Trên thực tế, việc nhận thừa kế không chỉ dừng lại ở việc xác lập quyền đối với tài sản mà còn gắn liền với những nghĩa vụ tài chính nhất định theo quy định của pháp luật. Vậy, các khoản nghĩa vụ thuế, phí phải nộp khi hưởng thừa kế được quy định thế nào?
CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA
TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI
Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.
Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568
Số điện thoại Luật sư: 037.6999996
Email: dichvu@luatduonggia.vn
Mục lục bài viết
1. Các khoản nghĩa vụ thuế, phí phải nộp khi hưởng thừa kế:
1.1. Thuế thu nhập cá nhân:
Thuế thu nhập cá nhân là khoản thuế có thể phát sinh khi cá nhân nhận thừa kế là bất động sản. Tuy nhiên, việc nộp thuế chỉ áp dụng trong một số trường hợp nhất định.
a. Trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân:
Theo điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, thu nhập từ nhận thừa kế là bất động sản giữa các đối tượng có quan hệ thân thích sau đây được miễn thuế thu nhập cá nhân, bao gồm:
- Giữa vợ và chồng;
- Giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;
- Giữa cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;
- Giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu;
- Giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể;
- Giữa ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;
- Giữa anh, chị, em ruột với nhau.
Như vậy, trong phần lớn các trường hợp thừa kế tài sản trong phạm vi gia đình gần gũi thì người nhận thừa kế không phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi nhận nhà đất.
b. Trường hợp phải nộp thuế thu nhập cá nhân:
Nếu việc nhận thừa kế nhà đất không thuộc các trường hợp được miễn nêu trên, người nhận thừa kế phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân.
Theo điểm c khoản 9 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ nhận thừa kế là bất động sản thuộc diện chịu thuế, bao gồm:
- Quyền sử dụng đất;
- Quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất;
- Quyền sở hữu nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai;
- Công trình xây dựng, kết cấu hạ tầng gắn liền với đất;
- Quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;
- Các khoản thu nhập khác từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức.
Căn cứ khoản 4 Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế thu nhập cá nhân khi nhận thừa kế bất động sản được tính theo công thức:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 10% × Giá trị bất động sản nhận được
Trong đó, giá trị bất động sản được xác định theo giá do Nhà nước quy định tại thời điểm kê khai thuế.
Lưu ý: chỉ những trường hợp giá trị tài sản thừa kế lớn hơn 10 triệu đồng mới thuộc diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
1.2. Lệ phí trước bạ:
Khi người thừa kế thực hiện thủ tục đăng ký sang tên quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu nhà ở, có thể phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.
a. Trường hợp được miễn lệ phí trước bạ:
Theo khoản 10 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, việc đăng ký quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở nhận thừa kế giữa những người có quan hệ thân thích sau đây được miễn lệ phí trước bạ, bao gồm:
- Giữa vợ và chồng;
- Giữa cha mẹ với con;
- Giữa cha mẹ nuôi với con nuôi;
- Giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu;
- Giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể;
- Giữa ông bà với cháu;
- Giữa anh, chị, em ruột với nhau.
Như vậy, phần lớn các trường hợp thừa kế trong phạm vi gia đình trực hệ không phải nộp lệ phí trước bạ khi sang tên nhà đất.
b. Trường hợp phải nộp lệ phí trước bạ:
Đối với các trường hợp nhận thừa kế không thuộc diện miễn, người nhận thừa kế phải nộp lệ phí trước bạ theo công thức:
Lệ phí trước bạ = 0,5% × Giá trị bất động sản nhận được
Trong đó, giá trị bất động sản được xác định theo quy định của Nhà nước:
- Nếu di sản là quyền sử dụng đất sẽ căn cứ vào bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành;
- Nếu di sản là nhà ở sẽ căn cứ vào giá tính lệ phí trước bạ do địa phương quy định.
1.3. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Trong quá trình thực hiện thủ tục thừa kế, người nhận di sản có thể yêu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở mới để đứng tên riêng trên sổ đỏ. Khi đó, người nhận thừa kế phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận theo quy định.
Theo Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC, lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Do đó, mức thu lệ phí cấp sổ đỏ có thể khác nhau giữa các địa phương, tùy theo quy định cụ thể của từng tỉnh/thành phố.
1.4. Phí thẩm định hồ sơ:
Ngoài các khoản thuế và lệ phí nêu trên, trong một số trường hợp người nhận thừa kế còn phải nộp phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Theo khoản 11 Điều 2 Thông tư 85/2019/TT-BTC, phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu nhằm phục vụ việc thẩm định hồ sơ và kiểm tra các điều kiện pháp lý trước khi cấp sổ đỏ. Mức phí này được quy định dựa trên nhiều yếu tố như:
- Diện tích thửa đất;
- Tính chất và mức độ phức tạp của hồ sơ;
- Mục đích sử dụng đất;
- Điều kiện kinh tế xã hội của từng địa phương.
Do thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, nên mức thu phí thẩm định hồ sơ cũng không giống nhau giữa các địa phương và trong một số trường hợp nhất định có thể được miễn khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu.
2. Các chi phí khác có thể phát sinh khi nhận thừa kế:
Bên cạnh các khoản nghĩa vụ tài chính chính như thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ, trong quá trình thực hiện thủ tục nhận thừa kế nhà đất (mục 1), người thừa kế còn có thể phải chi trả một số khoản chi phí hành chính và dịch vụ khác. Những khoản chi phí này thường phát sinh trong quá trình công chứng văn bản thừa kế, đăng ký biến động đất đai hoặc hoàn thiện hồ sơ pháp lý liên quan đến tài sản. Việc hiểu rõ các khoản chi phí này sẽ giúp người thừa kế chủ động chuẩn bị tài chính và tránh những vướng mắc trong quá trình thực hiện thủ tục pháp lý.
2.1. Phí công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế:
Điều 59 Luật Công chứng 2024 quy định: Người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc có quyền yêu cầu công chứng văn bản phân chia di sản. Công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra, bảo đảm việc phân chia di sản được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Trong trường hợp di sản thừa kế là nhà đất và chỉ có một người thừa kế duy nhất hoặc những người thừa kế cùng thống nhất không phân chia tài sản, các bên thường thực hiện thủ tục lập văn bản khai nhận di sản thừa kế tại tổ chức hành nghề công chứng.
Theo quy định của pháp luật về công chứng, việc lập văn bản khai nhận di sản phải được thực hiện tại phòng công chứng hoặc văn phòng công chứng, và người yêu cầu công chứng phải nộp phí công chứng.
Mức phí công chứng được xác định dựa trên giá trị của tài sản hoặc giá trị phần di sản được hưởng. Giá trị tài sản càng lớn thì phí công chứng càng cao, nhưng mức phí được quy định theo khung cụ thể của pháp luật về phí công chứng, nhằm đảm bảo tính minh bạch và thống nhất trong việc thu phí.
Ngoài phí công chứng chính, người yêu cầu công chứng có thể phải trả thêm chi phí soạn thảo văn bản, chi phí sao chụp hồ sơ hoặc chi phí xác minh thông tin nếu có phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục.
2.1. Phí công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản:
Trong nhiều trường hợp, di sản thừa kế là nhà đất có nhiều người cùng được hưởng và các đồng thừa kế cần thống nhất về việc phân chia tài sản. Khi đó, các bên sẽ lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế tại tổ chức hành nghề công chứng.
Tương tự như trường hợp khai nhận di sản, việc công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản cũng phải nộp phí công chứng theo giá trị tài sản. Mức phí này được tính dựa trên tổng giá trị bất động sản hoặc phần giá trị tài sản được phân chia cho từng người thừa kế.
Văn bản thỏa thuận phân chia di sản sau khi được công chứng là căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện thủ tục đăng ký sang tên quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cho người nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai.
Do đó, chi phí công chứng trong trường hợp này được xem là khoản chi phí bắt buộc trong quá trình thực hiện thủ tục nhận thừa kế nhà đất.
2.3. Chi phí đo đạc, đăng ký biến động đất đai:
Sau khi hoàn tất thủ tục công chứng văn bản thừa kế, người nhận di sản phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai hoặc sang tên quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai. Trong quá trình này, một số chi phí hành chính khác có thể phát sinh, bao gồm:
- Chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính: Trong trường hợp thửa đất cần xác định lại ranh giới, tách thửa hoặc cập nhật thông tin địa chính, cơ quan đăng ký đất đai có thể yêu cầu thực hiện đo đạc lại thửa đất. Khi đó, người thừa kế phải chi trả chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính theo mức thu do địa phương quy định;
- Chi phí đăng ký biến động đất đai: Việc sang tên quyền sử dụng đất hoặc ghi nhận thông tin người thừa kế trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện thông qua thủ tục đăng ký biến động đất đai. Khi thực hiện thủ tục này, người nhận thừa kế có thể phải nộp một khoản phí hành chính theo quy định của từng địa phương.
Mức phí này thường không lớn nhưng vẫn là khoản chi phí cần lưu ý trong quá trình thực hiện thủ tục thừa kế nhà đất.
3. Lưu ý quan trọng khi thực hiện nghĩa vụ tài chính khi nhận thừa kế:
Trong quá trình thực hiện thủ tục nhận thừa kế nhà đất, nhiều trường hợp người thừa kế gặp vướng mắc do không nắm rõ các quy định về thuế, lệ phí và thủ tục kê khai nghĩa vụ tài chính. Điều này có thể dẫn đến việc hồ sơ bị trả lại, kéo dài thời gian sang tên tài sản hoặc phát sinh thêm chi phí không cần thiết.
Do đó, để việc nhận thừa kế và đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản được thực hiện thuận lợi, người thừa kế cần lưu ý một số vấn đề quan trọng dưới đây.
3.1. Xác định đúng trường hợp được miễn thuế, lệ phí:
Một trong những vấn đề quan trọng nhất khi thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với tài sản thừa kế là xác định đúng trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ.
Trên thực tế, phần lớn các trường hợp thừa kế nhà đất trong phạm vi gia đình như giữa vợ chồng, cha mẹ với con, ông bà với cháu, anh chị em ruột với nhau đều thuộc diện được miễn các khoản thuế và lệ phí này theo quy định của pháp luật.
Tuy nhiên, để được miễn nghĩa vụ tài chính, người nhận thừa kế cần chứng minh được mối quan hệ nhân thân với người để lại di sản. Các giấy tờ thường được sử dụng để chứng minh quan hệ bao gồm:
- Giấy khai sinh;
- Giấy đăng ký kết hôn;
- Sổ hộ khẩu;
- Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi;
- Các giấy tờ hộ tịch khác theo quy định.
Nếu không chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chứng minh quan hệ, Cơ quan thuế có thể xác định trường hợp thừa kế thuộc diện phải nộp thuế, dẫn đến việc phát sinh nghĩa vụ tài chính không cần thiết.
3.2. Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ để tránh phát sinh chi phí:
Hồ sơ thực hiện thủ tục nhận thừa kế nhà đất thường bao gồm nhiều loại giấy tờ khác nhau, như:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở;
- Giấy chứng tử của người để lại di sản;
- Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người thừa kế và người chết;
- Di chúc (nếu có);
- Văn bản khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng.
Việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác các giấy tờ này giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và hạn chế việc phải bổ sung hồ sơ nhiều lần.
Trong trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, người thừa kế có thể phải thực hiện lại thủ tục công chứng, xác minh thông tin hoặc đo đạc lại thửa đất, từ đó làm phát sinh thêm chi phí và kéo dài thời gian giải quyết.
3.3. Thời hạn kê khai và nộp thuế khi nhận thừa kế:
Theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, người nhận thừa kế có trách nhiệm thực hiện kê khai nghĩa vụ tài chính khi làm thủ tục đăng ký sang tên tài sản.
Thông thường, việc kê khai thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ được thực hiện đồng thời với thủ tục đăng ký biến động đất đai tại Văn phòng đăng ký đất đai. Sau khi cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính, người nhận thừa kế phải nộp đầy đủ các khoản tiền theo thông báo của cơ quan thuế để hoàn tất thủ tục sang tên.
Do đó, sau khi hoàn tất các thủ tục công chứng văn bản thừa kế, người nhận di sản nên nhanh chóng thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai và hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình đối với tài sản thừa kế.
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


