Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật thừa kế

Thủ tục thừa kế nhà đất khi người thân không để lại di chúc

  • 23/01/202623/01/2026
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    23/01/2026
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Trong thực tế, không ít trường hợp người thân qua đời mà chưa kịp lập di chúc để lại tài sản. Điều này khiến việc phân chia và sang tên nhà đất gặp nhiều khó khăn, thậm chí phát sinh tranh chấp. Vậy: Thủ tục thừa kế nhà đất khi người thân không để lại di chúc được thực hiện như thế nào?

      Mục lục bài viết

      • 1 1. Thủ tục thừa kế nhà đất khi người thân không để lại di chúc:
        • 1.1 1.1. Cách thức chia di sản thừa kế nhà đất khi người thân không để lại di chúc:
        • 1.2 1.2. Hồ sơ thừa kế nhà đất khi người thân không để lại di chúc:
        • 1.3 1.3. Quy trình thừa kế nhà đất khi người thân không để lại di chúc:
      • 2 2. Những ai được nhận thừa kế nhà đất khi người thân không để lại di chúc?
      • 3 3. Điều kiện nhận thừa kế nhà đất khi người thân không để lại di chúc:

      1. Thủ tục thừa kế nhà đất khi người thân không để lại di chúc:

      1.1. Cách thức chia di sản thừa kế nhà đất khi người thân không để lại di chúc:

      Theo quy định của Luật Công chứng năm 2024, việc phân chia di sản thừa kế theo pháp luật được thực hiện thông qua một trong hai hình thức: Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc Văn bản khai nhận di sản thừa kế do những người thừa kế theo pháp luật lập và yêu cầu công chứng.

      Cụ thể, những người thừa kế theo pháp luật có quyền yêu cầu công chứng Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, trong đó các đồng thừa kế thống nhất việc phân chia di sản. Người thừa kế cũng có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác theo thỏa thuận.

      Đối với trường hợp chỉ có một người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc có nhiều người cùng được hưởng di sản nhưng các bên thống nhất không thực hiện việc phân chia di sản thì người hoặc những người thừa kế đó có quyền yêu cầu công chứng Văn bản khai nhận di sản thừa kế.

      Như vậy, để thực hiện việc nhận thừa kế theo pháp luật, người được hưởng di sản bắt buộc phải tiến hành thủ tục công chứng một trong 02 loại văn bản nêu trên theo đúng quy định của pháp luật.

      1.2. Hồ sơ thừa kế nhà đất khi người thân không để lại di chúc:

      Làm thủ tục nhận thừa kế đất đai không có di chúc là việc những người thừa kế thỏa thuận về việc chia di sản thừa kế. Theo khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định về quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Theo đó việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

      • Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024;
      • Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;
      • Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;
      • Việc công chứng, chứng thực thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.
      Xem thêm:  Những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

      Đồng thời tại Điều 42 Luật Công chứng 2024 quy định về công chứng giao dịch đã được soạn thảo sẵn. Theo đó, người yêu cầu công chứng nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu công chứng trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến tổ chức hành nghề công chứng. Hồ sơ yêu cầu công chứng bao gồm các giấy tờ sau đây:

      • Dự thảo giao dịch;
      • Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng, gồm: thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ khác để xác định nhân thân của người yêu cầu công chứng theo quy định của pháp luật;
      • Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hoặc bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xử lý tài sản hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp giao dịch liên quan đến tài sản đó;
      • Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến giao dịch mà pháp luật quy định phải có.

      Theo đó việc thỏa thuận về nhận di sản thừa kế là đất đai sẽ được lập thành văn bản và có công chứng chứng thực.

      Hồ sơ thực hiện thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất trong trường hợp không có di chúc bao gồm các giấy tờ sau:

      • Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu quy định;
      • Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế là quyền sử dụng đất của các đồng thừa kế theo quy định của pháp luật;
      • Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc bản sao các giấy tờ hợp pháp khác thay thế theo quy định của pháp luật về đất đai;
      • Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng (chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu còn giá trị sử dụng);
      • Bản sao các giấy tờ có liên quan khác phục vụ cho việc xác lập quyền thừa kế theo quy định pháp luật.

      1.3. Quy trình thừa kế nhà đất khi người thân không để lại di chúc:

      Theo Điều 42 Luật Công chứng 2024 quy định về công chứng hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo sẵn thì trình tự các bước thực hiện thừa kế đất đai không có di chúc như sau:

      • Bước 1: Người thừa kế nộp đầy đủ hồ sơ yêu cầu công chứng tại cơ quan có thẩm quyền công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật.
      • Bước 2: Công chứng viên tiếp nhận và kiểm tra các giấy tờ có trong hồ sơ yêu cầu công chứng.
      • Bước 3: Công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng thực hiện đúng trình tự, thủ tục công chứng và các quy định pháp luật có liên quan; đồng thời giải thích rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp cũng như ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc tham gia giao dịch, thỏa thuận thừa kế.
      • Bước 4: Công chứng viên thẩm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ và nội dung văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật.
      • Bước 5: Người thừa kế đọc lại toàn bộ nội dung văn bản thỏa thuận hoặc khai nhận di sản, ký xác nhận; sau đó công chứng viên thực hiện việc chứng nhận và hoàn tất thủ tục công chứng.
      Xem thêm:  Chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật

      2. Những ai được nhận thừa kế nhà đất khi người thân không để lại di chúc?

      Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định những người được thừa kế theo pháp luật như sau:

      (1) Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

      • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
      • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; 
      • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

      (2) Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

      (3) Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

      Như vậy: Người được thừa kế quyền sử dụng đất theo pháp luật được xác định theo 03 hàng thừa kế, tương ứng với từng nhóm đối tượng cụ thể. Những người cùng thuộc một hàng thừa kế sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau.

      Cần lưu ý rằng, những người thuộc hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế khi không còn người thuộc hàng thừa kế trước, trong các trường hợp như: người thừa kế đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản theo quy định pháp luật hoặc từ chối nhận di sản.

      Xem thêm:  Những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

      3. Điều kiện nhận thừa kế nhà đất khi người thân không để lại di chúc:

      Căn cứ theo khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024 quy định về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất. Theo đó người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:

      • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật Đất đai 2024;
      • Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
      • Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;
      • Trong thời hạn sử dụng đất;
      • Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.

      Căn cứ các quy định pháp luật hiện hành, điều kiện đối với đất đai để thực hiện thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất trong trường hợp không có di chúc bao gồm 05 điều kiện sau đây:

      • Thứ nhất: Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
      • Thứ hai: Đất không có tranh chấp hoặc trường hợp có tranh chấp thì tranh chấp đó đã được giải quyết hợp pháp bằng bản án/quyết định của Tòa án;
      • Thứ ba: Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
      • Thứ tư: Đất vẫn còn trong thời hạn sử dụng đất theo quy định pháp luật;
      • Thứ năm: Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

      THAM KHẢO THÊM:

      • Thủ tục thừa kế đất đai của bố mẹ cho con mới nhất
      • Thừa kế quyền sử dụng đất là gì? Thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất?
      • Thủ tục thừa kế nhà ở? Quy định về về thừa kế tài sản là nhà ở?

      Trên đây là bài viết của Luật Dương Gia về Thủ tục thừa kế nhà đất khi người thân không để lại di chúc thuộc chủ đề Thừa kế theo pháp luật, thư mục Pháp luật thừa kế. Mọi thắc mắc pháp lý, vui lòng liên hệ Tổng đài Luật sư 1900.6568 hoặc Hotline dịch vụ 037.6999996 để được tư vấn và hỗ trợ.

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật

      <p>Trong quan hệ thừa kế, di chúc được xem là căn cứ pháp lý quan trọng nhất để xác định ý chí của người để lại di sản. Tuy nhiên, không phải mọi di chúc được lập đều có hiệu lực pháp luật. Vậy: Nội dung chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật được quy định như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Phân biệt thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc

      <p>Theo quy định của pháp luật hiện hành, thừa kế gồm có thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. Hai hình thức này có nhiều điểm tương đồng và khác biệt mà các chủ thể trong quan hệ thừa kế cần phải tuân theo các nguyên tắc; trình tự nhất định được quy định trong bộ luật hiện hành để thực hiện đúng quyền lợi được hưởng thừa kế. Vậy phân biệt giữa thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

      <p>Về mặt nguyên tắc, di sản thừa kế sẽ được chia theo di chúc trong trường hợp có di chúc hợp pháp. Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định một số trường hợp đặc thù vẫn được hưởng di sản thừa kế cho dù người để lai tài sản lập di chúc không có phần của họ.</p>

      Xem thêm

      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Mẫu di chúc thừa kế nhà đất có người làm chứng mới nhất
      • Người làm chứng di chúc miệng phải đáp ứng yêu cầu gì?
      • Bố mẹ viết di chúc có cần tham khảo ý kiến các con không?
      • Có buộc phải có người làm chứng khi lập di chúc không?
      • Mẫu di chúc thừa kế sổ tiết kiệm Ngân hàng mới nhất
      • Ai không được làm người làm chứng cho việc lập di chúc?
      • Di chúc lập bằng văn bản có hiệu lực kể từ thời điểm nào?
      • Di chúc không ghi rõ thông tin thì có hợp pháp không?
      • Ai có quyền lập di chúc? Dưới 18 tuổi có được lập di chúc?
      • Mẫu biên bản công bố di chúc và hướng dẫn cách lập đúng
      • Lập di chúc miệng cần phải có bao nhiêu người làm chứng?
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
      • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
      • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
      • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
      • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
      • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc

      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật

      <p>Trong quan hệ thừa kế, di chúc được xem là căn cứ pháp lý quan trọng nhất để xác định ý chí của người để lại di sản. Tuy nhiên, không phải mọi di chúc được lập đều có hiệu lực pháp luật. Vậy: Nội dung chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật được quy định như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Phân biệt thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc

      <p>Theo quy định của pháp luật hiện hành, thừa kế gồm có thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. Hai hình thức này có nhiều điểm tương đồng và khác biệt mà các chủ thể trong quan hệ thừa kế cần phải tuân theo các nguyên tắc; trình tự nhất định được quy định trong bộ luật hiện hành để thực hiện đúng quyền lợi được hưởng thừa kế. Vậy phân biệt giữa thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

      <p>Về mặt nguyên tắc, di sản thừa kế sẽ được chia theo di chúc trong trường hợp có di chúc hợp pháp. Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định một số trường hợp đặc thù vẫn được hưởng di sản thừa kế cho dù người để lai tài sản lập di chúc không có phần của họ.</p>

      Xem thêm

      Tags:

      Thừa kế theo pháp luật


      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật

      <p>Trong quan hệ thừa kế, di chúc được xem là căn cứ pháp lý quan trọng nhất để xác định ý chí của người để lại di sản. Tuy nhiên, không phải mọi di chúc được lập đều có hiệu lực pháp luật. Vậy: Nội dung chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật được quy định như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Phân biệt thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc

      <p>Theo quy định của pháp luật hiện hành, thừa kế gồm có thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. Hai hình thức này có nhiều điểm tương đồng và khác biệt mà các chủ thể trong quan hệ thừa kế cần phải tuân theo các nguyên tắc; trình tự nhất định được quy định trong bộ luật hiện hành để thực hiện đúng quyền lợi được hưởng thừa kế. Vậy phân biệt giữa thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

      <p>Về mặt nguyên tắc, di sản thừa kế sẽ được chia theo di chúc trong trường hợp có di chúc hợp pháp. Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định một số trường hợp đặc thù vẫn được hưởng di sản thừa kế cho dù người để lai tài sản lập di chúc không có phần của họ.</p>

      Xem thêm

      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ