Trong quá trình giải quyết thừa kế, không ít trường hợp các đồng thừa kế thống nhất để toàn bộ di sản cho một người duy nhất quản lý hoặc sở hữu nhằm thuận tiện trong việc sử dụng, khai thác tài sản hoặc tránh phát sinh tranh chấp về sau. Vậy, thủ tục chuyển di sản thừa kế cho một người như thế nào?
CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA
TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI
Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.
Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568
Số điện thoại Luật sư: 037.6999996
Email: dichvu@luatduonggia.vn
Mục lục bài viết
1. Trình tự thủ tục đăng ký chuyển di sản thừa kế cho một người:
Hiện nay, pháp luật dân sự chưa có quy định cụ thể về khái niệm “chuyển quyền thừa kế” như một thuật ngữ pháp lý độc lập. Tuy nhiên, quyền thừa kế của cá nhân được ghi nhận tại Điều 609 Bộ luật Dân sự năm 2015 như sau:
- Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật;
- Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.
Có thể hiểu “chuyển quyền thừa kế” là việc người có quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật thực hiện các hành vi pháp lý nhằm chuyển giao phần di sản mà mình được hưởng cho chủ thể khác. Việc chuyển giao này có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau; như từ chối nhận di sản thừa kế, thỏa thuận nhường hoặc tặng cho kỷ phần thừa kế cho người khác hoặc thực hiện các giao dịch dân sự phù hợp với quy định pháp luật sau khi đã phát sinh quyền thừa kế.
Như vậy, mặc dù không được định nghĩa cụ thể trong văn bản pháp luật, chuyển quyền thừa kế có thể được hiểu là hệ quả của việc thực hiện quyền định đoạt của người thừa kế đối với phần di sản mà mình có quyền hưởng, trên cơ sở tự nguyện và tuân thủ các quy định của Bộ luật Dân sự hiện hành.
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về hồ sơ và trình tự thực hiện thủ tục chuyển quyền thừa kế cho người khác.
1.1. Thành phần hồ sơ:
Để thực hiện thủ tục chuyển quyền phần di sản cho người khác, các bên cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:
a. Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế:
Đây là tài liệu quan trọng nhất trong hồ sơ. Nội dung văn bản phải thể hiện rõ:
- Phần di sản mà từng người thừa kế được hưởng;
- Việc người thừa kế đồng ý nhận phần di sản theo quy định;
- Ý chí tự nguyện chuyển giao, tặng cho hoặc nhường phần kỷ phần thừa kế của mình cho người khác.
Văn bản này cần được lập theo đúng hình thức pháp luật quy định và sẽ được công chứng viên kiểm tra trước khi chứng nhận.
b. Phiếu yêu cầu công chứng:
Người yêu cầu thực hiện thủ tục phải lập Phiếu yêu cầu công chứng, ghi đầy đủ thông tin cá nhân, nội dung yêu cầu công chứng và danh mục giấy tờ kèm theo.
c. Giấy tờ tùy thân của những người thừa kế:
Bao gồm:
- Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực;
- Giấy xác nhận thông tin cư trú hoặc giấy tờ cư trú hợp pháp khác.
Các giấy tờ này nhằm xác định nhân thân và năng lực hành vi dân sự của người tham gia giao dịch.
d. Giấy tờ chứng minh người để lại di sản đã chết:
Thông thường bao gồm:
- Trích lục khai tử hoặc giấy chứng tử;
- Giấy tờ chứng minh người thừa kế đã chết (nếu có liên quan đến thừa kế thế vị).
e. Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản:
Tùy theo loại tài sản thừa kế mà chuẩn bị các giấy tờ tương ứng, ví dụ:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với bất động sản;
- Giấy đăng ký xe, sổ tiết kiệm, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản khác.
f. Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế:
Nhằm xác định đúng hàng thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc, hồ sơ cần có:
- Giấy khai sinh;
- Giấy đăng ký kết hôn;
- Quyết định nhận con nuôi hợp pháp;
- Các giấy tờ liên quan khác.
e. Các giấy tờ xác nhận bổ sung (nếu cần):
Trong một số trường hợp, tổ chức công chứng có thể yêu cầu:
- Bản khai tường trình về quan hệ nhân thân;
- Văn bản xác nhận của UBND cấp xã hoặc cơ quan có thẩm quyền.
1.2. Quy trình thủ tục:
Bước 1: Nộp hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng.
Tất cả những người thừa kế liên quan cần có mặt đầy đủ hoặc ủy quyền hợp pháp để nộp hồ sơ tại Văn phòng công chứng hoặc Phòng công chứng. Đối với di sản là bất động sản, việc công chứng phải được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có bất động sản.
Bước 2: Tiếp nhận và thụ lý hồ sơ.
Công chứng viên tiến hành kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ, xác định quyền thừa kế và nội dung thỏa thuận. Nếu hồ sơ đáp ứng điều kiện pháp luật, công chứng viên sẽ thụ lý và ghi vào sổ công chứng theo quy định.
Bước 3: Niêm yết việc thụ lý hồ sơ.
Tổ chức hành nghề công chứng thực hiện niêm yết việc thụ lý văn bản thỏa thuận phân chia di sản tại UBND cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản trong thời hạn 15 ngày. Việc niêm yết nhằm đảm bảo công khai, minh bạch và phòng ngừa tranh chấp phát sinh.
Bước 4: Ký chứng nhận và nhận kết quả.
Sau thời gian niêm yết, nếu không có khiếu nại hoặc tranh chấp, công chứng viên sẽ tiến hành chứng nhận văn bản thỏa thuận phân chia di sản. Các bên nhận lại văn bản công chứng và có thể tiếp tục thực hiện thủ tục sang tên tài sản theo quy định.
2. Chi phí khi chuyển di sản thừa kế cho một người:
Khi thực hiện thủ tục chuyển toàn bộ di sản thừa kế cho một người, ngoài việc chuẩn bị hồ sơ pháp lý và thực hiện đúng trình tự công chứng, các bên còn cần quan tâm đến các khoản chi phí và nghĩa vụ tài chính phát sinh. Việc hiểu rõ các khoản phí, thuế và trường hợp được miễn sẽ giúp người thừa kế chủ động hơn trong quá trình thực hiện thủ tục và tránh phát sinh vướng mắc về sau.
2.1. Phí công chứng và thù lao soạn thảo văn bản:
Việc chuyển di sản thừa kế cho một người thường được thực hiện thông qua văn bản thỏa thuận phân chia di sản hoặc văn bản khai nhận di sản có công chứng. Theo quy định pháp luật về công chứng và Thông tư 257/2016/TT-BTC về phí công chứng, người yêu cầu công chứng phải nộp các khoản chi phí gồm:
- Phí công chứng, được tính dựa trên giá trị tài sản hoặc giá trị phần di sản được phân chia. Mức phí áp dụng theo biểu phí lũy tiến do Bộ Tài chính quy định;
- Thù lao công chứng, bao gồm chi phí soạn thảo văn bản, đánh máy, sao chụp tài liệu hoặc các dịch vụ hỗ trợ khác theo thỏa thuận với tổ chức hành nghề công chứng;
- Chi phí niêm yết công khai (nếu có), áp dụng trong trường hợp văn bản khai nhận hoặc phân chia di sản phải thực hiện niêm yết tại UBND cấp xã.
Việc chuẩn bị trước các khoản chi phí này sẽ giúp quá trình công chứng diễn ra nhanh chóng và thuận lợi.
2.2. Thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ:
Sau khi hoàn tất văn bản công chứng và thực hiện thủ tục sang tên tài sản, người nhận toàn bộ di sản có thể phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước, tùy thuộc vào hình thức chuyển giao và quan hệ giữa các bên.
a. Thuế thu nhập cá nhân:
Theo quy định pháp luật về thuế, thu nhập từ nhận thừa kế là bất động sản hoặc tài sản có đăng ký quyền sở hữu có thể thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (khoản 9 Điều 2 và Điều 16 Thông tư số 111/2013/NĐ-CP). Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, việc chuyển di sản giữa những người có quan hệ thân thích trực tiếp sẽ được miễn thuế (điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư số 111/2013/NĐ-CP và Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025), bao gồm:
- Giữa vợ và chồng;
- Cha mẹ với con;
- Ông bà với cháu;
- Anh chị em ruột với nhau.
Do đó, cần xác định đúng quan hệ nhân thân để áp dụng chính sách miễn thuế.
b. Lệ phí trước bạ:
Khi thực hiện đăng ký sang tên quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản (đặc biệt là bất động sản), người nhận di sản thường phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định (Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP). Và tương tự thuế thu nhập cá nhân, nhiều trường hợp nhận thừa kế giữa các thành viên gia đình trực hệ cũng được miễn lệ phí trước bạ theo quy định pháp luật hiện hành (Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP).
2.3. Trường hợp được miễn thuế và các lưu ý quan trọng:
Việc miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ không áp dụng trong mọi trường hợp mà phải đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định pháp luật. Người nhận di sản cần lưu ý:
- Chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chứng minh quan hệ thân thích để được áp dụng miễn thuế;
- Xác định rõ hình thức chuyển giao (thừa kế, tặng cho hay chuyển nhượng) vì mỗi hình thức có quy định nghĩa vụ tài chính khác nhau;
- Thực hiện kê khai thuế đúng thời hạn để tránh bị xử phạt hành chính.
Ngoài ra, đối với những tài sản có giá trị lớn hoặc hồ sơ pháp lý phức tạp, nên tham khảo ý kiến của Luật sư hoặc chuyên gia pháp lý để xác định chính xác nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện thủ tục sang tên.
3. Lưu ý quan trọng khi chuyển di sản thừa kế cho một người:
Việc chuyển toàn bộ di sản thừa kế cho một người tưởng chừng đơn giản khi các đồng thừa kế đã thống nhất với nhau, tuy nhiên trên thực tế lại tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý nếu không thực hiện đúng quy định. Nhiều trường hợp hồ sơ bị từ chối công chứng hoặc phát sinh tranh chấp sau này do thiếu sót trong quá trình chuẩn bị hoặc hiểu sai quy định pháp luật. Do đó, khi thực hiện thủ tục này, cần đặc biệt lưu ý các vấn đề sau:
3.1. Điều kiện bắt buộc để văn bản chuyển di sản có hiệu lực pháp lý:
Để việc chuyển di sản thừa kế cho một người được pháp luật công nhận, các điều kiện cơ bản cần đáp ứng bao gồm:
- Tất cả những người thuộc hàng thừa kế phải được xác định đầy đủ. Nếu bỏ sót người thừa kế hợp pháp, văn bản thỏa thuận phân chia di sản có nguy cơ bị vô hiệu toàn bộ hoặc một phần;
- Sự đồng ý của các đồng thừa kế phải mang tính tự nguyện, không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép… Đây là điều kiện quan trọng để đảm bảo giao dịch dân sự hợp pháp;
- Người thừa kế phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ tại thời điểm ký văn bản hoặc có người đại diện hợp pháp theo quy định;
- Hình thức văn bản phải được lập đúng quy định và được công chứng đối với những tài sản bắt buộc phải công chứng như bất động sản hoặc tài sản có đăng ký quyền sở hữu.
3.2. Sai lầm phổ biến khiến hồ sơ bị từ chối hồ sơ:
Trong thực tế, nhiều hồ sơ chuyển di sản bị từ chối do các lỗi thường gặp như:
- Không cung cấp đầy đủ giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế hoặc nguồn gốc tài sản;
- Thiếu sự tham gia của một hoặc nhiều người thừa kế hợp pháp;
- Nhầm lẫn giữa việc từ chối nhận di sản và việc tặng cho phần thừa kế;
- Tài sản đang có tranh chấp hoặc đang bị kê biên, thế chấp mà không khai báo;
- Di chúc chưa rõ ràng hoặc có dấu hiệu vô hiệu nhưng vẫn dùng làm căn cứ phân chia.
Những sai sót này có thể làm kéo dài thời gian giải quyết hoặc khiến giao dịch không được công nhận.
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


