Khai nhận di sản thừa kế là công việc mà những người có quyền thừa kế thực hiện khai nhận quyền thừa kế di sản mà người chết để lại. Việc khai nhận di sản thừa kế được thực hiện tại các Văn phòng công chứng có thẩm quyền công chứng văn bản. Vậy: Mức lệ phí công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế là bao nhiêu?
Mục lục bài viết
1. Công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế có mất phí không?
Điều 70 Luật Công chứng 2024 quy định về phí công chứng như sau:
- Phí công chứng bao gồm phí công chứng giao dịch, phí nhận lưu giữ di chúc, phí cấp bản sao văn bản công chứng;
- Người yêu cầu công chứng giao dịch, gửi giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng phải nộp phí công chứng;
- Mức thu, chế độ thu, nộp, sử dụng và quản lý phí công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
Theo đó, người yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch, lưu giữ di chúc hoặc cấp bản sao văn bản công chứng đều phải nộp phí công chứng theo quy định. Mức thu, chế độ thu, nộp, sử dụng và quản lý phí công chứng được thực hiện theo pháp luật về phí và lệ phí hiện hành. Điều này đồng nghĩa với việc khi thực hiện công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế tại tổ chức hành nghề công chứng, người yêu cầu công chứng phải thanh toán khoản phí tương ứng với giá trị và tính chất của giao dịch.
Ngoài phí công chứng theo quy định pháp luật, trong một số trường hợp, người yêu cầu công chứng còn có thể phải chi trả thêm các khoản chi phí khác như thù lao soạn thảo văn bản, chi phí xác minh, niêm yết khai nhận di sản hoặc công chứng ngoài trụ sở nếu có yêu cầu. Tuy nhiên, cần phân biệt rõ giữa “phí công chứng” do Nhà nước quy định và các khoản thù lao, chi phí dịch vụ khác do tổ chức hành nghề công chứng thỏa thuận với người yêu cầu công chứng.
Như vậy, công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế là thủ tục có thu phí theo quy định pháp luật và người yêu cầu công chứng cần chuẩn bị trước các khoản chi phí cần thiết để quá trình thực hiện diễn ra thuận lợi (theo mục 2).
2. Mức lệ phí công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế là bao nhiêu?
Công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế là việc người yêu cầu công chứng sử dụng dịch vụ công chứng. Do đó, khi sử dụng dịch vụ này thì người yêu cầu phải chi trả thù lao công chứng và lệ phí công chứng theo quy định pháp luật.
Thù lao công chứng được hiểu là khoản tiền bồi dưỡng, bù đắp cho công sức thực hiện dịch vụ của công chứng viên. Điều 71 Luật Công chứng 2024 quy định về phí, giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng như sau:
- Người yêu cầu công chứng phải thanh toán phí khai thác, sử dụng thông tin liên quan đến giao dịch theo quy định của pháp luật, giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng khi yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc soạn thảo giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản liên quan đến giao dịch;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành giá tối đa đối với dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương. Tổ chức hành nghề công chứng xác định mức giá dịch vụ đối với từng loại việc không vượt quá mức giá tối đa do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và niêm yết công khai các mức giá dịch vụ tại trụ sở của mình;
- Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm giải thích rõ cho người yêu cầu công chứng về phí, giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng quy định tại Điều 71 Luật Công chứng 2024.
Trong hoạt động khai nhận di sản thừa kế thì thù lao công chứng được xác định là thù lao của người yêu cầu chi trả cho tổ chức hành nghề công chứng soạn thảo Văn bản khai nhận di sản thừa kế và những thủ tục có liên quan đến việc công chứng văn bản này.
Bên cạnh việc chi trả thù lao công chứng cho tổ chức hành nghề công chứng thực hiện soạn thảo văn bản và những dịch vụ khác có liên quan đến công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế thì người có yêu cầu công chứng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo mức phí, lệ phí được quy định.
Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 257/2016/TT-BTC quy định về mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch. Theo đó, mức thu phí đối với việc công chứng các hợp đồng, giao dịch sau đây được tính như sau:
- Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia, tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất: Tính trên giá trị quyền sử dụng đất;
- Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng trên đất: Tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất;
- Công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản khác, góp vốn bằng tài sản khác: Tính trên giá trị tài sản;
- Công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản: Tính trên giá trị di sản;
- Công chứng hợp đồng vay tiền: Tính trên giá trị khoản vay;
- Công chứng hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản: Tính trên giá trị tài sản; trường hợp trong hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản có ghi giá trị khoản vay thì tính trên giá trị khoản vay;
- Công chứng hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh: Tính trên giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch.
Như vây: Mức lệ phí công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế được tính dựa trên giá trị tài sản.
Cụ thể, mức thu đối với từng mức giá trị tài sản được ban hành tại Thông tư số 257/2016/TT-BTC như sau:
STT | Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch | Mức thu (đồng/trường hợp) |
1 | Dưới 50 triệu đồng | 50 nghìn |
2 | Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng | 100 nghìn |
3 | Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng | 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch |
4 | Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng | 01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng |
5 | Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng | 2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng |
6 | Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng | 3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng |
7 | Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng | 5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng. |
8 | Trên 100 tỷ đồng | 32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp). |
Theo quy định nêu trên, mức thu lệ phí công chứng sẽ được áp dụng theo quy định tại bảng tính lệ phí trên.
Mức thu này được áp dụng thông nhất đối với tất cả các Văn phòng công chứng và Phòng công chứng. Đối với Văn phòng công chứng thực hiện mức thu lệ phí theo quy định tại Thông tư số 257/2016/TT-BTC đã nêu trên thì đã tính bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Các chi phí khác phát sinh khi công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế:
Bên cạnh phí công chứng theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí, khi thực hiện thủ tục công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế, người yêu cầu công chứng còn có thể phải chi trả thêm một số khoản chi phí khác tùy thuộc vào tính chất của hồ sơ, giá trị di sản và yêu cầu cụ thể của các bên. Việc hiểu rõ các khoản chi phí phát sinh giúp người thực hiện thủ tục chủ động chuẩn bị tài chính và tránh phát sinh tranh chấp hoặc hiểu nhầm trong quá trình công chứng.
3.1. Thù lao soạn thảo văn bản công chứng:
Trong trường hợp người yêu cầu công chứng chưa chuẩn bị sẵn văn bản khai nhận di sản thừa kế hoặc cần công chứng viên hỗ trợ soạn thảo nội dung theo quy định pháp luật, tổ chức hành nghề công chứng có thể thu thù lao soạn thảo văn bản.
Khoản thù lao này không phải là phí công chứng theo nghĩa pháp lý mà là chi phí dịch vụ hỗ trợ chuyên môn. Mức thu thù lao thường được niêm yết công khai tại tổ chức hành nghề công chứng và được xác định trên cơ sở độ phức tạp của hồ sơ, số lượng người thừa kế, loại tài sản và yêu cầu cụ thể của khách hàng…
Việc sử dụng dịch vụ soạn thảo chuyên nghiệp giúp hạn chế sai sót về nội dung, đảm bảo văn bản phù hợp quy định pháp luật và tránh rủi ro bị từ chối công chứng hoặc phát sinh tranh chấp sau này.
3.2. Chi phí niêm yết khai nhận di sản thừa kế
Theo quy định pháp luật về công chứng, đối với việc khai nhận di sản thừa kế, tổ chức hành nghề công chứng phải thực hiện việc niêm yết thông tin tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản nhằm công khai thông tin và phòng ngừa tranh chấp.
Việc niêm yết này có thể phát sinh chi phí liên quan đến việc gửi hồ sơ, xác nhận niêm yết hoặc các khoản phí hành chính theo quy định của địa phương. Mặc dù chi phí niêm yết thường không lớn nhưng đây là bước bắt buộc trong nhiều trường hợp, đặc biệt khi di sản là bất động sản hoặc có nhiều người thừa kế.
Thời gian niêm yết cũng ảnh hưởng đến tiến độ hoàn tất thủ tục công chứng, do đó người yêu cầu công chứng cần lưu ý để sắp xếp kế hoạch thực hiện phù hợp.
3.3. Chi phí xác minh, dịch thuật, sao y chứng thực (nếu có):
Trong quá trình công chứng, nếu hồ sơ có yếu tố phức tạp hoặc chưa rõ ràng, công chứng viên có quyền yêu cầu xác minh thông tin liên quan đến người thừa kế, nguồn gốc tài sản hoặc tình trạng pháp lý của di sản. Khi đó, người yêu cầu công chứng có thể phải chi trả chi phí xác minh thực tế.
Ngoài ra, trường hợp người thừa kế là người nước ngoài hoặc giấy tờ được lập bằng tiếng nước ngoài, việc dịch thuật, hợp pháp hóa lãnh sự hoặc chứng thực bản dịch cũng làm phát sinh thêm chi phí. Các khoản này phụ thuộc vào số lượng tài liệu và yêu cầu cụ thể của hồ sơ.
Chi phí sao y chứng thực giấy tờ kèm theo hồ sơ cũng là khoản phát sinh phổ biến, đặc biệt khi cần nhiều bản để phục vụ thủ tục đăng ký biến động tài sản sau khi công chứng.
3.4. Chi phí công chứng ngoài trụ sở:
Trong một số trường hợp đặc biệt như người yêu cầu công chứng cao tuổi, bị bệnh, không thể di chuyển… thì Công chứng viên có thể thực hiện công chứng ngoài trụ sở (Điều 44 Luật Công chứng 2024).
Khi đó, người yêu cầu công chứng sẽ phải thanh toán thêm chi phí đi lại và các khoản chi phí hợp lý khác theo quy định và thỏa thuận với tổ chức hành nghề công chứng. Mức chi phí này thường phụ thuộc vào khoảng cách di chuyển, thời gian thực hiện và tính chất của hồ sơ.
Việc công chứng ngoài trụ sở mang lại sự thuận tiện cho người dân nhưng cần được trao đổi trước với tổ chức công chứng để thống nhất về chi phí và điều kiện thực hiện.
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


