệ phí trước bạ nhà đất là gì? Lệ phí trước bạ nhà đất ai trả?
      • Mẫu giấy biên nhận tiền bằng tiếng Anh, song ngữ Anh – Việt
      • Quy trình giám định pháp y tâm thần? Phải giám định ở đâu?
      • Thủ tục cấp phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ tin học
      • Hệ thống pháp luật quốc tế là gì? Pháp luật quốc tế bao gồm?
      • Kinh nghiệm quản lý đất đai, bất động sản ở một số nước
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
      • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
      • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
      • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
      • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
      • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ