Đất đai không chỉ là tài sản có giá trị lớn mà còn gắn liền với quyền lợi, công sức và tình cảm của nhiều thế hệ trong gia đình. Khi người sử dụng đất qua đời, việc xác định ai là người được hưởng quyền sử dụng đất và cách thức phân chia như thế nào thường trở thành vấn đề được quan tâm hàng đầu. Vậy: Quy định thừa kế đất đai khi có di chúc và không có di chúc được quy định thế nào?
Mục lục bài viết
1. Quy định thừa kế đất đai khi có di chúc:
1.1. Quyền nhận thừa kế đất đai theo di chúc:
Theo quy định tại Điều 624 Bộ luật Dân sự năm 2015, di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho người khác sau khi chết. Thông qua di chúc, người để lại di sản có quyền chủ động định đoạt quyền sử dụng đất và các tài sản khác của mình, đồng thời xác định rõ người được hưởng thừa kế.
Căn cứ Điều 631 Bộ luật Dân sự năm 2015, nội dung của di chúc phải thể hiện đầy đủ các thông tin chủ yếu như:
- Ngày, tháng, năm lập di chúc;
- Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
- Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
- Di sản để lại và nơi có di sản.
Như vậy: Người, cơ quan hoặc tổ chức được chỉ định trong di chúc hợp pháp chính là những chủ thể có quyền nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo di chúc. Quyền thừa kế này phát sinh kể từ thời điểm mở thừa kế và được thực hiện trên cơ sở nội dung di chúc với điều kiện di chúc đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chủ thể, nội dung và hình thức theo quy định của pháp luật (Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015).
1.2. Hồ sơ nhận thừa kế đất đai khi có di chúc:
Căn cứ theo quy định tại Điều 59 Luật Công chứng năm 2024, để thực hiện thủ tục công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế quyền sử dụng đất trong trường hợp có di chúc thì người thừa kế cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau đây:
- Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu của tổ chức hành nghề công chứng do người yêu cầu công chứng kê khai đầy đủ thông tin và ký tên theo quy định;
- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất thuộc sở hữu hợp pháp của người để lại di sản, bao gồm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Sổ đỏ hoặc Sổ hồng) hoặc các giấy tờ pháp lý hợp lệ khác theo quy định của pháp luật;
- Bản sao di chúc hợp pháp của người để lại di sản. Trường hợp di chúc được công chứng hoặc chứng thực thì nộp bản sao có chứng thực; nếu là di chúc viết tay, di chúc không công chứng thì phải đáp ứng đầy đủ điều kiện về hình thức và nội dung theo quy định của Bộ luật Dân sự;
- Giấy tờ tùy thân của người nhận thừa kế (bản sao hợp lệ) như: Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng; các giấy tờ nhân thân khác có liên quan theo yêu cầu của cơ quan công chứng;
- Giấy chứng tử của người để lại di sản (bản sao). Đây là căn cứ xác định thời điểm mở thừa kế theo quy định của pháp luật;
- Các giấy tờ, tài liệu khác có liên quan theo từng trường hợp cụ thể nhằm làm rõ quan hệ thừa kế, tình trạng pháp lý của di sản hoặc phục vụ việc xác minh, giám định khi cần thiết theo yêu cầu của Công chứng viên.
1.3. Thủ tục nhận thừa kế đất đai khi có di chúc:
Trường hợp người để lại di sản có lập di chúc hợp pháp, việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất được thực hiện căn cứ vào nội dung di chúc và theo trình tự, thủ tục công chứng do pháp luật quy định. Việc công chứng di chúc, văn bản khai nhận di sản, văn bản thỏa thuận phân chia di sản và các văn bản liên quan được thực hiện theo quy định của Luật Công chứng 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành (Nghị định 104/2025/NĐ-CP). Trên cơ sở đó, thủ tục công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế quyền sử dụng đất theo di chúc được thực hiện như sau:
- Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu công chứng khai nhận thừa kế. Người thừa kế theo di chúc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộp tại văn phòng công chứng hoặc tổ chức hành nghề công chứng có thẩm quyền nơi có bất động sản hoặc nơi thuận tiện theo quy định pháp luật.
- Bước 2: Công chứng viên kiểm tra và thụ lý hồ sơ. Công chứng viên tiến hành kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ đáp ứng đầy đủ điều kiện và phù hợp với quy định của pháp luật, công chứng viên sẽ tiếp nhận, thụ lý và ghi vào sổ công chứng theo quy định tại Điều 42 Luật Công chứng năm 2024.
- Bước 3: Xác minh, giám định hoặc từ chối công chứng (nếu cần thiết). Trường hợp công chứng viên nhận thấy nội dung di chúc, việc để lại di sản hoặc việc hưởng di sản chưa rõ ràng, hoặc có căn cứ cho rằng việc thừa kế không phù hợp với quy định của pháp luật, công chứng viên có quyền từ chối công chứng. Theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên cũng có thể tiến hành xác minh và yêu cầu giám định để làm rõ các tình tiết liên quan theo quy định tại Điều 59 Luật Công chứng năm 2024.
- Bước 4: Niêm yết công khai văn bản khai nhận di sản. Sau khi thụ lý hồ sơ, văn bản khai nhận di sản thừa kế sẽ được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có quyền sử dụng đất là di sản thừa kế. Thời gian niêm yết được thực hiện trong 15 ngày theo quy định tại Điều 44 Nghị định 104/2025/NĐ-CP.
- Bước 5: Chứng nhận văn bản thừa kế. Sau khi hết thời hạn niêm yết, nếu không phát sinh khiếu nại, tố cáo hoặc tranh chấp liên quan đến nội dung thừa kế, tổ chức hành nghề công chứng sẽ tiến hành chứng nhận văn bản khai nhận di sản thừa kế theo quy định, làm cơ sở để người thừa kế thực hiện các thủ tục đăng ký biến động, sang tên quyền sử dụng đất theo pháp luật đất đai.
2. Quy định thừa kế đất đai khi không có di chúc:
2.1. Quyền nhận thừa kế đất đai khi không có di chúc:
Thừa kế quyền sử dụng đất khi không có di chúc là một trong 02 hình thức thừa kế tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự hiện hành bên cạnh thừa kế theo di chúc. Theo đó, khi người để lại di sản không lập di chúc hoặc di chúc không có hiệu lực pháp luật, việc xác định người được hưởng di sản và cách thức chia thừa kế sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Như vậy, trong trường hợp không có di chúc, người có quyền nhận thừa kế quyền sử dụng đất là những người thuộc các hàng thừa kế theo pháp luật, đáp ứng đầy đủ điều kiện hưởng thừa kế và được chia di sản theo trình tự, nguyên tắc do pháp luật quy định.
Căn cứ Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015, người thừa kế theo pháp luật được chia thành 03 hàng thừa kế. Những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau; chỉ khi không còn ai ở hàng thừa kế trước thì hàng thừa kế sau mới được hưởng di sản, cụ thể:
- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ hoặc chồng của người chết; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi của người để lại di sản.
- Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông bà nội, ông bà ngoại; anh, chị, em ruột của người để lại di sản; cháu ruột của người để lại di sản mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại hoặc bà ngoại.
- Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại; bác, chú, cậu, cô, dì ruột của người để lại di sản; cháu ruột mà người chết là bác, chú, cậu, cô, dì ruột; chắt ruột của người chết.
Đồng thời, người thừa kế được hưởng di sản theo pháp luật trong các trường hợp sau đây:
- Người để lại di sản không lập di chúc hoặc có lập di chúc nhưng di chúc không hợp pháp;
- Người được chỉ định hưởng di sản theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;
- Người được hưởng di sản theo di chúc không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản theo quy định của pháp luật;
- Các trường hợp khác mà pháp luật quy định di sản được chia theo pháp luật.
Trong các trường hợp nêu trên, quyền sử dụng đất là di sản thừa kế sẽ được chia cho những người thừa kế theo pháp luật, từ đó bảo đảm nguyên tắc công bằng, đúng hàng thừa kế và đúng trình tự do pháp luật quy định.
2.2. Hồ sơ nhận thừa kế đất đai khi không có di chúc:
Theo Điều 42 Luật Công chứng 2024, để thực hiện thủ tục công chứng văn bản khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản thừa kế là quyền sử dụng đất trong trường hợp không có di chúc, người thừa kế cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau đây:
- Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu của tổ chức hành nghề công chứng, do người yêu cầu công chứng kê khai đầy đủ thông tin và ký tên theo quy định;
- Dự thảo Văn bản khai nhận di sản thừa kế hoặc Dự thảo Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế (trường hợp những người thừa kế đã tự soạn thảo trước). Nếu chưa có dự thảo, công chứng viên sẽ hỗ trợ soạn thảo theo yêu cầu;
- Giấy tờ tùy thân của những người thừa kế (bản sao hợp lệ), bao gồm: Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng; giấy khai sinh (trường hợp người thừa kế là con, cháu của người để lại di sản); giấy đăng ký kết hôn (trường hợp người thừa kế là vợ hoặc chồng của người chết); giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và các giấy tờ nhân thân khác có liên quan theo yêu cầu của cơ quan công chứng;
- Giấy tờ của người để lại di sản (bản sao), trong đó bắt buộc phải có Giấy chứng tử của người chết. Trường hợp cần thiết, có thể phải cung cấp thêm giấy chứng tử của những người thuộc các hàng thừa kế khác (nếu có) để làm rõ quan hệ và phạm vi thừa kế;
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với di sản thừa kế như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Sổ đỏ hoặc Sổ hồng); giấy đăng ký xe hoặc các giấy tờ pháp lý khác đối với tài sản là di sản thừa kế theo quy định.
2.3. Thủ tục nhận thừa kế đất đai khi không có di chúc:
Trường hợp người để lại di sản chết mà không lập di chúc, việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế. Để công chứng văn bản khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản trong trường hợp này, trình tự và thủ tục được thực hiện như sau:
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ yêu cầu công chứng. Người thừa kế có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, bao gồm các giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế, thông tin về người để lại di sản và quyền sử dụng đất là di sản thừa kế. Hồ sơ được nộp tại tổ chức hành nghề công chứng có thẩm quyền.
Bước 2: Công chứng viên kiểm tra và xem xét hồ sơ. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, công chứng viên tiến hành kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của giấy tờ; đồng thời nghe và xem xét cụ thể yêu cầu chia thừa kế của người đề nghị công chứng. Trên cơ sở đó, công chứng viên sẽ đưa ra một trong các quyết định sau:
- Tiếp nhận, thụ lý hồ sơ và ghi vào sổ công chứng;
- Từ chối công chứng nếu hồ sơ hoặc nội dung yêu cầu không đủ điều kiện theo quy định pháp luật;
- Yêu cầu người thừa kế bổ sung, hoàn thiện các giấy tờ, tài liệu còn thiếu hoặc chưa phù hợp.
Bước 3: Niêm yết công khai việc thừa kế. Sau khi thụ lý hồ sơ, công chứng viên có trách nhiệm soạn thảo văn bản thông báo niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người để lại di sản có nơi thường trú cuối cùng. Trường hợp nơi thường trú cuối cùng của người chết khác với nơi có quyền sử dụng đất là di sản thừa kế, việc niêm yết còn phải được thực hiện đồng thời tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Văn bản thông báo niêm yết phải thể hiện đầy đủ các nội dung cơ bản như: Họ tên người để lại di sản; họ tên những người thừa kế; thông tin về di sản thừa kế; thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc niêm yết. Thời gian niêm yết công khai được thực hiện liên tục trong 15 ngày làm việc theo quy định của pháp luật.
Bước 4: Ký văn bản khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản. Sau khi hết thời hạn niêm yết và nhận được kết quả xác nhận từ Ủy ban nhân dân cấp xã, nếu không phát sinh khiếu nại, tố cáo hoặc tranh chấp liên quan đến nội dung thừa kế, Công chứng viên sẽ hướng dẫn người thừa kế ký vào một trong hai văn bản: Văn bản khai nhận di sản hoặc Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế (tùy theo từng trường hợp cụ thể).
Bước 5: Hoàn tất thủ tục công chứng. Công chứng viên tiến hành đối chiếu bản chính với bản sao các giấy tờ mà người yêu cầu công chứng đã nộp. Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, công chứng viên sẽ ký xác nhận vào từng trang của văn bản thừa kế, ký lời chứng và đóng dấu của Tổ chức hành nghề công chứng theo quy định.
Thời gian thực hiện công chứng thông thường từ 02 đến 10 ngày làm việc, không bao gồm thời gian xác minh, niêm yết thông báo công khai và thời gian chờ nhận kết quả niêm yết từ cơ quan có thẩm quyền.
3. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc khi thừa kế đất đai:
Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định những trường hợp thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc. Theo đó, những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
- Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
- Con thành niên mà không có khả năng lao động.
Như vậy, những người nêu trên vẫn được hưởng phần di sản bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn 2/3 suất thừa kế.
Lưu ý: Quy định tại khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015.
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


