Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật thừa kế

Quy định phân chia di sản thừa kế theo Bộ luật dân sự 2015

  • 04/02/202604/02/2026
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    04/02/2026
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Phân chia di sản thừa kế là một nội dung pháp lý quan trọng, quyết định trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của những người thừa kế. Nhằm bảo đảm việc chuyển dịch tài sản của người đã mất được thực hiện minh bạch, công bằng và đúng ý chí của người để lại di sản, Bộ luật Dân sự năm 2015 đã quy định cụ thể về vấn đề phân chia di sản thừa kế. Bài viết dưới đây sẽ đi sâu phân tích vấn đề này.

      Mục lục bài viết

      • 1 1. Quy định phân chia di sản thừa kế theo Bộ luật Dân sự 2015:
        • 1.1 1.1. Chia di sản thừa kế theo pháp luật:
        • 1.2 1.2. Chia di sản thừa kế theo di chúc:
      • 2 2. Người phân chia di sản thừa kế theo Bộ luật Dân sự 2015:
      • 3 3. Thứ tự ưu tiên thanh toán khi phân chia di sản thừa kế theo Bộ luật Dân sự 2015:
      • 4 4. Dịch vụ tư vấn phân chia di sản thừa kế của Luật Dương Gia:

      1. Quy định phân chia di sản thừa kế theo Bộ luật Dân sự 2015:

      1.1. Chia di sản thừa kế theo pháp luật:

      a. Chia thừa kế theo hàng thừa kế:

      Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản, quyền và nghĩa vụ của người mất để lại sẽ được chia như sau:

      • Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau;
      • Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản;
      • Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống;
      • Nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

      Như vậy, việc chia thừa kế theo hàng thừa kế được thực hiện theo nguyên tắc bình đẳng giữa những người cùng hàng; đồng thời bảo đảm tính kế thừa theo thứ tự ưu tiên giữa các hàng thừa kế theo quy định của Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015. Quy định này nhằm xác định đúng người được hưởng di sản, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các chủ thể liên quan và hạn chế tối đa tranh chấp phát sinh trong quá trình giải quyết thừa kế.

      b. Chia thừa kế giữa con nuôi và cha, mẹ nuôi và cha, mẹ đẻ; con riêng và bố dượng, mẹ kế:

      Điều 653 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi và cha đẻ, mẹ đẻ. Theo đó, con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 651 và Điều 652 của Bộ luật Dân sự 2015. Cụ thể như sau:

      • Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau và thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015;
      • Thừa kế giữa con nuôi và cha, mẹ nuôi cũng được áp dụng quy định về thừa kế thế vị theo Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015;
      • Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015; được áp dụng quy định về thừa kế thế vị theo Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015.

      c. Chia thừa kế trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung; vợ, chồng đang xin ly hôn hoặc đã kết hôn với người khác

      Theo Điều 655 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về việc thừa kế trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung; vợ, chồng đang xin ly hôn hoặc đã kết hôn với người khác như sau:

      • Trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung khi hôn nhân còn tồn tại mà sau đó một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản;
      • Trường hợp vợ, chồng xin ly hôn mà chưa được hoặc đã được Tòa án cho ly hôn bằng bản án hoặc quyết định chưa có hiệu lực pháp luật; nếu một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản;
      • Người đang là vợ hoặc chồng của một người tại thời điểm người đó chết thì dù sau đó đã kết hôn với người khác vẫn được thừa kế di sản.
      Xem thêm:  Người chết không để lại di chúc thì ai được hưởng di sản?

      1.2. Chia di sản thừa kế theo di chúc:

      Căn cứ vào Điều 659 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về phân chia di sản theo di chúc như sau:

      • Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc; nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
      • Trường hợp di chúc xác định phân chia di sản theo hiện vật thì người thừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó hoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phân chia di sản; nếu hiện vật bị tiêu hủy do lỗi của người khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại;
      • Trường hợp di chúc chỉ xác định phân chia di sản theo tỷ lệ đối với tổng giá trị khối di sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sản đang còn vào thời điểm phân chia di sản.

      Theo quy định của pháp luật, việc phân chia di sản thừa kế trước hết phải được thực hiện theo đúng nội dung của di chúc hợp pháp. Trường hợp di chúc đã xác định rõ phần di sản mà từng người thừa kế được hưởng thì việc phân chia phải tuân thủ đúng sự định đoạt đó. Trong trường hợp di chúc chỉ xác định người được hưởng di sản nhưng không chỉ định cụ thể tỷ lệ hoặc phần di sản của từng người thì di sản sẽ được chia đều cho tất cả những người thừa kế được nêu trong di chúc, ngoại trừ khi các bên có thỏa thuận khác phù hợp với quy định của pháp luật. Cách thức phân chia này nhằm bảo đảm tính công bằng, tôn trọng ý chí của người để lại di sản và hạn chế tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện việc thừa kế.

      2. Người phân chia di sản thừa kế theo Bộ luật Dân sự 2015:

      Việc xác định người phân chia di sản thừa kế có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai nhận và phân chia di sản nhằm bảo đảm việc phân chia được thực hiện đúng ý chí của người để lại di sản, đúng thỏa thuận của những người thừa kế và đúng quy định của pháp luật. Theo quy định tại Điều 657 Bộ luật Dân sự năm 2015, người phân chia di sản được xác định và thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trên các nguyên tắc sau đây:

      • Người phân chia di sản có thể đồng thời là người quản lý di sản được chỉ định trong di chúc hoặc được những người thừa kế thỏa thuận cử ra;
      • Người phân chia di sản phải chia di sản theo đúng di chúc hoặc đúng thỏa thuận của những người thừa kế theo pháp luật;
      • Người phân chia di sản được hưởng thù lao, nếu người để lại di sản cho phép trong di chúc hoặc những người thừa kế có thỏa thuận.

      Như vậy: Người phân chia di sản thừa kế giữ vai trò trung tâm trong việc bảo đảm tính minh bạch, khách quan và hợp pháp của quá trình phân chia di sản. Việc lựa chọn đúng người phân chia di sản ngay từ đầu sẽ góp phần quan trọng trong việc hạn chế tranh chấp, bảo vệ quyền lợi của các bên và rút ngắn thời gian giải quyết các vấn đề liên quan đến thừa kế.

      Xem thêm:  Thủ tục sang tên sổ đỏ khi bố mẹ chết không để lại di chúc

      3. Thứ tự ưu tiên thanh toán khi phân chia di sản thừa kế theo Bộ luật Dân sự 2015:

      Việc thanh toán nghĩa vụ tài sản và các khoản chi phí do người chết để lại về bản chất là việc thực hiện nghĩa vụ dân sự, do đó phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc chung về thực hiện nghĩa vụ dân sự theo quy định của pháp luật. Theo đó, nghĩa vụ chỉ được thanh toán trong phạm vi di sản để lại và không làm phát sinh trách nhiệm tài sản vượt quá phần di sản của người chết.

      Bên cạnh các nguyên tắc chung nêu trên, pháp luật còn quy định thứ tự ưu tiên thanh toán đối với nghĩa vụ tài sản và các khoản chi phí liên quan đến thừa kế nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của các chủ thể có liên quan và tránh tranh chấp trong quá trình phân chia di sản. Việc thanh toán này phải được thực hiện theo đúng thứ tự luật định, trước khi tiến hành chia di sản cho những người thừa kế.

      Cụ thể, thứ tự thanh toán nghĩa vụ tài sản và các khoản chi phí do người chết để lại được xác định theo quy định tại Điều 658 Bộ luật Dân sự năm 2015, như sau:

      • Chi phí hợp lý theo tập quán cho việc mai táng;
      • Tiền cấp dưỡng còn thiếu;
      • Chi phí cho việc bảo quản di sản;
      • Tiền trợ cấp cho người sống nương nhờ;
      • Tiền công lao động;
      • Tiền bồi thường thiệt hại;
      • Thuế và các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước;
      • Các khoản nợ khác đối với cá nhân, pháp nhân;
      • Tiền phạt;
      • Các chi phí khác.

      Có thể thấy, việc xác định và tuân thủ đúng thứ tự ưu tiên thanh toán nghĩa vụ tài sản khi phân chia di sản thừa kế là yêu cầu mang tính bắt buộc theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015. Các nghĩa vụ và khoản chi phí do người chết để lại không được thanh toán tùy tiện mà phải thực hiện theo đúng thứ tự luật định tại Điều 658, trước khi tiến hành phân chia di sản cho những người thừa kế.

      Việc thanh toán nghĩa vụ tài sản chỉ được thực hiện trong phạm vi di sản để lại, không làm phát sinh trách nhiệm tài sản vượt quá phần di sản của người chết; đồng thời bảo đảm hài hòa quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể có liên quan. Trên thực tế, rất nhiều tranh chấp thừa kế phát sinh do bỏ qua hoặc thực hiện sai thứ tự thanh toán nghĩa vụ, dẫn đến việc phân chia di sản không đúng pháp luật và có nguy cơ bị Tòa án tuyên vô hiệu.

      Do đó, để bảo đảm việc phân chia di sản thừa kế được thực hiện đúng quy định pháp luật, hạn chế rủi ro pháp lý và tránh tranh chấp kéo dài, người thừa kế nên chủ động tìm hiểu quy định pháp luật hoặc tham vấn ý kiến của Luật sư chuyên sâu về thừa kế ngay từ đầu; đặc biệt trong các trường hợp di sản có giá trị lớn, nhiều nghĩa vụ tài sản hoặc có yếu tố tranh chấp.

      4. Dịch vụ tư vấn phân chia di sản thừa kế của Luật Dương Gia:

      Thừa kế tài sản là một trong những lĩnh vực pháp lý phức tạp, dễ phát sinh tranh chấp; đặc biệt khi liên quan đến nhiều người thừa kế, tài sản có giá trị lớn hoặc có yếu tố gia đình, huyết thống, hôn nhân chồng chéo. Nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng, Công ty Luật Dương Gia cung cấp dịch vụ tư vấn phân chia di sản thừa kế theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 với phạm vi hỗ trợ toàn diện, chuyên sâu và đúng pháp luật.

      Xem thêm:  Chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật

      a. Tư vấn thừa kế theo di chúc:

      Luật Dương Gia hỗ trợ khách hàng:

      • Tư vấn điều kiện để lập di chúc hợp pháp theo quy định pháp luật;
      • Tư vấn hình thức di chúc phù hợp với từng loại tài sản (bất động sản, động sản, quyền tài sản…);
      • Hướng dẫn lập di chúc rõ ràng, chặt chẽ, hạn chế tối đa rủi ro vô hiệu;
      • Tư vấn các vấn đề pháp lý phát sinh liên quan đến việc lập di chúc cho nhiều loại tài sản khác nhau.

      Bên cạnh đó, Luật Dương Gia còn tư vấn sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật, đảm bảo ý chí của người để lại di sản được thực hiện một cách hợp pháp và trọn vẹn.

      b. Tư vấn thừa kế theo pháp luật:

      Trong trường hợp không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, Luật Dương Gia tư vấn đầy đủ các nội dung liên quan đến thừa kế theo pháp luật. Bao gồm:

      • Xác định hàng thừa kế;
      • Xác định người được hưởng di sản thừa kế;
      • Phân chia di sản theo đúng tỷ lệ luật định;
      • Giải quyết các tình huống phát sinh khi có người từ chối nhận di sản hoặc không đủ điều kiện hưởng di sản.

      c. Tư vấn các trường hợp thừa kế đặc thù:

      Luật Dương Gia là đơn vị có kinh nghiệm chuyên sâu trong việc tư vấn các quan hệ thừa kế phức tạp, cụ thể:

      • Tư vấn thừa kế thế vị theo quy định của pháp luật;
      • Tư vấn quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi, cũng như giữa con nuôi và cha đẻ, mẹ đẻ;
      • Tư vấn quan hệ thừa kế giữa con riêng với bố dượng, mẹ kế;
      • Tư vấn thừa kế trong trường hợp vợ chồng đang chia tài sản chung, đang trong quá trình ly hôn hoặc đã kết hôn với người khác.

      d. Tư vấn thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ thừa kế:

      Luật Dương Gia hỗ trợ khách hàng xác định:

      • Thời điểm mở thừa kế;
      • Thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế;
      • Thời hiệu yêu cầu chia di sản và yêu cầu xác nhận quyền thừa kế theo đúng quy định pháp luật.

      e. Tư vấn xác định nghĩa vụ tài sản và quản lý di sản:

      Luật Dương Gia tư vấn cụ thể:

      • Cách thức xác định nghĩa vụ tài sản do người chết để lại;
      • Thứ tự thanh toán nghĩa vụ tài sản trước khi phân chia di sản;
      • Xác định người quản lý di sản;
      • Quyền và nghĩa vụ của người quản lý di sản theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.

      f. Tư vấn các trường hợp chết cùng thời điểm và tranh chấp thừa kế:

      Luật Dương Gia tư vấn giải quyết:

      • Việc xác định thừa kế trong trường hợp những người có quyền thừa kế của nhau chết cùng thời điểm;
      • Tư vấn, đại diện giải quyết tranh chấp thừa kế tài sản tại Tòa án;
      • Tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng trong suốt quá trình tố tụng.

      Với đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm, chuyên sâu trong lĩnh vực thừa kế – dân sự – hôn nhân gia đình, Công ty Luật Dương Gia cam kết mang đến cho khách hàng giải pháp pháp lý an toàn, hiệu quả và đúng quy định pháp luật.

      THAM KHẢO THÊM:

      • Luật sư tư vấn phân chia thừa kế, khai nhận di sản thừa kế
      • Mẫu văn bản khai nhận di sản thừa kế mới nhất năm 2026
      • Hồ sơ, trình tự thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo di chúc

      Trên đây là bài viết của Luật Dương Gia về Quy định phân chia di sản thừa kế theo Bộ luật dân sự 2015 thuộc chủ đề Chia thừa kế, thư mục Pháp luật thừa kế. Mọi thắc mắc pháp lý, vui lòng liên hệ Tổng đài Luật sư 1900.6568 hoặc Hotline dịch vụ 037.6999996 để được tư vấn và hỗ trợ.

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Đất chưa có sổ đỏ có được lập di chúc, chia thừa kế không?

      <p>Trong thực tế, không ít trường hợp người sử dụng đất qua đời khi thửa đất vẫn chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (thường gọi là “sổ đỏ, sổ hồng”). Vậy: Đất chưa có sổ đỏ có được lập di chúc thì có được chia thừa kế không?</p>

      ảnh chủ đề

      Người chết không để lại di chúc thì ai được hưởng di sản?

      <p>Phân chia di sản thừa kế là công việc được thực hiện khi người có di sản thừa kế để lại chết. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào việc phân chia di sản thừa kế cũng được thực hiện theo di chúc mà có nhiều trường hợp người để lại di sản thừa kế không có di chúc để lại. Vậy: Người chết không để lại di chúc thì ai được hưởng di sản?</p>

      ảnh chủ đề

      Chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật

      <p>Trong quan hệ thừa kế, di chúc được xem là căn cứ pháp lý quan trọng nhất để xác định ý chí của người để lại di sản. Tuy nhiên, không phải mọi di chúc được lập đều có hiệu lực pháp luật. Vậy: Nội dung chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật được quy định như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Chồng chết không có di chúc, chia tài sản chung thế nào?

      <p>Tài sản chung của vợ chồng là nguồn tài sản do vợ chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân. Do đó mà pháp luật quy định vợ chồng có quyền bình đẳng như nhau trong việc sử dụng, định đoạt, chiếm hữu tài sản chung đó. Cũng từ đó mà thực tế đặt ra một vấn đề là khi chồng chết (mất) không có di chúc thì việc chia tài sản chung thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

      <p>Về mặt nguyên tắc, di sản thừa kế sẽ được chia theo di chúc trong trường hợp có di chúc hợp pháp. Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định một số trường hợp đặc thù vẫn được hưởng di sản thừa kế cho dù người để lai tài sản lập di chúc không có phần của họ.</p>

      ảnh chủ đề

      Thủ tục sang tên sổ đỏ khi bố mẹ chết không để lại di chúc

      <p>Khi bố mẹ qua đời, nhiều gia đình vẫn còn lúng túng trước hàng loạt vấn đề pháp lý liên quan đến nhà đất để lại. Đặc biệt, trong trường hợp không có di chúc thì việc xác định người thừa kế và thực hiện thủ tục sang tên Sổ đỏ thường mất nhiều thời gian và dễ phát sinh mâu thuẫn nếu không hiểu đúng quy định. Vậy: Thủ tục sang tên sổ đỏ khi bố mẹ chết không để lại di chúc được quy định như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Chia thừa kế cho người chưa đủ 18 tuổi, chưa thành niên

      <p>Việc chia thừa kế cho chủ thể là người chưa đủ 18 tuổi, người chưa thành niên là vấn đề thường gặp trong thực tiễn nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý nếu không được thực hiện đúng quy định. Vậy: Chia thừa kế cho người chưa đủ 18 tuổi, chưa thành niên được quy định như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Các quy định của pháp luật về thừa kế di sản theo di chúc

      <p>Thừa kế di sản theo di chúc là một trong những chế định quan trọng của pháp luật dân sự Việt Nam, thể hiện rõ quyền định đoạt tài sản của cá nhân sau khi chết. Thông qua việc lập di chúc, người để lại di sản có quyền xác định người thừa kế, phân chia di sản cũng như đặt ra các điều kiện và nghĩa vụ gắn liền với việc hưởng thừa kế. Vậy: Các quy định của pháp luật về thừa kế di sản theo di chúc gồm những gì?</p>

      Xem thêm

      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Mẫu di chúc thừa kế nhà đất có người làm chứng mới nhất
      • Người làm chứng di chúc miệng phải đáp ứng yêu cầu gì?
      • Bố mẹ viết di chúc có cần tham khảo ý kiến các con không?
      • Có buộc phải có người làm chứng khi lập di chúc không?
      • Mẫu di chúc thừa kế sổ tiết kiệm Ngân hàng mới nhất
      • Ai không được làm người làm chứng cho việc lập di chúc?
      • Di chúc lập bằng văn bản có hiệu lực kể từ thời điểm nào?
      • Di chúc không ghi rõ thông tin thì có hợp pháp không?
      • Ai có quyền lập di chúc? Dưới 18 tuổi có được lập di chúc?
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
      • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
      • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
      • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc

      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Đất chưa có sổ đỏ có được lập di chúc, chia thừa kế không?

      <p>Trong thực tế, không ít trường hợp người sử dụng đất qua đời khi thửa đất vẫn chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (thường gọi là “sổ đỏ, sổ hồng”). Vậy: Đất chưa có sổ đỏ có được lập di chúc thì có được chia thừa kế không?</p>

      ảnh chủ đề

      Người chết không để lại di chúc thì ai được hưởng di sản?

      <p>Phân chia di sản thừa kế là công việc được thực hiện khi người có di sản thừa kế để lại chết. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào việc phân chia di sản thừa kế cũng được thực hiện theo di chúc mà có nhiều trường hợp người để lại di sản thừa kế không có di chúc để lại. Vậy: Người chết không để lại di chúc thì ai được hưởng di sản?</p>

      ảnh chủ đề

      Chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật

      <p>Trong quan hệ thừa kế, di chúc được xem là căn cứ pháp lý quan trọng nhất để xác định ý chí của người để lại di sản. Tuy nhiên, không phải mọi di chúc được lập đều có hiệu lực pháp luật. Vậy: Nội dung chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật được quy định như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Chồng chết không có di chúc, chia tài sản chung thế nào?

      <p>Tài sản chung của vợ chồng là nguồn tài sản do vợ chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân. Do đó mà pháp luật quy định vợ chồng có quyền bình đẳng như nhau trong việc sử dụng, định đoạt, chiếm hữu tài sản chung đó. Cũng từ đó mà thực tế đặt ra một vấn đề là khi chồng chết (mất) không có di chúc thì việc chia tài sản chung thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

      <p>Về mặt nguyên tắc, di sản thừa kế sẽ được chia theo di chúc trong trường hợp có di chúc hợp pháp. Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định một số trường hợp đặc thù vẫn được hưởng di sản thừa kế cho dù người để lai tài sản lập di chúc không có phần của họ.</p>

      ảnh chủ đề

      Thủ tục sang tên sổ đỏ khi bố mẹ chết không để lại di chúc

      <p>Khi bố mẹ qua đời, nhiều gia đình vẫn còn lúng túng trước hàng loạt vấn đề pháp lý liên quan đến nhà đất để lại. Đặc biệt, trong trường hợp không có di chúc thì việc xác định người thừa kế và thực hiện thủ tục sang tên Sổ đỏ thường mất nhiều thời gian và dễ phát sinh mâu thuẫn nếu không hiểu đúng quy định. Vậy: Thủ tục sang tên sổ đỏ khi bố mẹ chết không để lại di chúc được quy định như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Chia thừa kế cho người chưa đủ 18 tuổi, chưa thành niên

      <p>Việc chia thừa kế cho chủ thể là người chưa đủ 18 tuổi, người chưa thành niên là vấn đề thường gặp trong thực tiễn nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý nếu không được thực hiện đúng quy định. Vậy: Chia thừa kế cho người chưa đủ 18 tuổi, chưa thành niên được quy định như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Các quy định của pháp luật về thừa kế di sản theo di chúc

      <p>Thừa kế di sản theo di chúc là một trong những chế định quan trọng của pháp luật dân sự Việt Nam, thể hiện rõ quyền định đoạt tài sản của cá nhân sau khi chết. Thông qua việc lập di chúc, người để lại di sản có quyền xác định người thừa kế, phân chia di sản cũng như đặt ra các điều kiện và nghĩa vụ gắn liền với việc hưởng thừa kế. Vậy: Các quy định của pháp luật về thừa kế di sản theo di chúc gồm những gì?</p>

      Xem thêm

      Tags:

      Chia thừa kế


      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Đất chưa có sổ đỏ có được lập di chúc, chia thừa kế không?

      <p>Trong thực tế, không ít trường hợp người sử dụng đất qua đời khi thửa đất vẫn chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (thường gọi là “sổ đỏ, sổ hồng”). Vậy: Đất chưa có sổ đỏ có được lập di chúc thì có được chia thừa kế không?</p>

      ảnh chủ đề

      Người chết không để lại di chúc thì ai được hưởng di sản?

      <p>Phân chia di sản thừa kế là công việc được thực hiện khi người có di sản thừa kế để lại chết. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào việc phân chia di sản thừa kế cũng được thực hiện theo di chúc mà có nhiều trường hợp người để lại di sản thừa kế không có di chúc để lại. Vậy: Người chết không để lại di chúc thì ai được hưởng di sản?</p>

      ảnh chủ đề

      Chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật

      <p>Trong quan hệ thừa kế, di chúc được xem là căn cứ pháp lý quan trọng nhất để xác định ý chí của người để lại di sản. Tuy nhiên, không phải mọi di chúc được lập đều có hiệu lực pháp luật. Vậy: Nội dung chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật được quy định như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Chồng chết không có di chúc, chia tài sản chung thế nào?

      <p>Tài sản chung của vợ chồng là nguồn tài sản do vợ chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân. Do đó mà pháp luật quy định vợ chồng có quyền bình đẳng như nhau trong việc sử dụng, định đoạt, chiếm hữu tài sản chung đó. Cũng từ đó mà thực tế đặt ra một vấn đề là khi chồng chết (mất) không có di chúc thì việc chia tài sản chung thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

      <p>Về mặt nguyên tắc, di sản thừa kế sẽ được chia theo di chúc trong trường hợp có di chúc hợp pháp. Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định một số trường hợp đặc thù vẫn được hưởng di sản thừa kế cho dù người để lai tài sản lập di chúc không có phần của họ.</p>

      ảnh chủ đề

      Thủ tục sang tên sổ đỏ khi bố mẹ chết không để lại di chúc

      <p>Khi bố mẹ qua đời, nhiều gia đình vẫn còn lúng túng trước hàng loạt vấn đề pháp lý liên quan đến nhà đất để lại. Đặc biệt, trong trường hợp không có di chúc thì việc xác định người thừa kế và thực hiện thủ tục sang tên Sổ đỏ thường mất nhiều thời gian và dễ phát sinh mâu thuẫn nếu không hiểu đúng quy định. Vậy: Thủ tục sang tên sổ đỏ khi bố mẹ chết không để lại di chúc được quy định như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Chia thừa kế cho người chưa đủ 18 tuổi, chưa thành niên

      <p>Việc chia thừa kế cho chủ thể là người chưa đủ 18 tuổi, người chưa thành niên là vấn đề thường gặp trong thực tiễn nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý nếu không được thực hiện đúng quy định. Vậy: Chia thừa kế cho người chưa đủ 18 tuổi, chưa thành niên được quy định như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Các quy định của pháp luật về thừa kế di sản theo di chúc

      <p>Thừa kế di sản theo di chúc là một trong những chế định quan trọng của pháp luật dân sự Việt Nam, thể hiện rõ quyền định đoạt tài sản của cá nhân sau khi chết. Thông qua việc lập di chúc, người để lại di sản có quyền xác định người thừa kế, phân chia di sản cũng như đặt ra các điều kiện và nghĩa vụ gắn liền với việc hưởng thừa kế. Vậy: Các quy định của pháp luật về thừa kế di sản theo di chúc gồm những gì?</p>

      Xem thêm

      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ