Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật thừa kế

Thủ tục sang tên sổ đỏ khi bố mẹ chết không để lại di chúc

  • 04/02/202604/02/2026
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    04/02/2026
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Khi bố mẹ qua đời, nhiều gia đình vẫn còn lúng túng trước hàng loạt vấn đề pháp lý liên quan đến nhà đất để lại. Đặc biệt, trong trường hợp không có di chúc thì việc xác định người thừa kế và thực hiện thủ tục sang tên Sổ đỏ thường mất nhiều thời gian và dễ phát sinh mâu thuẫn nếu không hiểu đúng quy định. Vậy: Thủ tục sang tên sổ đỏ khi bố mẹ chết không để lại di chúc được quy định như thế nào?

      Mục lục bài viết

      • 1 1. Chia di sản trong trường hợp bố mẹ chết không để lại di chúc:
      • 2 2. Thủ tục sang tên sổ đỏ khi bố mẹ chết không để lại di chúc:
      • 3 3. Trường hợp đặc biệt khi sang tên Sổ đỏ thừa kế theo pháp luật:
        • 3.1 3.1. Sang tên Sổ đỏ khi có người thừa kế đang ở nước ngoài:
        • 3.2 3.2. Sang tên Sổ đỏ khi có người thừa kế là người chưa thành niên:
        • 3.3 3.3. Sang tên Sổ đỏ khi có tranh chấp thừa kế kéo dài:
        • 3.4 3.4. Sang tên Sổ đỏ khi phải xác định lại diện tích đất ở:

      1. Chia di sản trong trường hợp bố mẹ chết không để lại di chúc:

      Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

      (1) Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

      • Không có di chúc;
      • Di chúc không hợp pháp;
      • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
      • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

      (2) Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

      • Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
      • Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
      • Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

      Như vậy: Trong trường hợp bố mẹ chết không để lại di chúc thì di sản sẽ được chia theo pháp luật. Hàng thừa kế được áp dụng theo khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

      • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
      • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
      • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

      2. Thủ tục sang tên sổ đỏ khi bố mẹ chết không để lại di chúc:

      Khi bố mẹ qua đời không để lại di chúc thì quyền sử dụng đất, nhà ở sẽ được thừa kế theo pháp luật. Trên thực tế, việc sang tên Sổ đỏ trong trường hợp này thường thuộc vào một trong các tình huống phổ biến sau:

      • Chỉ có một người duy nhất được hưởng di sản (trường hợp đơn giản nhất);
      • Các đồng thừa kế có tranh chấp về quyền hưởng di sản;
      • Một hoặc nhiều người từ chối nhận di sản để nhường cho người khác;
      • Các đồng thừa kế thỏa thuận phân chia di sản.
      Xem thêm:  Chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật

      Tùy từng trường hợp, thủ tục sang tên Sổ đỏ sẽ được thực hiện theo trình tự các bước dưới đây:

      Bước 1. Xác định hình thức thừa kế và hướng xử lý phù hợp.

      Trước khi thực hiện thủ tục sang tên, cần xác định rõ một:

      • Trường hợp 1: Chỉ có một người hưởng di sản. Người thừa kế thực hiện đăng ký biến động (sang tên) trực tiếp mà không cần văn bản thỏa thuận phân chia di sản;
      • Trường hợp 2: Có tranh chấp thừa kế. Các bên phải khởi kiện ra Tòa án để giải quyết tranh chấp. Chỉ sau khi có bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật, người được hưởng di sản mới được làm thủ tục sang tên;
      • Trường hợp 3: Người thừa kế từ chối nhận di sản. Người từ chối phải lập văn bản từ chối nhận di sản theo đúng quy định và được công chứng;
      • Trường hợp 4: Các đồng thừa kế thỏa thuận phân chia di sản. Các bên phải lập và công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi nộp hồ sơ sang tên.

      Bước 2. Thực hiện thủ tục công chứng (nếu có từ chối hoặc thỏa thuận).

      a. Công chứng văn bản từ chối nhận di sản:

      Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp từ chối nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản của người chết để lại. Hồ sơ công chứng văn bản từ chối nhận di sản (Điều 59 Luật Công chứng 2014) gồm:

      • Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế (giấy khai sinh, tàng thư hộ khẩu…);
      • Giấy chứng tử của người để lại di sản;
      • Giấy tờ tùy thân của người từ chối nhận di sản.

      b. Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản:

      Áp dụng khi nhiều người cùng hưởng thừa kế và đã thống nhất việc phân chia nhà, đất. Hồ sơ công chứng bao gồm:

      • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở;
      • Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế;
      • Giấy chứng tử của người để lại di sản;
      • CMND/CCCD/hộ chiếu của các đồng thừa kế;
      • Văn bản thỏa thuận phân chia di sản (có thể yêu cầu công chứng viên soạn thảo).

      Nơi công chứng: Phòng công chứng Nhà nước hoặc Văn phòng công chứng tư nhân.

      Bước 3. Kê khai thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính.

      a. Lệ phí trước bạ:

      Xem thêm:  Các quy định của pháp luật về thừa kế di sản theo di chúc

      Theo khoản 10 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, được miễn lệ phí trước bạ nếu thừa kế giữa:

      • Vợ – chồng;
      • Cha mẹ – con;
      • Ông bà – cháu;
      • Anh, chị, em ruột với nhau.

      Lưu ý: Dù được miễn theo quy định của pháp luật thì người nhận thừa kế vẫn phải kê khai thuế, lệ phí (khoản 6 Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC).

      b. Thuế thu nhập cá nhân:

      Mức thuế: 10% giá trị bất động sản được nhận thừa kế(trừ trường hợp được miễn theo quy định).

      c. Lệ phí địa chính:

      Mức thu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định.

      Bước 4. Nộp hồ sơ sang tên Sổ đỏ (đăng ký biến động).

      a. Hồ sơ sang tên:

      • Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 11/ĐK;
      • Văn bản về việc chuyển quyền (văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản từ chối nhận di sản, bản án…);
      • Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
      • Tờ khai thuế TNCN (Mẫu số 03/BĐS-TNCN);
      • Tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu số 01/LPTB);
      • Giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn thuế, lệ phí (nếu có).

      b. Nơi nộp hồ sơ:

      Người dân có thể nộp hồ sơ tại:

      • Bộ phận Một cửa của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
      • Hoặc văn phòng đăng ký đất đai;

      Bước 5. Giải quyết hồ sơ và trả kết quả

      • Cơ quan đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ và chuyển thông tin sang cơ quan thuế;
      • Người dân thực hiện nghĩa vụ tài chính theo thông báo;
      • Nhận kết quả sang tên Sổ đỏ.

      Trường hợp bố mẹ chết không để lại di chúc, việc sang tên Sổ đỏ được thực hiện theo thừa kế theo pháp luật. Nếu có nhiều người thừa kế thì bắt buộc phải công chứng văn bản thỏa thuận hoặc văn bản từ chối nhận di sản trước khi nộp hồ sơ sang tên. Việc thực hiện đúng trình tự ngay từ đầu sẽ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và tránh tranh chấp pháp lý về sau.

      3. Trường hợp đặc biệt khi sang tên Sổ đỏ thừa kế theo pháp luật:

      3.1. Sang tên Sổ đỏ khi có người thừa kế đang ở nước ngoài:

      Trường hợp một hoặc nhiều người thừa kế đang sinh sống, làm việc ở nước ngoài là tình huống khá phổ biến hiện nay. Khi đó, việc sang tên Sổ đỏ vẫn có thể thực hiện nhưng phải đáp ứng thêm các điều kiện sau:

      • Người thừa kế ở nước ngoài phải lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản hoặc văn bản từ chối nhận di sản;
      • Văn bản này phải được công chứng hoặc chứng thực hợp pháp tại cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài;
      • Sau đó, văn bản phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt theo đúng quy định trước khi sử dụng tại Việt Nam.

      Trong trường hợp người thừa kế ở nước ngoài không đủ điều kiện nhận quyền sử dụng đất tại Việt Nam thì chỉ có thể nhận giá trị của phần di sản và phần quyền sử dụng đất phải được thỏa thuận giao cho người khác đứng tên.

      Xem thêm:  Chồng chết không có di chúc, chia tài sản chung thế nào?

      3.2. Sang tên Sổ đỏ khi có người thừa kế là người chưa thành niên:

      Nếu trong hàng thừa kế có người chưa đủ 18 tuổi, việc sang tên Sổ đỏ cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định bảo vệ quyền lợi của người chưa thành niên. Cụ thể:

      • Người chưa thành niên không được tự mình ký văn bản thỏa thuận phân chia di sản;
      • Việc đại diện phải do người đại diện theo pháp luật (cha, mẹ hoặc người giám hộ) thực hiện;
      • Mọi thỏa thuận liên quan đến việc nhường, tặng cho phần di sản của người chưa thành niên đều phải bảo đảm không làm thiệt hại quyền lợi của người này.

      Trong nhiều trường hợp, tổ chức công chứng hoặc cơ quan đăng ký đất đai có thể yêu cầu ý kiến chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền nếu việc thỏa thuận làm giảm quyền lợi tài sản của người chưa thành niên.

      3.3. Sang tên Sổ đỏ khi có tranh chấp thừa kế kéo dài:

      Khi các đồng thừa kế không thống nhất được việc phân chia di sản hoặc có người cho rằng mình bị xâm phạm quyền thừa kế thì:

      • Văn phòng đăng ký đất đai không giải quyết thủ tục sang tên;
      • Các bên buộc phải khởi kiện tại Tòa án để yêu cầu chia di sản thừa kế theo pháp luật.

      Chỉ sau khi có bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, cần xác định rõ ai là người được hưởng quyền sử dụng đất thì hồ sơ sang tên mới được tiếp nhận. Đây là điểm rất quan trọng mà nhiều người thường nhầm lẫn dẫn đến nộp hồ sơ nhưng bị trả lại.

      3.4. Sang tên Sổ đỏ khi phải xác định lại diện tích đất ở:

      Trong một số trường hợp, Giấy chứng nhận cũ không ghi rõ diện tích đất ở hoặc diện tích thực tế sử dụng có sự chênh lệch so với giấy tờ. Khi đó:

      • Hồ sơ sang tên sẽ đồng thời gắn với thủ tục xác định lại diện tích đất ở;
      • Người thừa kế phải nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để được giải quyết;
      • Thời gian xử lý có thể kéo dài hơn so với trường hợp sang tên thông thường.

      Việc xác định lại diện tích đất ở là cơ sở quan trọng để tránh tranh chấp về sau; đặc biệt khi người thừa kế có nhu cầu tách thửa, chuyển nhượng hoặc thế chấp quyền sử dụng đất.

      THAM KHẢO THÊM:

      • Dịch vụ Luật sư hỗ trợ giải quyết tranh chấp thừa kế tài sản
      • Sang tên sổ đỏ bao nhiêu tiền? Phí sang tên bên nào phải chịu?
      • Thủ tục sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp, đất ruộng, đất trồng lúa

      Trên đây là bài viết của Luật Dương Gia về Thủ tục sang tên sổ đỏ khi bố mẹ chết không để lại di chúc thuộc chủ đề Chia thừa kế, thư mục Pháp luật thừa kế. Mọi thắc mắc pháp lý, vui lòng liên hệ Tổng đài Luật sư 1900.6568 hoặc Hotline dịch vụ 037.6999996 để được tư vấn và hỗ trợ.

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Đất chưa có sổ đỏ có được lập di chúc, chia thừa kế không?

      <p>Trong thực tế, không ít trường hợp người sử dụng đất qua đời khi thửa đất vẫn chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (thường gọi là “sổ đỏ, sổ hồng”). Vậy: Đất chưa có sổ đỏ có được lập di chúc thì có được chia thừa kế không?</p>

      ảnh chủ đề

      Người chết không để lại di chúc thì ai được hưởng di sản?

      <p>Phân chia di sản thừa kế là công việc được thực hiện khi người có di sản thừa kế để lại chết. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào việc phân chia di sản thừa kế cũng được thực hiện theo di chúc mà có nhiều trường hợp người để lại di sản thừa kế không có di chúc để lại. Vậy: Người chết không để lại di chúc thì ai được hưởng di sản?</p>

      ảnh chủ đề

      Chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật

      <p>Trong quan hệ thừa kế, di chúc được xem là căn cứ pháp lý quan trọng nhất để xác định ý chí của người để lại di sản. Tuy nhiên, không phải mọi di chúc được lập đều có hiệu lực pháp luật. Vậy: Nội dung chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật được quy định như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Chồng chết không có di chúc, chia tài sản chung thế nào?

      <p>Tài sản chung của vợ chồng là nguồn tài sản do vợ chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân. Do đó mà pháp luật quy định vợ chồng có quyền bình đẳng như nhau trong việc sử dụng, định đoạt, chiếm hữu tài sản chung đó. Cũng từ đó mà thực tế đặt ra một vấn đề là khi chồng chết (mất) không có di chúc thì việc chia tài sản chung thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

      <p>Về mặt nguyên tắc, di sản thừa kế sẽ được chia theo di chúc trong trường hợp có di chúc hợp pháp. Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định một số trường hợp đặc thù vẫn được hưởng di sản thừa kế cho dù người để lai tài sản lập di chúc không có phần của họ.</p>

      ảnh chủ đề

      Chia thừa kế cho người chưa đủ 18 tuổi, chưa thành niên

      <p>Việc chia thừa kế cho chủ thể là người chưa đủ 18 tuổi, người chưa thành niên là vấn đề thường gặp trong thực tiễn nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý nếu không được thực hiện đúng quy định. Vậy: Chia thừa kế cho người chưa đủ 18 tuổi, chưa thành niên được quy định như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Quy định phân chia di sản thừa kế theo Bộ luật dân sự 2015

      <p>Phân chia di sản thừa kế là một nội dung pháp lý quan trọng, quyết định trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của những người thừa kế. Nhằm bảo đảm việc chuyển dịch tài sản của người đã mất được thực hiện minh bạch, công bằng và đúng ý chí của người để lại di sản, Bộ luật Dân sự năm 2015 đã quy định cụ thể về vấn đề phân chia di sản thừa kế. Bài viết dưới đây sẽ đi sâu phân tích vấn đề này.</p>

      ảnh chủ đề

      Các quy định của pháp luật về thừa kế di sản theo di chúc

      <p>Thừa kế di sản theo di chúc là một trong những chế định quan trọng của pháp luật dân sự Việt Nam, thể hiện rõ quyền định đoạt tài sản của cá nhân sau khi chết. Thông qua việc lập di chúc, người để lại di sản có quyền xác định người thừa kế, phân chia di sản cũng như đặt ra các điều kiện và nghĩa vụ gắn liền với việc hưởng thừa kế. Vậy: Các quy định của pháp luật về thừa kế di sản theo di chúc gồm những gì?</p>

      Xem thêm

      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Mẫu di chúc thừa kế nhà đất có người làm chứng mới nhất
      • Người làm chứng di chúc miệng phải đáp ứng yêu cầu gì?
      • Bố mẹ viết di chúc có cần tham khảo ý kiến các con không?
      • Có buộc phải có người làm chứng khi lập di chúc không?
      • Mẫu di chúc thừa kế sổ tiết kiệm Ngân hàng mới nhất
      • Ai không được làm người làm chứng cho việc lập di chúc?
      • Di chúc lập bằng văn bản có hiệu lực kể từ thời điểm nào?
      • Di chúc không ghi rõ thông tin thì có hợp pháp không?
      • Ai có quyền lập di chúc? Dưới 18 tuổi có được lập di chúc?
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
      • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
      • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
      • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc

      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Đất chưa có sổ đỏ có được lập di chúc, chia thừa kế không?

      <p>Trong thực tế, không ít trường hợp người sử dụng đất qua đời khi thửa đất vẫn chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (thường gọi là “sổ đỏ, sổ hồng”). Vậy: Đất chưa có sổ đỏ có được lập di chúc thì có được chia thừa kế không?</p>

      ảnh chủ đề

      Người chết không để lại di chúc thì ai được hưởng di sản?

      <p>Phân chia di sản thừa kế là công việc được thực hiện khi người có di sản thừa kế để lại chết. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào việc phân chia di sản thừa kế cũng được thực hiện theo di chúc mà có nhiều trường hợp người để lại di sản thừa kế không có di chúc để lại. Vậy: Người chết không để lại di chúc thì ai được hưởng di sản?</p>

      ảnh chủ đề

      Chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật

      <p>Trong quan hệ thừa kế, di chúc được xem là căn cứ pháp lý quan trọng nhất để xác định ý chí của người để lại di sản. Tuy nhiên, không phải mọi di chúc được lập đều có hiệu lực pháp luật. Vậy: Nội dung chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật được quy định như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Chồng chết không có di chúc, chia tài sản chung thế nào?

      <p>Tài sản chung của vợ chồng là nguồn tài sản do vợ chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân. Do đó mà pháp luật quy định vợ chồng có quyền bình đẳng như nhau trong việc sử dụng, định đoạt, chiếm hữu tài sản chung đó. Cũng từ đó mà thực tế đặt ra một vấn đề là khi chồng chết (mất) không có di chúc thì việc chia tài sản chung thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

      <p>Về mặt nguyên tắc, di sản thừa kế sẽ được chia theo di chúc trong trường hợp có di chúc hợp pháp. Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định một số trường hợp đặc thù vẫn được hưởng di sản thừa kế cho dù người để lai tài sản lập di chúc không có phần của họ.</p>

      ảnh chủ đề

      Chia thừa kế cho người chưa đủ 18 tuổi, chưa thành niên

      <p>Việc chia thừa kế cho chủ thể là người chưa đủ 18 tuổi, người chưa thành niên là vấn đề thường gặp trong thực tiễn nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý nếu không được thực hiện đúng quy định. Vậy: Chia thừa kế cho người chưa đủ 18 tuổi, chưa thành niên được quy định như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Quy định phân chia di sản thừa kế theo Bộ luật dân sự 2015

      <p>Phân chia di sản thừa kế là một nội dung pháp lý quan trọng, quyết định trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của những người thừa kế. Nhằm bảo đảm việc chuyển dịch tài sản của người đã mất được thực hiện minh bạch, công bằng và đúng ý chí của người để lại di sản, Bộ luật Dân sự năm 2015 đã quy định cụ thể về vấn đề phân chia di sản thừa kế. Bài viết dưới đây sẽ đi sâu phân tích vấn đề này.</p>

      ảnh chủ đề

      Các quy định của pháp luật về thừa kế di sản theo di chúc

      <p>Thừa kế di sản theo di chúc là một trong những chế định quan trọng của pháp luật dân sự Việt Nam, thể hiện rõ quyền định đoạt tài sản của cá nhân sau khi chết. Thông qua việc lập di chúc, người để lại di sản có quyền xác định người thừa kế, phân chia di sản cũng như đặt ra các điều kiện và nghĩa vụ gắn liền với việc hưởng thừa kế. Vậy: Các quy định của pháp luật về thừa kế di sản theo di chúc gồm những gì?</p>

      Xem thêm

      Tags:

      Chia thừa kế

      Sang tên sổ đỏ


      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Đất chưa có sổ đỏ có được lập di chúc, chia thừa kế không?

      <p>Trong thực tế, không ít trường hợp người sử dụng đất qua đời khi thửa đất vẫn chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (thường gọi là “sổ đỏ, sổ hồng”). Vậy: Đất chưa có sổ đỏ có được lập di chúc thì có được chia thừa kế không?</p>

      ảnh chủ đề

      Người chết không để lại di chúc thì ai được hưởng di sản?

      <p>Phân chia di sản thừa kế là công việc được thực hiện khi người có di sản thừa kế để lại chết. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào việc phân chia di sản thừa kế cũng được thực hiện theo di chúc mà có nhiều trường hợp người để lại di sản thừa kế không có di chúc để lại. Vậy: Người chết không để lại di chúc thì ai được hưởng di sản?</p>

      ảnh chủ đề

      Chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật

      <p>Trong quan hệ thừa kế, di chúc được xem là căn cứ pháp lý quan trọng nhất để xác định ý chí của người để lại di sản. Tuy nhiên, không phải mọi di chúc được lập đều có hiệu lực pháp luật. Vậy: Nội dung chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật được quy định như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Chồng chết không có di chúc, chia tài sản chung thế nào?

      <p>Tài sản chung của vợ chồng là nguồn tài sản do vợ chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân. Do đó mà pháp luật quy định vợ chồng có quyền bình đẳng như nhau trong việc sử dụng, định đoạt, chiếm hữu tài sản chung đó. Cũng từ đó mà thực tế đặt ra một vấn đề là khi chồng chết (mất) không có di chúc thì việc chia tài sản chung thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

      <p>Về mặt nguyên tắc, di sản thừa kế sẽ được chia theo di chúc trong trường hợp có di chúc hợp pháp. Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định một số trường hợp đặc thù vẫn được hưởng di sản thừa kế cho dù người để lai tài sản lập di chúc không có phần của họ.</p>

      ảnh chủ đề

      Chia thừa kế cho người chưa đủ 18 tuổi, chưa thành niên

      <p>Việc chia thừa kế cho chủ thể là người chưa đủ 18 tuổi, người chưa thành niên là vấn đề thường gặp trong thực tiễn nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý nếu không được thực hiện đúng quy định. Vậy: Chia thừa kế cho người chưa đủ 18 tuổi, chưa thành niên được quy định như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Quy định phân chia di sản thừa kế theo Bộ luật dân sự 2015

      <p>Phân chia di sản thừa kế là một nội dung pháp lý quan trọng, quyết định trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của những người thừa kế. Nhằm bảo đảm việc chuyển dịch tài sản của người đã mất được thực hiện minh bạch, công bằng và đúng ý chí của người để lại di sản, Bộ luật Dân sự năm 2015 đã quy định cụ thể về vấn đề phân chia di sản thừa kế. Bài viết dưới đây sẽ đi sâu phân tích vấn đề này.</p>

      ảnh chủ đề

      Các quy định của pháp luật về thừa kế di sản theo di chúc

      <p>Thừa kế di sản theo di chúc là một trong những chế định quan trọng của pháp luật dân sự Việt Nam, thể hiện rõ quyền định đoạt tài sản của cá nhân sau khi chết. Thông qua việc lập di chúc, người để lại di sản có quyền xác định người thừa kế, phân chia di sản cũng như đặt ra các điều kiện và nghĩa vụ gắn liền với việc hưởng thừa kế. Vậy: Các quy định của pháp luật về thừa kế di sản theo di chúc gồm những gì?</p>

      Xem thêm

      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ